Thông tư số 55/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 và các nghị định có liên quan.
Thông tư đồng thời quy định chi tiết thành phần hồ sơ; mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép, quyết định trong hồ sơ giải quyết thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản; công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung.
Các nội dung khác được quy định gồm thăm dò khoáng sản trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lập đề án thăm dò khoáng sản và các nội dung có liên quan.
Đối tượng áp dụng là cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư.
Quy định các mẫu văn bản trong hồ sơ thăm dò khoáng sản
Thông tư quy định các mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung, gồm: văn bản đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm; công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung; chấp thuận điều chỉnh nội dung đề án thăm dò khoáng sản; thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Đối với hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản và chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, bản đồ được lập theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
Thông tư cũng quy định các mẫu giấy phép, quyết định, văn bản chấp thuận trong hoạt động thăm dò khoáng sản, gồm giấy phép thăm dò khoáng sản; giấy phép thăm dò khoáng sản gia hạn, cấp lại, chuyển nhượng; quyết định điều chỉnh, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản; quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung; quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; văn bản chấp thuận thăm dò bổ sung; văn bản chấp thuận thăm dò trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Báo cáo định kỳ kết quả thăm dò trước ngày 15/2 hằng năm
Thông tư quy định 4 mẫu về kế hoạch thăm dò khoáng sản, gồm: văn bản thông báo kế hoạch thăm dò khoáng sản; văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lập đề án thăm dò khoáng sản; văn bản thông báo kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản trong trường hợp này.
Theo Điều 7, báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập và nộp trước ngày 15/2 của năm liền kề sau năm báo cáo. Kỳ báo cáo là năm, tính từ ngày 1/1 đến ngày 31/12; đối với các giấy phép thăm dò có thời hạn dưới 12 tháng, thời điểm báo cáo là thời điểm kết thúc thời hạn của giấy phép thăm dò.
Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục V. Báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo trong hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 02.
Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ trong quá trình thăm dò tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 03; phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố trong đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục V.
Thông tư số 55/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.
Đối với các hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ, tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ theo mẫu quy định tại Thông tư này. Trường hợp hồ sơ thiếu, có phần phải hoàn thiện, bổ sung theo quy định của pháp luật thì thành phần hồ sơ hoàn thiện, bổ sung thực hiện theo quy định của Thông tư.
