Ngày 05/11/2008, tại khu chung cư Nhà N5, Trung Hòa,Nhân Chính, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội, Hợp tác xã  Nhà ở 19-8 đã khai trương  và chính thức đi vào hoạt động theo Luật HTX 2003, tự nguyện của cộng đồng dân cư. Đây là Hợp tác xã nhà ở thứ hai ở Hà Nội được thành lập trong  năm.(HTX Nhà ở Thụy Điển khai trương ngày 24/02/2008, tại Nhà 17T10, tổ 54, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

 

Khu nhà N5 (A, B, C, D), là khu chung cư tái định cư của các hộ dân trên địa bàn thành phố được giải tỏa để phục vụ các công trình quốc gia. Các hộ dân đã chuyển đến đây được hơn 4 năm, do đó một số hạng mục như cống thoát nước, đường nước, đường điện, thang máy của công trình đã bị xuống cấp một phần do thời gian, một phần do ý thức người dân chưa cao làm ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người dân nơi đây. Do vậy để nâng cao môi trường sống và môi trường sinh hoạt tại khu chung cư tốt hơn và đặc biệt được sự hỗ trợ, giúp đỡ của Dự án Phát triển HTX Nhà ở tại Việt Nam về những kinh nghiệm quản lý mô hình HTX Nhà ở của Thụy Điển, các sáng lập viên đã vận động các hộ gia đình trong khu chung cư N5 (A, B, C, D) tại khu đô thị mới Trung Hòa Nhân Chính thành lập HTX Nhà ở 19 – 8 để cùng nhau đoàn kết, tự lực, tự chịu trách nhiệm và tự quản lý các vấn đề về vệ sinh môi trường, an sinh, văn hóa của cụm dân cư, duy tu, bảo dưỡng khu nhà, thang máy, hệ thống điện, nước… Đây cũng chính là mô hình HTX nhà ở thứ 2 tại Hà Nội do Dự án phát triển HTX nhà ở tại Vịêt Nam hỗ trợ, giúp đỡ thành lập.

Cơ sở hạ tầng của khu chung cư N5 (A, B, C, D)

Khu nhà được đưa vào sử dụng năm 2004

Khu nhà gồm 4 tòa nhà:

+ Nhà A: 11 tầng x 8 hộ/tầng = 80 hộ (tầng 1 để xe, 50 hộ chính chủ ở)

+ Nhà B: 09 tầng x 6 hộ/tầng = 48 hộ (tầng 1 để xe, 30 hộ chính chủ ở)

+ Nhà C: 09 tầng x 6 hộ/tầng = 48 hộ (tầng 1 để xe, 30 hộ chính chủ ở)

+ Nhà D: 11 tầng x 8 hộ/tầng = 80 hộ (tầng 1 để xe, 40 hộ chính chủ ở)

Tổng số: 256 hộ trong đó có 150 hộ chính chủ ở;

4 tòa nhà này là đều có sân, vườn và cây xanh chung.Mỗi tòa nhà có 2 thang máy. Khu nhà được chia thành 3 tổ dân phố:- Nhà A là 1 tổ dân phố, Nhà BC là 1 tổ dân phố, Nhà D là 1 tổ dân phố.

Lợi ích của HTX Nhà ở tại Việt Nam:

Một là, Đáp ứng được nhu cầu về nhà ở dành cho người có thu nhập thấp và trung bình, tạo cơ hội cho họ mua được nhà tốt với giá cả hợp lý. Do vậy, cần thành lập HTX nhà ở gần khu công nghiệp, đô thị, vùng tập trung dân cư.

Hai là, HTX nhà ở giải quyết được các bức xúc trong vấn đề quản lý khu chung cư. Hiện nay, các  khu chung cư chưa phát huy được tính tự quản, có sự áp đặt trong việc đóng góp các loại phí từ phía doanh nghiệp quản lý. Do vậy, cần thành lập HTX nhà ở đối với chung cư đang hoạt động để HTX thay mặt xã viên tổ chức đấu thầu các dịch vụ và tự tổ chức làm dịch vụ.

Ba là, Nhà nước đã có chính sách Nhà ở, cần cụ thể hoá và điều chỉnh để các HTX nhà ở ra đời. Theo quy định hiện hành thì việc thành lập HTX nhà ở không có gì vướng mắc, có chăng là công tác tuyên truyền, vận động để chính quyền địa phương, dân cư nơi đó đồng thuận./.

 

ĐIỀU LỆ HỢP TÁC XÃ NHÀ Ở 19 - 8

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự  do -  Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

HỢP TÁC XÃ NHÀ Ở 19 - 8

Điều lệ này được soạn thảo và thông qua bởi các thành viên sáng lập Hợp tác xã Nhà ở 19 - 8 ngày 18 tháng 07 năm 2008.

Căn cứ vào Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003, Nghị định số 177/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003 và các văn bản có liên quan.

 

Chương I

TÊN, ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ, NGÀNH, NGHỀ

SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ

 

Điều 1. Tên, biểu tượng của Hợp tác xã

-         Tên Hợp tác xã:                                   HỢP TÁC XÃ NHÀ Ở 19 - 8

-         Tên giao dịch bằng tiếng Anh:    19 - 8 HOUSING COOPERATIVE

-         Tên viết tắt:                                           19 - 8 HC

Điều 2. Địa chỉ trụ sở của HTX

Địa chỉ trụ sở chính:       Phòng 409, nhà N5B, khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính,

phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại:                                0989290328                Fax:

Điều 3. Ngành, nghề sản xuất - kinh doanh của Hợp tác xã (HTX)

-         Dịch vụ bảo vệ, trông giữ ôtô, xe đạp, xe máy;

-         Dịch vụ vệ sinh trong và ngoài các tòa nhà, các khu đô thị;

-         Lắp đặt, cung cấp, quản lý, sửa chữa, bảo trì các hệ thống điều khiển, thang máy, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường trong các khu chung cư và đô thị;

-         Dịch vụ quản lý, bảo trì khu nhà ở, toà nhà chung cư, các công trình cơ sở hạ tầng khác;

-         Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, truyền hình cáp;

-         Dịch vụ giới thiệu việc làm trong nước và đào tạo nghề, cung ứng nguồn lao động trong nước (không bao gồm môi giới, tuyển dụng, đào tạo, cung ứng lao động cho các doanh nghiệp có chức năng xuất  khẩu lao động);

-         Đào tạo và hỗ trợ đào tạo, hướng nghiệp và dạy nghề trong các lĩnh vực: Quản lý nhà hàng, khách sạn, hướng dẫn viên du lịch, tin học, ngoại ngữ, may mặc, lái xe, thiết kế thời trang, quản trị kinh doanh (HTX chỉ được phép hoạt động khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép).

