Ngày 25/01/2016
Chính phủ ban hành Nghị định số 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định quy định quyền thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh; thẩm quyền cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh; điều kiện để được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh; trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, chi nhánh…
Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định về mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép thành lập chi nhánh; mẫu giấy phép; mẫu báo cáo của văn phòng đại diện, chi nhánh; mẫu báo cáo của sở công thương, ban quản lý; công bố nội dung cam kết của Việt Nam về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh trên phạm vi cả nước; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan thanh tra, kiểm tra văn phòng đại diện, chi nhánh trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của các bộ, ngành, địa phương, xây dựng cơ sở dữ liệu về văn phòng đại diện, chi nhánh; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của văn phòng đại diện, chi nhánh theo thẩm quyền.
(Nguồn: Công báo số 169 + 170, ngày 08/02/2016)
Ngày 29/01/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 450/QĐ-BCT phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Đề án nêu rõ quan điểm phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035:
Một là, phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên cơ sở phát huy vai trò là hạt nhân của vùng Đồng bằng sông Hồng và khu vực phía Bắc, gắn kết chặt chẽ với các vùng kinh tế khác của cả nước.
Hai là, phát triển thương mại vùng dựa trên cơ sở khai thác và phát huy hệ thống hạ tầng thương mại hiện có và các lợi thế so sánh của vùng để phát triển nhanh và bền vững, tạo đột phá và làm nòng cốt thúc đẩy sự phát triển thương mại nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung của khu vực phía Bắc và của cả nước.
Ba là, phát triển thương mại vùng trên cơ sở thúc đẩy cạnh tranh, khơi thông và thu hút tối đa các nguồn lực đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo động lực thúc đẩy phát triển thương mại đa dạng, hiện đại và bền vững.
Bốn là, phát triển thương mại vùng vừa đa dạng về quy mô, loại hình, vừa tập trung chuyên sâu về chất lượng, giá trị tạo ra trong từng lĩnh vực, tạo sự gắn kết hiệu quả, hài hòa giữa các loại hình kinh doanh truyền thống và hiện đại.
Năm là, phát triển thương mại vùng trên cơ sở đẩy mạnh liên kết thương mại giữa các địa phương trong vùng và với các địa phương khác trong cả nước; đồng thời thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo điều kiện ổn định thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại, mở rộng hội nhập; bảo đảm nâng cao chất lượng an sinh xã hội, bảo vệ môi trường.
Mục tiêu chung là xây dựng một nền thương mại đa dạng, hiện đại, phát triển bền vững với tốc độ nhanh trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của các địa phương trong vùng, bảo đảm đáp ứng tốt yêu cầu phát triển trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện của cả nước.
Mục tiêu cụ thể: Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại của vùng đạt mức bình quân 15,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 15%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân 13%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội của vùng đạt mức bình quân 16%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 15,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 14%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Kim ngạch xuất khẩu của vùng đạt mức bình quân 13,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 12,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 11%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Kim ngạch nhập khẩu của vùng đạt mức bình quân 13%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 12%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 10,5%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Duy trì thặng dư cán cân thương mại bền vững. Chuyển dịch cơ cấu các kênh phân phối hàng hóa, nâng tỷ trọng bán lẻ hàng hóa qua các loại hình thương mại hiện đại đạt khoảng 35 - 40% vào năm 2025 và 45 - 50% vào năm 2035.
Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan công bố và triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch. Đồng thời, chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trong vùng triển khai thực hiện quy hoạch, trong đó có các dự án kết cấu hạ tầng thương mại thuộc danh mục ưu tiên đầu tư đến năm 2025.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 22/3/2016
Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí
Nghị định gồm 6 chương, 55 điều, quy định về kinh doanh khí và điều kiện kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam.
