Tóm tắt:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tổ chức công tác kế toán (TC CTKT) tại các đơn vị trực thuộc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia (NAWAPI). Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, dữ liệu thu thập từ khảo sát 207 cán bộ, kế toán viên và các cá nhân có liên quan. Kết quả xác định có 6 nhân tố tác động tích cực đến TC CTKT tại các đơn vị: Môi trường pháp lý (β = 0.419); Ứng dụng CNTT( β = 0.291); Nhận thức nhà quản lý (β = 0.265); Tổ chức bộ máy kế toán (β = 0.239);  Nhu cầu thông tin kế toán (β = 0.187) và Hệ thống KSNB (β = 0.181). Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tính minh bạch tại đơn vị.
Từ khóa: đơn vị sự nghiệp công lập, minh bạch tài chính, tài nguyên nước, tổ chức công tác kế toán.

1. Đặt vấn đề

Trong tiến trình hiện đại hóa quản trị khu vực công tại Việt Nam, sự chuyển dịch cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đã đặt các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trước những yêu cầu cấp bách về đổi mới hệ thống quản lý. Đối với đơn vị đặc thù như NAWAPI, TC CTKT không chỉ dừng lại ở vai trò phản ánh nghiệp vụ đơn thuần, mà trở thành công cụ kiểm soát và điều tiết nguồn lực quốc gia trọng yếu. Tuy nhiên, sự giao thoa giữa hệ thống pháp lý liên tục thay đổi, hạ tầng công nghệ chưa tương xứng và hạn chế trong nhận thức về kế toán quản trị tạo ra những rào cản đáng kể. Nên, việc nhận diện và đo lường các nhân tố ảnh hưởng để xác lập lộ trình hoàn thiện TC CTKT là yêu cầu tất yếu khách quan, có ý nghĩa quyết định đến tính minh bạch và hiệu quả vận hành của đơn vị.

2. Cơ sở lý thuyết, mô hình và phương pháp nghiên cứu

2.1. Cơ sở lý thuyết về tổ chức công tác kế toán

TC CTKT là việc thiết lập quy trình, bộ máy và phân công trách nhiệm thực hiện toàn bộ công việc kế toán (thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích thông tin kinh tế - tài chính) trên cơ sở vận dụng các phương pháp, chế độ kế toán và công nghệ hiện đại, nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ quản lý điều hành hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

Qua lược khảo các nghiên cứu trước, các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến TC CTKT tại NAWAPI được xác định, gồm:

❖ Môi trường pháp lý (MTPL): Là những văn bản pháp quy có liên quan đến các quy định trực tiếp chi phối việc ghi chép, xử lý và trình bày thông tin tài chính. Ngoài các văn bản pháp quy, quy chế chi tiêu nội bộ cũng là cơ sở pháp lý của đơn vị, được xây dựng, thực hiện và có ảnh hưởng đến TC CTKT trong nội bộ đơn vị.

❖ Tổ chức bộ máy kế toán (BMKT): Là cách thức bố trí, sắp xếp nhân sự, thiết lập các mối quan hệ quyền hạn và trách nhiệm và xác định mô hình hoạt động của bộ phận kế toán nhằm thực hiện đầy đủ các chức năng thu thập, xử lý, ghi chép, và cung cấp thông tin kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán và chế độ kế toán ĐVSNCL.

❖ Nhu cầu về thông tin kế toán (TTKT): Đơn vị kế toán có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực, minh bạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

❖ Nhận thức của nhà quản lý (NQL): NQL các đơn vị có trách nhiệm lớn trong việc tổ chức và thực hiện CTKT, nên việc nắm rõ các quy định về TC CTKT đóng vai trò tích cực trong việc triển khai và thực hiện TC CTKT của đơn vị.

❖ Ứng dụng CNTT (CNTT): Luật kế toán quy định ứng dụng CNTT vào kế toán thể hiện qua: chứng từ điện tử; chữ ký trên chứng từ điện tử; lập và lưu trữ chứng từ kế toán; sử dụng các phần mềm;… nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế trong thời đại chuyển đổi số.