-         Vận tải hàng hóa, vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô, môtô và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);

-         Trang trí nội, ngoại thất;

-         Đại lý cung cấp dịch vụ bảo hiểm;

-         Dịch vụ cầm đồ;

-         Dịch vụ tư vấn, môi giới nhà đất;

-         Dịch vụ tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí phục vụ cộng đồng dân cư và mọi thành phần trong xã hội;

-         Dịch vụ thương mại tổng hợp, ăn uống, giải khát;

-         Đầu tư dịch vụ bảo vệ trông giữ xe, dịch vụ chăm sóc cây xanh;

Điều 4. Người đại diện theo pháp luật của HTX

1.      Trưởng ban quản trị kiêm Chủ nhiệm HTX là người đại diện theo pháp luật.

2.      Chủ nhiệm HTX có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a.       Đại diện HTX theo pháp luật;

b.      Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của HTX;

c.       Tổ chức thực hiện các quyết định của Ban quản trị HTX;

d.      Bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân công các chức danh trong Ban quản trị HTX, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Đại hội xã viên và Ban quản trị HTX;

đ   Ký kết các hợp đồng nhân danh HTX;

e.       Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Ban quản trị HTX;

g.       Đề nghị với Ban quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức HTX;

h.       Tuyển dụng lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban quản trị HTX;

i.         Các quyền khác được quy định tại Điều lệ HTX, nghị quyết của Đại hội xã viên;

k.      Chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên và Ban quản trị về công việc được giao; Khi vắng mặt, Chủ nhiệm uỷ quyền cho một Phó chủ nhiệm hoặc một thành viên BQT điều hành công việc của HTX.

 

Chương II

XÃ VIÊN

Điều 5. Đối tượng gia nhập HTX gồm:

1.      Cá nhân.

2.      Hộ gia đình.

3.      Các loại pháp nhân, trừ quỹ từ thiện và quỹ xã hội.

4.      Cán bộ, công chức.

Điều 6. Điều kiện trở thành xã viên HTX:

1.      Điều kiện trở thành xã viên

1.1.      Đối với cá nhân:

a.       Là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b.      Có đơn xin gia nhập HTX; tán thành Điều lệ, Nội quy, Quy chế của HTX;

c.       Góp vốn theo quy định của Điều lệ HTX; góp sức dưới các hình thức trực tiếp quản lý, trực tiếp tham gia lao động sản xuất, tư vấn cung cấp kiến thức, kinh doanh và khoa học kỹ thuật cho HTX tuỳ thuộc vào nhu cầu của HTX;

d.      Cá nhân không có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1.1 Điều này, cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cá nhân đang phải chấp hành hình phạt tù, cá nhân bị Tòa án tước quyền hành nghề do phạm các tội theo quy định của pháp luật và cá nhân đang trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh không được là xã viên HTX.

1.2.  Đối với cán bộ, công chức:

a.       Có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1.1 Điều này;

b.      Không được giữ các chức danh: Trưởng Ban quản trị và thành viên Ban quản trị; Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát; Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm HTX; kế toán trưởng hoặc kế toán viên và các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của HTX;

c.       Cán bộ, công chức không có đủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1. 2 Điều này; cán bộ, công chức đang làm việc trong các lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được là xã viên HTX.

1.3.  Đối với hộ gia đình:

a.       Là hộ gia đình mà các thành viên trong hộ có cùng tài sản chung để hoạt động kinh tế như: diện tích đất đang sử dụng vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; những tài sản cố định khác phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;

b.      Hộ gia đình phải cử người đại diện bằng giấy ủy quyền. Người đại diện của hộ phải có đủ các điều kiện như đối với cá nhân quy định tại điểm a, b, c khoản 1.1 Điều này và theo quy định của Điều lệ HTX. Khi muốn thay đổi người đại diện, hộ gia đình phải có đơn đề nghị Ban quản trị xem xét, quyết định;

c.       Hộ gia đình không có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1.3 Điều này không được là xã viên HTX.

1.4.  Đối với pháp nhân:

a.       Là các tổ chức, cơ quan (trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện) theo quy định của Bộ luật Dân sự và theo quy định của Điều lệ HTX;

b.      Có đơn xin gia nhập HTX như quy định tại điểm b khoản 1.1 Điều này. Người đứng tên trong đơn phải là đại diện theo pháp luật của pháp nhân và tham gia vào hoạt động của HTX, thực hiện các nghĩa vụ của một xã viên theo quy định của Điều lệ HTX. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân khác là người trong bộ máy lãnh đạo của pháp nhân làm đại diện tham gia HTX nếu Điều lệ HTX không quy định khác;

c.       Góp vốn, góp sức theo quy định của Điều lệ HTX;

Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để góp vốn vào HTX;

d.      Pháp nhân không có đủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1.4 Điều này không được là xã viên HTX.

2.      Các xã viên của HTX  được gia nhập các HTX, tổ chức kinh tế khác nếu không trái với các quy định tại Điều lệ này.

Ngoài ra xã viên HTX, tổ chức kinh tế khác gia nhập HTX nhà ở 19 - 8 phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 6 Điều lệ này.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của xã viên HTX.  

7.1. Xã viên có các quyền sau đây:

1.      Được ưu tiên làm việc cho HTX và được trả công lao động theo quy định của Điều lệ;

2.      Hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX;

3.      Được HTX tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ; được sử dụng các dịch vụ do HTX cung cấp và tham gia các hoạt động do HTX tổ chức với điều kiện ưu đãi.

