Thông tư số 51/2026/TT-BCT quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 20 của Luật Địa chất và khoáng sản về việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 51/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 51/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.

Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo

Theo Thông tư, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương tổ chức thực hiện; đề án có tính chất quan trọng, cấp bách theo chỉ đạo của Bộ trưởng; đề án liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước; báo cáo kết quả của các đề án này.

Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt đề án thuộc quy hoạch, kế hoạch, các nhiệm vụ trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho Cục; báo cáo kết quả đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên môn của Cục. Đồng thời, Cục trưởng cũng phê duyệt điều chỉnh nội dung, phương pháp kỹ thuật, khối lượng và dự toán của đề án theo quy định tại Thông tư, bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và tổng kinh phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về quyết định phê duyệt đề án, báo cáo kết quả của đề án và báo cáo về Bộ Công Thương; không được phân cấp, ủy quyền tiếp thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4.

Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, pháp luật về ngân sách nhà nước và quy chế phân công, phân cấp do UBND cấp tỉnh ban hành.

Lập, thẩm định, phê duyệt đề án điều tra cơ bản địa chất và điều tra địa chất về khoáng sản

Đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được phê duyệt; yêu cầu quản lý nhà nước và nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao.

Thuyết minh đề án phải bảo đảm tính khoa học, kỹ thuật, tính khả thi và phù hợp với định hướng quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên địa chất, khoáng sản.

Nội dung thẩm định đề án gồm: Tính phù hợp, đầy đủ về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của thông tin địa chất, khoáng sản; Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; thực hiện nhiệm vụ nhà nước về địa chất, khoáng sản; Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng điều tra, tính khả thi, hiệu quả của phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc dự kiến để kết quả phù hợp quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành; Dự kiến kết quả đạt được và các sản phẩm dự kiến thành lập khi kết thúc đề án; Sự phù hợp giữa khả năng thực hiện đề án, khối lượng công việc dự kiến thực hiện tại kỳ thực hiện, nhân lực và tiến độ thực hiện của đề án; Cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề án.

Về thẩm định đề án, sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ lấy ý kiến các đơn vị có liên quan hoặc thành lập Hội đồng thẩm định (nếu cần). Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến thẩm định của các đơn vị liên quan.

Với trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng có từ 7 đến 15 thành viên. Hội đồng họp khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự. Trên cơ sở kết quả đánh giá của các thành viên, Chủ tịch Hội đồng kết luận đề án được thông qua, thông qua có sửa chữa hoặc không thông qua.

Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản gồm các nội dung chính: cơ sở pháp lý lập báo cáo; mức độ thực hiện các nhiệm vụ theo đề án được phê duyệt; phương pháp kỹ thuật chủ yếu đã tiến hành và tính hiệu quả; khối lượng công việc đã thực hiện, những thay đổi so với thiết kế ban đầu, nguyên nhân và cơ sở pháp lý.

Báo cáo cũng phải thể hiện kết quả về địa chất, tài nguyên địa chất, đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đã được phê duyệt; tồn tại, nguyên nhân và đề xuất; tổng hợp kinh phí đã thực hiện.

Nội dung công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất gồm phạm vi thực hiện đề án; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ; các loại tài nguyên địa chất đã được phát hiện, khoanh định và định hướng quản lý tài nguyên địa chất.

Kết quả điều tra cơ bản địa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và Trang thông tin điện tử của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Kết quả thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh được công bố trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản. Việc công bố phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026.

Chi tiết Thông tư số 51/2026/TT-BCT, xem tại đây.