❖ Hệ thống KSNB (KSNB): Là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra. Ngoài ra, hệ thống KSNB góp phần tăng mức độ tin cậy của báo cáo tài chính.

2.3. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Đề tài thực hiện theo phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 11/2025. Với 220 bảng hỏi được gửi qua Google Forms và trực tiếp đến cán bộ quản lý cấp cao và trung, bao gồm: Ban lãnh đạo (BGĐ), Phó Giám đốc, Trưởng/Phó các đơn vị, phòng ban và các chức danh tương đương và mở rộng đến nhân viên các phòng ban/bộ phận chuyên môn của NAWAPI.

Mô hình nghiên cứu đề xuất:

TCKT = β0 + β1MTPL + β2TTKT + β3NQL + β4BMKT + β5CNTT + β6KSNB + ε

Trong đó:

  • Biến phụ thuộc: TCKT là TC CTKT tại các đơn vị trực thuộc NAWAPI.
  • Biến độc lập: MTPL, TTKT, NQL, BMKT, CNTT, KSNB
  • β1, β2, β3, β4, β5 là các hệ số hồi quy của mô hình
  • Hằng số: β0
  • ε: sai số

3. Kết quả nghiên cứu

Tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy các thang đo của biến độc lập và phụ thuộc, rút trích nhân tố theo EFA, kiểm tra mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến độc lập và phụ thuộc cũng như giữa các biến độc lập với nhau, và từ đó đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính. 

Bảng 1.  Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Mô hình

Hệ số R

Hệ số R2

Hệ số R2 - hiệu chỉnh

Sai số chuẩn của ước lượng

Durbin-

Watson

1

.735a

.541

.527

.29522

1.842

Nguồn: Dữ liệu khảo sát

R2 điều chỉnh = 0.527, có 6 biến độc lập đưa vào mô hình giải thích 52,7% sự thay đổi của TCKT của NAWAPI, còn lại là do sai số ngẫu nhiên hoặc các yếu tố khác ngoài mô hình.

Bảng 2. Kết quả phân tích hồi quy bội

Mô hình

Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số chuẩn hóa

Giá trị T

Mức ý nghĩa

Sig

Thống kê đa cộng tuyến

B

Sai số chuẩn

Beta

Dung sai

Hệ số VIF

Hằng số

.526

.230

 

2.288

.023

 

 

MTPL

.188

.024

.419

8.012

.000

.839

1.191

TTKT

.081

.021

.187

3.844

.000

.968

1.033

NQL

.118

.022

.265

5.385

.000

.945

1.059

BMKT

.152

.031

.239

4.946

.000

.983

1.017

CNTT

.136

.024

.291

5.620

.000

.857

1.167

KSNB

.129

.035

.181

3.744

.000

.987

1.013

                                                   Nguồn: Dữ liệu khảo sát

Phương trình hồi quy tuyến tính các nhân tố ảnh hưởng đến TC CTKT tại NAWAPI:

TCKT = 0,419*MTPL + 0,291*CNTT + 0,265*NQL + 0,239*BMKT + 0,187*TTKT + 0,181*KSNB

4. Hàm ý quản trị

Hàm ý quản trị được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu và xếp theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần, tương ứng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

MTPL: Cần chủ động xây dựng hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đồng bộ và nhất quán. Cụ thể, cần rà soát và cập nhật sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ sao cho vừa đảm bảo tính tuân thủ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Luật Lao động, Luật Bảo hiểm, Luật Thuế và các quy định của Nhà nước về chế độ tài chính, vừa phản ánh đúng đặc thù của ngành quy hoạch và điều tra tài nguyên nước. Các định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động quy hoạch, điều tra, khảo sát thực địa cần cụ thể hóa cho từng hạng mục; đơn giá cần điều chỉnh cập nhật sát với thực tế; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm các đề án, dự án, nhiệm vụ; tránh vận dụng quy định cứng nhắc hoặc thiếu cơ sở pháp lý khi quyết toán các nhiệm vụ được giao/ hợp đồng đặt hàng từ Nhà nước.