4.      Hưởng các phúc lợi của HTX; được HTX thực hiện các cam kết kinh tế;

5.      Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển HTX;

6.      Dự Đại hội xã viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội xã viên, dự các hội nghị xã viên để bàn bạc và biểu quyết công việc của HTX;

7.      Ứng cử, bầu cử vào Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX, Ban kiểm soát và những chức danh được bầu khác của HTX;

8.      Đề đạt ý kiến với Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX, Ban kiểm soát của HTX và yêu cầu được trả lời; yêu cầu Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo quy định tại khoản 4 Điều 21 của Luật HTX năm 2003;

9.      Chuyển vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ HTX;

10.  Xin ra HTX theo quy định của Điều lệ HTX;

11.  Được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của Điều lệ HTX và pháp luật có liên quan trong các trường hợp sau đây:

a.       Ra HTX;

b.              Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c.       Xã viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX;

d.      Xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX.

Trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 11 Điều này, vốn góp và các quyền lợi khác của xã viên được trả lại cho người có đủ điều kiện thừa kế hoặc giám hộ đối với các xã viên này theo quy định của pháp luật.

12.   Được HTX giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực của xã viên, phạm vi hoạt động,  điều hoà, cân đối lực lượng chung của HTX.

13.   Được ưu tiên tuyển chọn, giới thiệu lao động cho HTX và ký kết Hợp đồng lao động.

14.   Khi xã viên HTX thực hiện nghĩa vụ quân sự hoàn thành trở về, được trở lại HTX theo nguyện vọng và cam kết chấp hành sự phân công của HTX. Thời gian xã viên thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính vào thâm niên công tác trong HTX để định công, xét thưởng khi cần thiết.

7.2 Nghĩa vụ của xã viên:

Xã viên có các nghĩa vụ sau đây:

1.      Chấp hành Điều lệ, Nội quy HTX, các nghị quyết của Đại hội xã viên;

2.      Góp vốn theo quy định của Điều lệ HTX; mức vốn góp không vượt quá ba mươi phần trăm vốn điều lệ của HTX;

3.      19 - 8, hợp tác giữa các xã viên, học tập nâng cao trình độ, góp phần thúc đẩy HTX phát triển;

4.      Thực hiện các cam kết kinh tế với HTX;

5.      Trong phạm vi vốn góp của mình, cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của HTX;

6.      Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho HTX theo quy định của Điều lệ HTX.

7.      Bảo vệ phương tiện, tài sản, tiền vốn của HTX, làm đầy đủ thủ tục và thực hiện nội quy, quy chế của HTX.

8.      Học tập nắm vững các văn bản pháp luật liên quan đến nhiệm vụ được giao, nâng cao trình độ kỹ thuật nghiệp vụ để đảm bảo năng suất, chất lượng và hiệu quả.

9.      Được chuyển vốn góp và các quyền và nghĩa vụ của mình cho người khác nếu người đó đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 6 của Điều lệ này.

10.  Thủ tục chuyển quyền và nghĩa vụ của xã viên:

a.       Xã viên làm đơn xin chuyển quyền và nghĩa vụ;

b.      Trình tự xem xét và quyết định chuyển quyền và nghĩa vụ. Xã viên chuyển quyền phải gửi đơn và giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể của xã viên nhận chuyển quyền đến Ban quản trị HTX, sau khi xem xét Ban quản trị HTX sẽ trình lên Đại hội xã viên gần nhất để giải quyết.

c.       Thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ chỉ được thực hiện sau khi có Quyết định chính thức của Đại hội xã viên gần nhất.

            Thời hạn chuyển quyền và nghĩa vụ: 01 tháng.

Điều 8. Xã viên xin ra HTX

1.           Điều kiện xã viên xin ra HTX trong các trường hợp sau:

1.1.      Xã viên chuyển nơi cư trú.

1.2.      Xã viên tham gia các tổ chức kinh tế khác.

1.3.      Các trường hợp khác xin ra HTX.

2.           Thời hạn xem xét, giải quyết đơn xin ra HTX: 20 ngày.

3.           Thủ tục xã viên xin ra HTX:

a.             Xã viên làm đơn xin ra HTX gửi Ban quản trị, trong đó nêu lý do xin ra HTX;

b.            Xã viên xin ra HTX phải hoàn thành các nghĩa vụ đối với HTX trước khi ra HTX;

c.             Ban quản trị HTX xem xét, lập hồ sơ, chủ động giải quyết việc tự nguyện xin ra HTX của xã viên và báo cáo kết quả giải quyết tại Đại hội xã viên gần nhất.

Điều 9. Chấm dứt tư cách của xã viên HTX

1. Điều kiện chấm dứt tư cách của xã viên.

Tư cách xã viên chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a.       Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; xã viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX; xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX;

b.      Xã viên đã được chấp nhận ra HTX theo quy định của Điều lệ HTX;

c.       Xã viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ HTX;

d.      Xã viên bị Đại hội xã viên khai trừ;

2.  Thủ tục chấm dứt tư cách của xã viên:

a.       Ban quản trị HTX xem xét, lập hồ sơ, chủ động giải quyết việc chấm dứt tư cách xã viên, trình hồ sơ và báo cáo kết quả giải quyết tại Đại hội xã viên gần nhất để thông qua;

b.      Trường hợp chấm dứt tư cách xã viên theo hình thức khai trừ, Ban quản trị HTX lập hồ sơ khai trừ xã viên trình Đại hội xã viên gần nhất quyết định.

3.            Giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ đối với xã viên trong các trường hợp chấm dứt tư cách xã viên:

3.1.      Được chuyển vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ HTX;

3.2.      Được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của Điều lệ HTX và pháp luật có liên quan.