Nghị định ghi rõ trách nhiệm của Bộ Công Thương trong vấn đề kinh doanh khí gồm: (1) Ban hành Quy chế đại lý kinh doanh LPG, chế độ báo cáo hệ thống phân phối và nhãn hiệu hàng hóa của thương nhân kinh doanh LPG; hướng dẫn cụ thể về chi tiết thành phần hồ sơ cấp mới, hồ sơ cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các thương nhân kinh doanh khí; quy định chế độ đăng ký đối với thương nhân thực hiện nhập khẩu, sản xuất và chế biến khí chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình; phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố kiểm tra, giám sát các loại hình thương nhân kinh doanh khí tuân thủ các điều kiện quy định tại Nghị định; (2) Tổ chức kiểm tra, giám sát cơ sở kinh doanh khí trong phạm vi toàn quốc trong việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh, thiết lập hệ thống phân phối theo quy định, quy định về an toàn, vệ sinh và lao động; kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh khí theo đúng các quy định tại Nghị định và pháp luật có liên quan khác; (3) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành Quy chuẩn an toàn kỹ thuật về trạm nạp, trạm cấp các loại khí, các thiết bị phụ trợ dùng LPG bao gồm: Bếp LPG, ống dẫn LPG, van chai LPG, van điều áp LPG; các thiết bị phụ trợ dùng CNG.
(Nguồn: Công báo số 263 + 264, ngày 31/3/2016)
Ngày 06/4/2016
Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Luật số 107/2016/QH13) gồm 5 chương, 22 điều, quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
So với Luật số 45/2005/QH11, Luật số 107/2016/QH13 bổ sung thêm Chương III quy định về thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ (từ Điều 12 đến Điều 15), quy định về điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ trên cơ sở kế thừa quy định tại 3 pháp lệnh hiện hành; trong đó, Điều 12 quy định về thuế chống bán phá giá, Điều 13 quy định về thuế chống trợ cấp, Điều 14 quy định về thuế tự vệ và Điều 15 quy định về việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, bao gồm cả việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả các loại thuế này và thẩm quyền áp dụng các biện pháp thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 6/6/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2016/TT-BCT quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
Thông tư quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương, bao gồm việc xây dựng, thực hiện, tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính ngành Công Thương thực hiện ở cấp Trung ương.
Bộ trưởng Bộ Công Thương giao trách nhiệm cho Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương): Quản lý hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương; xây dựng, duy trì và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương; đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin để đáp ứng tính sẵn sàng, thông suốt, không bị gián đoạn của việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến; kịp thời khắc phục các sự cố liên quan đến dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương ngay khi nhận được phản ánh từ các đơn vị, cá nhân trong và ngoài Bộ; quản lý, bảo quản hồ sơ, dữ liệu điện tử thực hiện dịch vụ công trực tuyến của tổ chức, cá nhân; phối hợp với đơn vị liên quan quản lý tài khoản sử dụng dịch vụ công trực tuyến của tổ chức, cá nhân, bao gồm: cấp tài khoản, từ chối cấp tài khoản hoặc yêu cầu bổ sung thông tin tài khoản; xây dựng quy chế hoạt động của hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.
(Nguồn: Công báo số 409 + 410, ngày 27/6/2016)
Ngày 23/6/2016
Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư liên tịch số 89/2016/TTLTBTC- BCT hướng dẫn thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
Các thủ tục hành chính một cửa và việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được thực hiện gồm các bước như: 1) Người khai, các cơ quan xử lý gửi thông tin về thủ tục hành chính một cửa tới Cổng thông tin một cửa quốc gia; 2) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận và chuyển tiếp thông tin đến các hệ thống xử lý chuyên ngành; 3) Các cơ quan xử lý tiếp nhận, xử lý thông tin, phản hồi trạng thái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý tới Cổng thông tin một cửa quốc gia; 4) Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi trạng thái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý thông tin tới người khai và hệ thống xử lý chuyên ngành có liên quan.