CNTT: Hiện đại hóa TC CTKT, cần đầu tư vào hạ tầng thông tin đủ mạnh, hiện đại và hệ thống phần mềm kế toán tích hợp (hướng tới mô hình ERP cho ĐVSNCL) để không dừng lại ở việc hạch toán đơn thuần mà phải kết nối với các phân hệ khác: quản lý dự án, quản lý tài sản, quản lý nhân sự và tiền lương. Việc tích hợp dữ liệu cũng giúp giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công và đảm bảo tính thống nhất của thông tin. Cần tận dụng sức mạnh của điện toán đám mây để quản lý dữ liệu kế toán tập trung, số hóa các chứng từ bởi các đơn vị trực thuộc trải dài trên nhiều địa bàn khác nhau. Theo đó, kế toán tại các đơn vị có thể cập nhật chứng từ trực tiếp lên hệ thống qua các thiết bị di động, giúp lãnh đạo trung tâm dễ dàng theo dõi tiến độ giải ngân và chi phí dự án ở bất cứ đâu. Chú trọng vấn đề bảo mật và an toàn dữ liệu. Cần xây dựng quy trình sao lưu dữ liệu định kỳ, thiết lập tường lửa và phân quyền truy cập nghiêm ngặt.

NQL: Giữ vai trò dẫn dắt và quyết định mức độ đầu tư cho CTKT. Bởi, NQL có tư duy hiện đại sẽ xem kế toán là công cụ quản trị. Cũng cần thay đổi tư duy từ quản lý theo ngân sách sang quản lý theo hiệu quả đầu ra. Cụ thể, cần đặt ra các yêu cầu cụ thể đối với bộ phận kế toán về phân tích hiệu quả của từng đồng vốn đầu tư vào các dự án điều tra tài nguyên nước. Sự tương tác 2 chiều giữa lãnh đạo và kế toán trưởng cần được duy trì thường xuyên nhằm đảm bảo chiến lược phát triển luôn được hỗ trợ bởi nguồn lực tài chính vững mạnh. NQL cũng cần thể hiện sự cam kết trong xây dựng văn hóa liêm chính và tuân thủ. Thái độ của người đứng đầu đối với các sai phạm kế toán hay kết luận của kiểm toán sẽ là thông điệp mạnh gửi đến toàn thể nhân viên.

BMKT: cần rà soát lại mô hình TCKT tại các đơn vị trực thuộc. Tùy vào quy mô và mức độ tự chủ của từng đơn vị, xem xét áp dụng mô hình kế toán phù hợp nhằm tối ưu hóa nhân sự. Chú trọng vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán (đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu và quản trị rủi ro). Bên cạnh đó, việc xây dựng lộ trình thăng tiến và chế độ đãi ngộ thỏa đáng sẽ giúp thu hút và giữ chân nhân viên có trình độ cao, am hiểu đặc thù ngành tài nguyên nước. Cần xây dựng quy trình kiểm soát về tài chính kế toán và xây dựng đội ngũ kiểm soát viên có năng lực thực hiện trong các đơn vị trực thuộc để tăng tính an toàn và hiệu quả trong các quyết định về chi tiêu tài chính; cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng vị trí công tác trong BMKT qua bản mô tả công việc chi tiết. Đồng thời, cần luân chuyển cán bộ kế toán định kỳ một cách khoa học để ngăn ngừa các hành vi trục lợi và giúp nhân sự có cái nhìn đa chiều về các mảng công việc khác nhau.