3.3.      Thời gian giải quyết việc chấm dứt tư cách xã viên trong vòng 30 ngày.

Điều 10. Nguyên tắc và đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của HTX

Bảo hiểm xã hội áp dụng đối với HTX

1.      Việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với HTX được quy định như sau:

a.       HTX căn cứ vào điều kiện sản xuất, kinh doanh phải xây dựng và thông qua Đại hội xã viên ban hành mức tiền công, tiền lương để trả cho xã viên, người lao động làm việc thường xuyên cho HTX. Mức tiền công, tiền lương này phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của HTX và công bố công khai trong HTX;

b.      HTX, xã viên và người lao động làm việc thường xuyên cho HTX, có hưởng tiền công, tiền lương của HTX thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Bộ luật Lao động.

2.      Xã viên, người lao động không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Bộ luật Lao động.

 

Chương III

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ

Điều 11. Đại hội xã viên HTX

1           Hình thức Đại hội xã viên.

1.1     HTX có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên; việc bầu đại biểu xã viên đi dự Đại hội đại biểu xã viên do Điều lệ HTX quy định. Đại hội đại biểu xã viên và Đại hội toàn thể xã viên (sau đây gọi chung là Đại hội xã viên) có quyền và nhiệm vụ như nhau.

1.2     HTX có trên 100 xã viên có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên.

1.3     Các HTX có từ trên 100 đến 500 xã viên thì tỷ lệ đại biểu tham dự đại hội không thấp hơn 30% tổng số xã viên; các HTX có từ trên 500 xã viên thì tỷ lệ đại biểu tham dự đại hội không thấp hơn 20% tổng số xã viên.

2           Tiêu chuẩn đại biểu tham dự Đại hội đại biểu xã viên (nếu HTX tổ chức Đại hội đại biểu xã viên).

3           Thể thức bầu đại biểu tham dự Đại hội đại biểu xã viên (nếu HTX tổ chức Đại hội đại biểu xã viên).

4           Thủ tục tiến hành Đại hội xã viên.

4.1. Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi năm một lần do Ban quản trị triệu tập trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm.

4.1.1        Đại hội xã viên bất thường do Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát của HTX triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Ban quản trị hoặc của Ban kiểm soát. Trong trường hợp có ít nhất một phần ba tổng số xã viên cùng có đơn yêu cầu triệu tập Đại hội xã viên gửi đến Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn, Ban quản trị phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường; nếu quá thời hạn này mà Ban quản trị không triệu tập thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.

4.1.2        Đại hội xã viên phải có ít nhất hai phần ba tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên tham dự; trường hợp không đủ số lượng xã viên thì phải tạm hoãn Đại hội xã viên; Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát phải triệu tập lại Đại hội xã viên.

4.2. Tổ chức Đại hội xã viên bất thường

4.2.1.      Ban quản trị triệu tập Đại hội xã viên bất thường trong những trường hợp sau:

a.             Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát;

b.            Có ít nhất 1/3 số xã viên trong HTX có đơn riêng hoặc cùng ký tên vào một đơn chung gửi đến Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát yêu cầu triệu tập Đại hội xã viên để giải quyết cùng một vấn đề nêu trong đơn. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn yêu cầu của ít nhất 1/3 số xã viên, Ban quản trị phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường.

4.2.2.      Ban kiểm soát triệu tập Đại hội xã viên bất thường trong các trường hợp sau:

a.             Nếu quá thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đã nhận đủ đơn của ít nhất 1/3 số xã viên nêu tại điểm b khoản 1 Điều này mà Ban quản trị không triệu tập Đại hội xã viên thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn;

b.            Khi có hành vi vi phạm pháp luật về HTX, Điều lệ, Nội quy, Quy chế của HTX và Nghị quyết Đại hội xã viên, Ban kiểm soát đã yêu cầu mà Ban quản trị không thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả các biện pháp ngăn chặn.

4.2.3        Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo quy định tại khoản 2 Điều này thì xã viên gửi đơn đến cơ quan đăng ký kinh doanh cho HTX đề nghị can thiệp. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có văn bản yêu cầu mà HTX vẫn không tổ chức Đại hội xã viên bất thường thì cơ quan đăng ký kinh doanh báo cáo Uỷ ban nhân dân nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể bắt buộc đối với HTX theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật HTX năm 2003 .

5               Thể thức thông qua quyết định của Đại hội xã viên.

-         Quyết định sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại, giải thể HTX được thông qua khi có ít nhất ba phần tư tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá một phần hai tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

-         Việc biểu quyết tại Đại hội xã viên và các hội nghị xã viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của xã viên trong HTX. Mỗi xã viên hoặc đại biểu xã viên chỉ có một phiếu biểu quyết.

-         Từng điều, khoản của Điều lệ được thảo luận và thông qua theo nguyên tắc đa số với trên 50% số xã viên tham gia hội nghị tán thành. Trong trường hợp biểu quyết mà số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

-         Những nội dung chưa được trên 50% số xã viên tham gia hội nghị tán thành được tiếp tục thảo luận trong các hội nghị tiếp theo cho đến khi đạt được số phiếu tán thành như quy định tại khoản 3 Điều này mới được ghi vào Điều lệ.

6               Nội dung của Đại hội xã viên.

Đại hội xã viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:

6.1. Quy định tiêu chuẩn xã viên khi tham gia HTX;

6.2. Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh trong năm của HTX, báo cáo hoạt động của Ban quản trị và của Ban kiểm soát;

6.3. Báo cáo công khai tài chính, dự kiến phân phối thu nhập và xử lý lỗ, các khoản nợ;

6.4. Phương hướng, kế hoạch sản xuất, kinh doanh;

6.5. Vốn tối thiểu; tăng, giảm vốn điều lệ; thẩm quyền và phương thức huy động vốn;

6.6. Xác định giá trị tài sản chung của HTX theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật này;

6.7. Phân phối lãi theo vốn góp, công sức đóng góp và mức độ sử dụng dịch vụ của các xã viên; các quỹ của HTX;

6.8. Thành lập riêng hay không thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành HTX theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Luật này;