Việc ra quyết định trên cơ chế một cửa quốc gia được các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương thực hiện thủ tục cấp giấy phép, giấy chứng nhận đối với các thủ tục hành chính và gửi giấy phép, giấy chứng nhận hoặc kết quả xử lý khác tới cơ quan hải quan và người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Sau đó, cơ quan hải quan ra quyết định cuối cùng về việc thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
(Nguồn: Công báo số 817 + 818, ngày 03/8/2016)
Ngày 01/7/2016
Chính phủ ban hành Nghị định số 87/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi môtô, xe máy.
Nghị định quy định về điều kiện sản xuất, nhập khẩu, phân phối mũ bảo hiểm cho người đi xe môtô, xe máy: Điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm; thẩm quyền, hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm; hình thức nộp hồ sơ; trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm; điều kiện nhập khẩu mũ bảo hiểm; điều kiện phân phối mũ bảo hiểm; trách nhiệm của các bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu mũ bảo hiểm và doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình phân phối mũ bảo hiểm;…
Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động phân phối mũ bảo hiểm. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về điều kiện kinh doanh, chất lượng mũ bảo hiểm trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 5/7/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản.
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT; cụ thể như sau: khoản 1 và khoản 3 Điều 1; sửa đổi, bổ sung Điều 4 quy định về điều kiện khoáng sản xuất khẩu, Điều 5 về thủ tục xuất khẩu khoáng sản, Điều 6 về trường hợp cá biệt, Điều 7 về báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản, Điều 10 về tổ chức thực hiện. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý.
Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng việc xuất khẩu khoáng sản đối với doanh nghiệp xuất khẩu bị phát hiện vi phạm các quy định của Thông tư. Đồng thời, Thông tư còn sửa đổi, bổ sung Phụ lục Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 11/7/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 13/2016/TT-BCT quy định quản lý than trôi.
Thông tư quy định về quản lý than trôi, bao gồm: hoạt động thu gom, mua, bán than trôi và khối lượng, chất lượng, giá thu mua than trôi. Bộ trưởng Bộ Công Thương giao trách nhiệm cho Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Đông Bắc: Lựa chọn các đơn vị trực thuộc, công ty con thu mua than trôi và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương; chỉ đạo đơn vị thu mua lựa chọn điểm thu mua và cách thức thu mua than trôi phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực; chỉ đạo đơn vị thu mua tổ chức tốt công tác thu mua; bố trí bãi chứa than tạm; trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện đạt tiêu chuẩn theo quy định tại mỗi điểm thu mua để phục vụ việc xác định khối lượng, chất lượng than; thông báo công khai tại các điểm thu mua về phương thức xác định khối lượng, chất lượng than, thời gian định kỳ tổ chức thu mua (5 ngày, 10 ngày, 15 ngày,... một lần tùy theo điều kiện cụ thể).
(Nguồn: Công báo số 783 + 784, ngày 28/7/2016)
Ngày 10/8/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2016/TT-BCT hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương.
Thông tư hướng dẫn về công tác thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; trang phục, tiêu chuẩn, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành; bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương.
Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có nhiệm vụ: Trình cấp có thẩm quyền về thành lập bộ phận tham mưu; quyết định giao đầu mối kiêm nhiệm tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại đơn vị; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ phận tham mưu, người đứng đầu bộ phận tham mưu; mối quan hệ công tác giữa bộ phận tham mưu và các đơn vị thuộc tổng cục, cục, chi cục về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; quyết định phân công công chức thuộc quyền quản lý có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; đề nghị Chánh Thanh tra Bộ Công Thương cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cho người có đủ điều kiện; thu hồi thẻ và gửi về Thanh tra Bộ.
