Quyết định số 601/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế (Kế hoạch).

hội nhập quốc tế
Chính phủ triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế, trong đó có việc bảo đảm nguồn lực cho xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA.

Mục đích của Kế hoạch nhằm xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế (Nghị quyết), bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.

Bảo đảm các điều kiện cần thiết về nguồn lực tài chính, nhân lực và cơ sở vật chất cho việc triển khai thi hành Nghị quyết, gắn với việc sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác.

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết trên phạm vi cả nước.

Bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA

Kế hoạch đưa ra 6 nội dung nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện như sau:

1. Từ năm 2026, Bộ Ngoại giao (trên phạm vi toàn quốc), Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ (trong phạm vi quản lý của mình), Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình khác phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.

Đề nghị Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

2. Các bộ, cơ quan liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Nghị quyết. Cụ thể như sau:

Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Nghị quyết về: việc tham gia các tổ chức, diễn đàn đa phương của Chính phủ, bộ, ngành không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế (khoản 4 Điều 5); khuyến khích sự hiện diện của các tổ chức quốc tế, phái đoàn đặc biệt tại Việt Nam (Điều 8); hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở nước ngoài (khoản 1 và khoản 3 Điều 12); điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài (khoản 2 Điều 14); quy định tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn của chính quyền địa phương (Điều 15); dự án mua bất động sản và đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (Điều 18); khoán chi trong thực hiện nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế (Điều 20).

Riêng đối với Điều 17 của Nghị quyết liên quan đến việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Công an chủ trì soạn thảo, gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp.

Ngoài ra, Quyết định cũng giao Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp Văn phòng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về: phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo về hội nhập quốc tế (Điều 19); tăng cường nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế (Điều 21); chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước (Điều 22); chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên (Điều 23); chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang biệt phái, tham gia công tác tại tổ chức quốc tế (Điều 24).

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Nghị quyết về việc bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA (khoản 2 Điều 9), hỗ trợ hiệp hội ngành, nghề tham gia các vụ kiện phòng vệ thương mại ở nước ngoài (khoản 4 Điều 12); Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng (Điều 13).

Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế theo Điều 11 của Nghị quyết. Bộ Tài chính bổ sung quy định về quỹ phát triển doanh nghiệp hội nhập quốc tế theo khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết vào Nghị định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế

3. Trong Quý II/2026, Bộ Ngoại giao hướng dẫn triển khai cơ chế, chính sách trong Nghị quyết căn cứ các nội dung của Nghị quyết và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Từ năm 2026, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế trên cơ sở nâng cấp, mở rộng Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế khai trương ngày 29/12/2025.

5. Trong Quý III/2028, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng báo cáo tình hình triển khai quy định tại Điều 10 về việc xử lý khó khăn, vướng mắc khi thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngoài có tính chất trọng điểm, chiến lược.

Bộ Ngoại giao hoàn thành báo cáo tình hình triển khai Nghị quyết trong thời gian có hiệu lực thi hành (từ 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030) trong Quý I/2031.

Đề nghị Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp cung cấp thông tin báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết.

6. Hằng năm, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong xây dựng và thực hiện Nghị quyết.