6.9. Bầu, bãi miễn Ban quản trị, Trưởng Ban quản trị, Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát;

6.10. Thông qua việc kết nạp xã viên mới và cho xã viên ra HTX; quyết định khai trừ xã viên;

6.11. Tổ chức lại, giải thể HTX;

6.12. Sửa đổi Điều lệ, Nội quy HTX;

6.13. Mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng cho Trưởng Ban quản trị và các thành viên khác của Ban quản trị, Chủ nhiệm và các Phó chủ nhiệm HTX, Trưởng Ban kiểm soát, các thành viên khác của Ban kiểm soát và các chức danh khác của HTX;

6.14. Các đối tượng được HTX đóng bảo hiểm xã hội theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc của Nhà nước;

Điều 12. Ban quản trị HTX

1.            Số lượng thành viên Ban quản trị: 07 người.

2.            Nhiệm kỳ của Ban quản trị: 03 năm.

3.            Quy chế hoạt động của Ban quản trị: Đối với HTX thành lập một bộ máy vừa quản lý, vừa điều hành:

3.1.      Ban quản trị HTX là bộ máy quản lý HTX do Đại hội xã viên bầu trực tiếp, gồm Trưởng Ban quản trị và các thành viên khác. Số lượng thành viên Ban quản trị do Điều lệ HTX quy định.

3.2.       Ban quản trị HTX họp ít nhất mỗi tháng một lần do Trưởng Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị được uỷ quyền triệu tập và chủ trì. Ban quản trị HTX họp bất thường khi có một phần ba thành viên Ban quản trị hoặc Trưởng Ban quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Chủ nhiệm HTX yêu cầu. Cuộc họp của Ban quản trị HTX hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên ban quản trị tham dự. ban quản trị HTX hợt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định đa số. Trong trường hợp biểu quyết mà số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

3.3.      Số lượng thành viên Ban quản trị, Ban kiểm soát do Hội nghị thành lập HTX quyết định căn cứ vào số lượng xã viên của HTX tại thời điểm thành lập. Trong quá trình hoạt động, Đại hội xã viên quyết định việc tăng hay giảm số lượng thành viên Ban quản trị, Ban kiểm soát cho phù hợp và báo cáo bằng văn bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh;

3.4.      Hội nghị thành lập hoặc Đại hội xã viên trực tiếp bầu Ban quản trị và Chủ nhiệm HTX trong số các thành viên Ban quản trị; bầu Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát trong số thành viên Ban kiểm soát;

4.        Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Ban quản trị.

4.1.      Thành viên Ban quản trị phải là xã viên, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực quản lý HTX.

4.2.      Thành viên Ban quản trị không đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ của HTX và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của họ; các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ HTX quy định.

4.3.      Là xã viên HTX có nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực hoạt động của HTX, có khả năng quản lý điều hành HTX.

5.        Quyền và nhiệm vụ của Ban quản trị HTX

            HTX thành lập một bộ máy: Ban quản trị vừa quản lý vừa điều hành có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a.             Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó chủ nhiệm HTX theo đề nghị của Chủ nhiệm HTX;

b.            Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê kế toán trưởng (nếu HTX có chức danh này);

c.             Quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của HTX;

d.            Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội xã viên;

đ.      Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, huy động vốn và phân phối lãi của HTX, báo cáo hoạt động của Ban quản trị trình Đại hội xã viên;

e.      Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội xã viên và triệu tập Đại hội xã viên;

g.    Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của HTX; duyệt báo cáo quyết toán tài chính để trình Đại hội xã viên;

h.             Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của HTX quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật này;

i.           Xét kết nạp xã viên mới và giải quyết việc xã viên ra HTX (trừ trường hợp khai trừ xã viên) và báo cáo để Đại hội xã viên thông qua;

k.    Đại diện chủ sở hữu tài sản của HTX và doanh nghiệp trực thuộc trong trường hợp HTX có doanh nghiệp;

l.     Kiểm tra, đánh giá công việc của Chủ nhiệm và các Phó chủ nhiệm HTX theo các quyết định của Ban quản trị;

m.           Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội xã viên và trước pháp luật;

Điều 13. Chủ nhiệm HTX kiêm Trưởng Ban quản trị HTX

13.1         Trưởng Ban quản trị đồng thời là Chủ nhiệm HTX có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a.       Đại diện HTX theo pháp luật, hoàn tất các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh.

b.      Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của HTX cụ thể:

-         Quản lý kinh tế trong lĩnh vực nhà ở của HTX.

-         Ký kết hợp đồng kinh tế về sản phẩm, dịch vụ nhà ở theo kế hoạch đã phân bổ cho xã viên.

-         Bảo lãnh và hỗ trợ xã viên trong quá trình xử lý các vụ việc tranh chấp và những vụ việc liên quan đến pháp luật về nhà ở.

-         Dịch vụ và tư vấn thương mại, cung ứng vật tư kỹ thuật, phương tiện, thiết bị về xây dựng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng;

c.       Tổ chức thực hiện các quyết định của Ban quản trị HTX;

d.      Bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân công các chức danh trong Ban quản trị HTX, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Đại hội xã viên và Ban quản trị HTX;

đ. Ký kết các hợp đồng nhân danh HTX;

e.       Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Ban quản trị HTX;

g.  Đề nghị với Ban quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức HTX;

h.       Tuyển dụng lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban quản trị HTX;

i.         Chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên và Ban quản trị về công việc được giao;

13.2. Trưởng ban quản trị HTX có quyền và nhiệm vụ sau:

a.       Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban quản trị;

b.      Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban quản trị, Đại hội xã viên;

c.       Chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên và Ban quản trị về công việc được giao.

Điều 14. Ban kiểm soát HTX

1.      Số lượng thành viên Ban kiểm soát: 03 người.

2.      Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát: 03 năm.

Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Ban kiểm soát như sau:

a.       Thành viên Ban kiểm soát phải là xã viên, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực quản lý HTX.

b.      Thành viên Ban kiểm soát không đồng thời là thành viên Ban quản trị, kế toán trưởng, thủ quỹ của HTX và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của họ; các tiêu chuẩn và điều kiện khác (nếu có) do Điều lệ HTX quy định.

c.       Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát như tiêu chuẩn thành viên Ban quản trị. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Ban quản trị, kế toán trưởng, thủ quỹ của HTX và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của họ.