TTKT: Trong kỷ nguyên kinh tế số, nhu cầu TTKT không chỉ dừng lại ở các báo cáo tài chính tuân thủ mà còn hướng tới các báo cáo quản trị phục vụ ra quyết định. Do vậy, cần đa dạng hóa hệ thống báo cáo kế toán. Bên cạnh báo cáo quyết toán ngân sách, cần xây dựng hệ thống báo cáo quốc tế định kỳ về: dòng tiền, tiến độ thực hiện các dự án quy hoạch, hiệu quả sử dụng tài sản công và phân tích biến động chi phí. Cũng cần nâng cao tính kịp thời và độ tin cậy của thông tin. Quy trình luân chuyển chứng từ từ các đoàn điều tra thực địa về phòng kế toán cần được chuẩn hóa và rút ngắn thời gian. Bởi, TTKT chỉ có giá trị khi được cung cấp đúng lúc. Nên, cần thiết lập các mốc thời gian chốt dữ liệu nghiêm ngặt và áp dụng công nghệ để cập nhật dữ liệu. Cần chú trọng đến nhu cầu thông tin của các bên liên quan bên ngoài (Bộ, các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm toán, đối tác liên kết, khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng). Việc công khai minh bạch thông tin tài chính không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là cách để Trung tâm khẳng định uy tín, từ đó dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốn xã hội hóa hoặc các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước. Nói cách khác, hệ thống TTKT minh bạch là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Trung tâm.

KSNB: Là yếu tố chốt chặn cuối trong thực hiện công tác tài chính ở đơn vị nhằm bảo vệ tài sản và uy tín của Trung tâm trước những rủi ro thất thoát. Nên, cần xây dựng khung KSNB theo chuẩn mực COSO. Theo đó, cần: xác định rõ các mục tiêu kiểm soát, đánh giá rủi ro (đặc biệt là rủi ro trong mua sắm công và quyết toán dự án), thực hiện các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Việc phân định trách nhiệm (bất kiêm nhiệm) giữa các khâu phê duyệt, thực hiện, ghi chép và bảo quản tài sản cần được thực hiện nghiêm túc. Tăng cường vai trò của bộ phận KSNB hoặc Ban thanh tra nhân dân tại đơn vị và cần hoạt động độc lập với phòng kế toán, báo cáo trực tiếp cho Giám đốc Trung tâm. Việc thực hiện các cuộc kiểm tra đột xuất về quỹ, tồn kho vật tư phục vụ điều tra và đối chiếu công nợ sẽ giúp phát hiện sớm các gian lận hoặc sai sót nghiệp vụ. Cuối cùng, cần chú trọng vào công tác giám sát và phản hồi sau kiểm tra. Các sai phạm phát hiện cần được nghiêm túc tiếp thu và có lộ trình khắc phục cụ thể. Việc xây dựng một văn hóa kiểm soát mà trong đó mỗi nhân viên đều ý thức được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ tài sản chung sẽ là giải pháp bền vững nhằm nâng cao hiệu quả của TC CTKT.

5. Kết luận

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng về tầm quan trọng của các nhân tố đến TC CTKT tại ĐVSNCL ngành tài nguyên. Kết quả là cơ sở để Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định cải tổ bộ máy. Việc phối hợp nhịp nhàng giữa hành lang pháp lý và công nghệ sẽ là chìa khóa để Trung tâm nâng cao năng lực quản trị tài chính trong tương lai.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Bộ Tài chính (2017). Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.

Bộ Tài chính (2024). Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (thay thế Thông tư số 107).

Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2021). Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

 

Determinants influencing the organization of accounting practices within units

under the National Water Resources Planning and Investigation Center (NAWAPI)

Thai Thi Mo

Gia Dinh University

Abstract:

This study aims to identify and quantify the determinants influencing the organization of accounting practices within units under the National Water Resources Planning and Investigation Center (NAWAPI). Employing a mixed-methods research design, the study draws on survey data collected from 207 officials, accountants, and related personnel. Empirical findings derived from regression analysis reveal six factors exerting statistically significant and positive effects on the organization of accounting work: the legal environment (β = 0.419), application of information technology (β = 0.291), managerial awareness (β = 0.265), accounting organizational structure (β = 0.239), accounting information needs (β = 0.187), and the internal control system (β = 0.181). The results contribute to a more nuanced understanding of institutional and managerial determinants shaping accounting organization, thereby providing an empirical basis for enhancing financial management efficiency and transparency within public-sector units.

Keywords: public service unit, financial transparency, water resources, organization of accounting pratices.

[Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 3/2026]