3.  Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát HTX

Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

-         Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, Nội quy HTX và nghị quyết của Đại hội xã viên;

-         Giám sát hoạt động của Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX và xã viên theo đúng pháp luật và Điều lệ, Nội quy HTX;

-         Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của HTX, sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;

-         Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công việc của HTX; giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Điều lệ HTX;

-         Dự các cuộc họp của Ban quản trị;

-         Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban quản trị HTX và báo cáo trước Đại hội xã viên; kiến nghị với Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX khắc phục những yếu kém trong sản xuất, kinh doanh của HTX và giải quyết những vi phạm Điều lệ, Nội quy HTX;

-         Yêu cầu những người có liên quan trong HTX cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;

-         Chuẩn bị chương trình nghị sự và triệu tập Đại hội xã viên bất thường khi có một trong các trường hợp sau đây:

a.       Khi có hành vi vi phạm pháp luật, Điều lệ, Nội quy HTX và nghị quyết của Đại hội xã viên, Ban kiểm soát đã yêu cầu mà Ban quản trị không thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả các biện pháp ngăn chặn;

b.      Ban quản trị không triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo yêu cầu của xã viên quy định tại khoản 4 Điều 21 của Luật này.

Chương IV

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ

Điều 15. Vốn điều lệ của HTX

-         Vốn điều lệ HTX:  100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồngchẵn)

-         Việc tăng, giảm vốn điều lệ của HTX:

a.       Vốn Điều lệ của HTX tăng khi: Đại hội xã viên hàng năm quyết định điều chỉnh tăng mức vốn góp tối thiểu để huy động thêm vốn góp của tất cả xã viên, một hoặc một số xã viên góp thêm vốn trong phạm vi một xã viên góp tối đa không quá 30% vốn Điều lệ của HTX;

b.       Vốn Điều lệ của HTX giảm do trả lại vốn góp của xã viên, nhưng không tăng mức vốn góp tối thiểu. Nếu do vốn Điều lệ giảm mà có xã viên có vốn góp vượt quá 30% vốn Điều lệ của HTX thì việc điều chỉnh vốn góp của xã viên đó đươc thực hiện tại Đại hội xã viên gần nhất.

c.       Khi có thay đổi vốn điều lệ thì HTX phải bổ sung vào Điều lệ HTX và thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về vốn pháp định (nếu kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định).

Điều 16. Vốn góp của xã viên HTX

1.      Mức vốn góp tối thiểu, tối đa của xã viên

1.1.            Vốn góp tối thiểu là:      100.000 đồng  (Một trăm ngàn đồng chẵn)

Vốn góp tối đa là:                     không vượt quá 30% vốn điều lệ của HTX;

1.2.            Khi gia nhập HTX, xã viên phải góp vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật HTX năm 2003.

-               Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ đầu hoặc nhiều lần; mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ HTX quy định.

-               Mức vốn góp tối thiểu được điều chỉnh theo quyết định của Đại hội xã viên.

-               Mức góp lần đầu không thấp hơn 50% số vốn đã đăng ký;

2.           Hình thức góp vốn của xã viên:

2.1.            Vốn góp có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác:

a.       Trường hợp vốn góp bằng ngoại tệ thì giá trị vốn góp phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn;

b.      Trường hợp góp vốn bằng: tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác thì phải quy ra tiền Việt Nam và thực hiện theo các điều kiện cụ thể được quy định trong Điều lệ HTX. Việc xác định giá trị vốn góp trong các trường hợp này do Ban quản trị và người góp vốn thoả thuận phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cần thiết thì có thể thành lập Ban định giá của HTX, thành viên Ban định giá gồm đại diện của: Ban quản trị, Ban kiểm soát và xã viên để đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch. Tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác đem góp vốn là tài sản chung của HTX;

c.       Trường hợp góp vốn bằng tiền công lao động thì giá trị vốn góp được tính bằng tổng số tiền công của người lao động được HTX trả mà người lao động đó chưa nhận, tính đến thời điểm góp vốn.

3.           Mức vốn góp của xã viên:

a.       Đối với HTX mới thành lập thì xã viên phải góp vốn lần đầu khi HTX được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Mức vốn góp lần đầu không thấp hơn 50% số vốn đăng ký;

b.      Đối với HTX đang hoạt động thì xã viên góp vốn lần đầu sau khi được Đại hội xã viên thông qua quyết định kết nạp;

c.       Thời hạn góp đủ vốn đã đăng ký của xã viên tối đa là 1 năm tính từ lần góp đầu.

4.           Trả lại vốn góp cho xã viên:

4.1.            Điều kiện trả lại vốn góp của xã viên:

  1. Ra HTX;
  2. Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  3. Xã viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX;
  4. Xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX. Trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 11 Điều này, vốn góp và các quyền lợi khác của xã viên được trả lại cho người có đủ điều kiện thừa kế hoặc giám hộ đối với các xã viên này theo quy định của pháp luật.

e.       Việc trả lại vốn góp cho xã viên ra HTX phải căn cứ vào thực trạng tài chính của HTX sau khi quyết toán năm.

4.2.            Nghĩa vụ của xã viên khi được trả lại vốn góp:

4.2.1.      Xã viên chỉ được rút vốn góp và hưởng quyền lợi từ HTX sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ đối với HTX như: hoàn trả các khoản nợ HTX, các khoản phí và các khoản nợ phải trả khác; các tổn thất phải bồi thường do phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm; chịu một phần các khoản lỗ sản xuất, kinh doanh, các khoản rủi ro khác trong hoạt động của HTX;

4.2.2.      Trường hợp xã viên chuyển vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho xã viên khác của HTX thì tổng số vốn góp của xã viên sau khi nhận chuyển nhượng không vượt quá 30% vốn điều lệ của HTX; trường hợp vốn góp và vốn nhận chuyển nhượng của xã viên vượt quá 30% vốn điều lệ do Đại hội xã viên gần nhất quyết định.

4.3.            Hình thức trả lại vốn góp của xã viên: Hình thức trả lại vốn góp cho xã viên như sau: trả lại vốn góp  bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng cả tiền và hiện vật; rút vốn góp hoặc chuyển vốn góp cho xã viên khác của HTX hoặc chuyển vốn góp cho người khác không phải xã viên HTX nhưng có đủ điều kiện, tự nguyện gia nhập HTX và được HTX xem xét kết nạp vào HTX; các hình thức khác trả lại vốn góp.)

4.4.            Thời hạn trả lại vốn góp của xã viên là 01tháng có thể trả làm nhiều lần căn cứ vào từng thời kỳ và Quyết định của Đại hội xã viên.

Điều 17. Thẩm quyền và phương thức huy động vốn

1.            Thẩm quyền huy động vốn như sau:

a.       Đại hội xã viên chỉ huy động vốn cho HTX khi mức độ vốn cần huy động từ 50% Vốn Điều lệ trở lên. Thời hạn vay từ 05 năm trở lên để thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh của HTX;

b.      BQT huy động vốn cho HTX, với mức độ cần huy động từ 30% đến 50% vốn Điều lệ. Thời hạn vay từ 02 đến 05 năm để thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu kinh doanh mà ĐHXV giao cho;  

c.       Chủ nhiệm HTX huy động vốn cho những trường hợp còn lại mà không thuộc thẩm quyền của Đại hội xã viên và Ban quản trị.. 

2.            Phương thức huy động vốn:

2.1.      Vay vốn của các tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2.       Vay vốn của xã viên theo hình thức tín dụng được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn tín dụng nội bộ HTX.

2.3.      Được tiếp nhận và sử dụng các khoản trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2.4.      Quyền và nghĩa vụ của xã viên đối với từng phương thức huy động vốn như quyền lợi từ việc vay vốn, cùng chịu trách nhiệm hoàn trả vốn, chia sẻ rủi ro, v.v...

Điều 18. Nguyên tắc trả công

-               Việc trả công cho các xã viên và các lao động làm việc trong HTX theo thoả thuận giữa HTX với xã viên và người lao động đó. Việc trả công đó có thể: trả công theo ngày; trả công theo tháng; trả công theo sản phẩm; trả công theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh;

-               Việc trả công đối với các chức danh: Trưởng Ban quản trị, thành viên Ban quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, cán bộ chuyên môn, lao động khác của HTX đúng với năng lực và trình độ của họ và do Đại hội xã viên Quyết định, tuỳ từng giai đoạn và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.

Điều 19. Trích lập các quỹ của HTX

1.      Trích lập quỹ bắt buộc:

a. Quỹ phát triển sản xuất:         15% lợi nhuận sau thuế;

b. Quỹ dự phòng:                        5% lợi nhuận sau thuế.

2.      Trích lập các quỹ khác:       10% lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận sau thuế của HTX được sử dụng bù các khoản lỗ năm trước chuyển sang (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan. Phần còn lại HTX được dùng một phần để trích lập các quỹ bắt buộc: quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng. Tỷ lệ trích lập hai quỹ này do Đại hội xã viên quyết định, nhưng mức trích lập tối thiểu trên lợi nhuận sau thuế không được thấp hơn 15% đối với quỹ phát triển sản xuất và 5% đối với quỹ dự phòng.

Điều 20. Xử lý lỗ HTX

Lỗ phát sinh trong năm của HTX được xử lý như sau:

1.            Giảm lỗ bằng các khoản thu của các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới theo quy định của pháp luật và Điều lệ HTX;

2.            Giảm lỗ bằng khoản tiền bồi thường của các tổ chức bảo hiểm mà HTX đã mua bảo hiểm;

3.            HTX sử dụng lợi nhuận trước thuế để bù lỗ năm trước theo quy định tại luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu vẫn chưa đủ bù thì HTX sử dụng lợi nhuận sau thuế để bù đắp theo quyết định của ĐHXV;

4.            Trường hợp sử dụng các khoản trên vẫn chưa đủ bù lỗ thì số lỗ còn lại được bù đắp bằng quỹ dự phòng theo quyết định của Đại hội xã viên, Điều lệ hoặc Quy chế quản lý tài chính của HTX;

5.            Khi đã sử dụng tất cả các khoản thu trên mà vẫn không đủ trang trải số thực lỗ thì số lỗ còn lại được chuyển sang năm sau theo quy định của pháp luật về thuế.

Trường hợp các khoản thu theo khoản 1, 2 Điều này lớn hơn số lỗ thì số tiền còn lại được đưa vào thu nhập bất thường của HTX.

Điều 21. Phương thức chia lãi HTX

1.            Nguyên tắc chia lãi:

21.1.        Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi của HTX được phân phối như sau:

a.       Trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế;

b.      Trích lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng và các quỹ khác của HTX; chia lãi cho xã viên theo vốn góp, công sức đóng góp của xã viên và phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.

21.2.        Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh nhu cầu tích luỹ để phát triển HTX, Đại hội xã viên quyết định cụ thể tỷ lệ phân phối lãi hàng năm vào các khoản mục quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2.            Chia lãi theo vốn góp của xã viên.

Việc chia lãi theo vốn góp của xã viên tuỳ theo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng năm của HTX; Ban quản trị HTX chuẩn bị phương án chia lãi theo vốn góp trình Đại hội xã viên quyết định

3.            Chia lãi theo công sức đóng góp của xã viên:

a.             Tỷ lệ trích lãi được chia cho công sức đóng góp của xã viên.

b.            Phương thức chia lãi theo công sức đóng góp của xã viên: tỷ lệ trích lãi hàng năm của HTX chia cho xã viên theo công sức đóng góp và phương thức chia lãi trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX và kết quả hoàn thành công việc của xã viên.

4.            Chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX:

a.             Nguyên tắc chia lãi:

-         Mức độ sử dụng dịch vụ của HTX càng cao thì được chia lãi càng lớn.

-         Nguồn chia lãi được trích từ lãi dịch vụ của HTX cung cấp cho xã viên hoặc được trích từ tổng lợi nhuận sau thuế của HTX.

b.            Phương thức chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX: phương thức chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX như: giảm giá, phí dịch vụ của HTX cung ứng cho xã viên hoặc chia lãi cho xã viên sau khi HTX quyết toán tài chính hàng năm v.v...

Điều 22. Thể thức quản lý, sử dụng, bảo toàn và xử lý tài sản chung, vốn tích luỹ của HTX

1.            Tài sản thuộc sở hữu của HTX được hình thành từ vốn hoạt động của HTX. Việc quản lý, sử dụng tài sản của HTX, kể cả việc mua, bán, chuyển nhượng, cho, tặng, biếu hoặc các hình thức khác phải thực hiện theo quy định của Điều lệ hoặc Quy chế quản lý tài chính của HTX, nghị quyết Đại hội xã viên và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý tài chính.

2.            Các công trình kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc, công trình phúc lợi văn hoá, xã hội phục vụ chung cho cộng đồng dân cư trên địa bàn được hình thành từ quỹ phát triển sản xuất; quỹ phúc lợi; các nguồn vốn do nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trợ cấp không hoàn lại; quà biếu, tặng là những tài sản không chia của HTX.

3.            Đối với tài sản không chia của HTX quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này thì chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phục vụ cộng đồng. Phần giá trị còn lại của tài sản này được xử lý như sau:

a.             Phần giá trị tài sản được hình thành từ nguồn vốn Nhà nước trợ cấp không hoàn lại thì chuyển vào ngân sách địa phương nơi HTX đóng trụ sở;

b.            Phần giá trị tài sản được hình thành từ các nguồn: vốn và công sức của xã viên; vốn trợ cấp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; quà biếu, tặng thì Đại hội xã viên sẽ quyết định chuyển giao hay không chuyển giao cho ngân sách địa phương. Trường hợp Đại hội xã viên quyết định không chuyển giao thì ngân sách địa phương phải thanh toán lại cho HTX phần giá trị còn lại của tài sản đó.

4.            Đối với tài sản khác, kể cả quyền sở hữu trí tuệ của xã viên đã góp vào HTX thì xử lý theo quy định của Điều lệ phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan. Riêng tài sản là đất đai được hình thành từ vốn góp của xã viên bằng quyền sử dụng đất và đất do nhà nước giao cho HTX sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.

5.            Trình tự xử lý vốn, tài sản của HTX khi giải thể:

a.             Thu hồi toàn bộ các tài sản, vốn mà xã viên và tổ chức, cá nhân ngoài HTX nợ hoặc giữ hộ HTX;

b.            Thanh lý tài sản, vật tư nguyên liệu, sản phẩm, hàng hoá (trừ phần tài sản không chia) hiện có;

c.             Thanh toán các khoản nợ có đảm bảo theo quy định của pháp luật;

d.            Thanh toán chi phí giải thể, bao gồm cả khoản chi cho công tác thu hồi và thanh lý tài sản, thu hồi nợ;

đ.      Thanh toán các khoản nợ không đảm bảo;

e.             Thanh toán với Nhà nước: thuế và các khoản phải nộp ngân sách; khoản trợ cấp có hoàn trả không tính lãi; khoản nhà nước cho vay có tính lãi (nếu có);

f.              Hoàn trả vốn góp theo Điều lệ, vốn góp bổ sung của xã viên. Trường hợp tổng số tiền vốn tại thời điểm giải thể thấp hơn tổng số phải trả, thì ưu tiên chi trả đủ các khoản quy định tại điểm c, d; các khoản chi trả còn lại theo tỉ lệ số tiền vốn còn lại trên tổng số phải chi trả của các khoản chi quy định từ điểm đ đến điểm f.

6.            Việc xử lý vốn, quỹ còn lại sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí cho việc giải thể của HTX do Đại hội xã viên quyết định theo Điều lệ HTX và phù hợp với pháp luật có liên quan.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Xử lý vi phạm Điều lệ HTX và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ

1.      Nguyên tắc xử lý vi phạm Điều lệ HTX.

Xã viên vi phạm các quy định tại Điều lệ này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi HTX, nếu gây thiệt hại tài sản thì phải bồi thường.

2.  Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ:

2.1.      Các tranh chấp kinh doanh, thương mại, lao động v.v... phát sinh  trong nội bộ HTX được giải quyết trên cơ sở hòa giải giữa xã viên với nhau và giữa xã viên với HTX theo nguyên tắc bình đẳng, hợp tác; trường hợp không giải quyết được thì trình Đại hội xã viên xem xét, quyết định.

2.2.      Trường hợp Đại hội xã viên không giải quyết được tranh chấp thì đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền sẽ giải quyết tranh chấp đó.

Điều 24. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ HTX

1.      Điều lệ HTX Nhà ở 19 - 8 áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật HTX năm 2003.

2.      Ban quản trị chuẩn bị phương án sửa đổi, bổ sung Điều lệ HTX trình Đại hội xã viên quyết định.

3.      Sau khi biểu quyết sửa đổi, bổ sung Điều lệ HTX, HTX phải gửi Điều lệ đã sửa đổi, bổ sung kèm theo biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX.  

Điều 25.  Hiệu lực thi hành

1.      Điều lệ HTX được Hội nghị thành lập HTX 19 - 8 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày HTX được UBND quận Thanh Xuân cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2.      Ban quản trị HTX xây dựng quy chế, nội quy về quản lý sử dụng tài sản của HTX; sử dụng lao động; khen thưởng; xử lý vi phạm trong HTX; chế độ làm việc của Ban quản trị, Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX và các chức danh khác trong HTX.

3.      Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ HTX phải thông qua Đại hội xã viên.

4.      Tất cả các xã viên HTX có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các quy định của Điều lệ HTX.

5.      Điều lệ HTX là văn bản pháp lý của HTX gồm có 5 chương, 25 điều được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh và toàn thể xã viên HTX 19 - 8.

 Hà Nội, Ngày18 tháng 7 năm 2008

T/M

CÁC SÁNG LẬP VIÊN CỦA HTX NHÀ Ở 19 – 8

Bùi Quang Minh

                  (ĐT: 0989290328)

 

Tài liệu tham khảo

 HTX nhà ở của Thụy Điển