(Nguồn: Công báo số 907 + 908, ngày 06/9/2016)
Ngày 22/8/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 3447/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Quan điểm phát triển công nghiệp, thương mại vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 là:
1) Phát triển công nghiệp, thương mại vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung phù hợp với phát triển công nghiệp và thương mại cả nước, phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng;
2) Phát triển công nghiệp, thương mại Vùng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Vùng có hàm lượng nội địa hóa, giá trị gia tăng cao;
3) Đảm bảo liên kết vùng trong đầu tư phát triển, phát huy cao độ nội lực kết hợp với nguồn lực bên ngoài để đẩy nhanh phát triển công nghiệp, thương mại toàn diện, vững chắc;
4) Chủ động hội nhập quốc tế, phát triển hài hòa công nghiệp và thương mại với phát triển du lịch, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Quy hoạch xác định mục tiêu chung: Phát triển công nghiệp, thương mại vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung theo hướng hiện đại để trở thành đầu cầu quan trọng của cả nước trong sản xuất, giao thương, hợp tác quốc tế; nâng cao vai trò động lực của công nghiệp, thương mại đối với phát triển và tái cấu trúc kinh tế Vùng; tạo chuyển biến mạnh mẽ công nghiệp, thương mại của Vùng theo hướng văn minh, hiện đại, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội; xây dựng vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung trở thành vùng có công nghiệp, thương mại phát triển mạnh vào năm 2025.
Quy hoạch đưa ra định hướng phát triển: Đến năm 2025:
(1) Liên kết hình thành mạng lưới sản xuất công nghiệp và phân phối hàng hóa đồng bộ. Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghiệp, thương mại hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
(2) Tập trung vào các ngành sản xuất công nghiệp có lợi thế của Vùng như: Chế biến hải sản thực phẩm; hóa chất, hóa dầu; đóng và sửa chữa tàu biển. Từng bước phát triển các ngành có trình độ cao như cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện, điện tử, sản xuất các loại vật liệu cao cấp thay thế nhập khẩu; hướng tới tạo ra một số thương hiệu sản phẩm riêng, đặc trưng cho Vùng để tham gia vào chuỗi sản xuất và xuất khẩu trọng điểm của cả nước.
(3) Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chủ lực; phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ thương mại; xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, dự báo thị trường cho các doanh nghiệp; tăng cường kết nối, liên kết, hợp tác trong mạng lưới thông tin thương mại quốc gia với hệ thống thông tin thương mại của các vùng khác trong cả nước.
(4) Đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa theo hướng vừa mở rộng thị trường, mặt hàng, vừa nâng cao hiệu quả xuất, nhập khẩu phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững; đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ, đưa xuất khẩu dịch vụ trở thành một mũi nhọn xuất khẩu của Vùng, đặc biệt là các dịch vụ về du lịch, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa, dịch vụ cảng biển, logistics.
(5) Ưu tiên phát triển các loại hình thương mại hiện đại gắn với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của các loại hình thương mại truyền thống phù hợp với quy mô, tốc độ, tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới của vùng.
(6) Khai thác hiệu quả các chương trình hợp tác kinh tế, thương mại với các nước ASEAN, Trung Quốc, phát triển mạnh các phương thức xuất khẩu đa dạng như tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, chuyển tải qua Việt Nam.
Tầm nhìn đến năm 2035:
(1) Tập trung vào các ngành sản xuất có công nghệ và thiết bị hiện đại, công nghiệp sạch, công nghệ cao, các sản phẩm công nghiệp có thương hiệu uy tín, có chất lượng và giá trị cao, có khả năng cạnh tranh, đáp ứng được tiêu chuẩn tiên tiến của các nước phát triển và tham gia vào một số công đoạn trong chuỗi sản xuất công nghiệp toàn cầu.
(2) Phát triển thương mại đạt trình độ ngang bằng các nước trong khu vực; hội nhập vững chắc thương mại cả nước và thương mại quốc tế.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 12/9/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 3690/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Quyết định xác định mục tiêu tổng quát: Xây dựng ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam thành ngành công nghiệp hiện đại, xứng đáng với vị trí, vai trò trong nền kinh tế, có thương hiệu mạnh trên thị trường, sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, bảo đảm an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng, cạnh tranh tốt trong quá trình hội nhập, đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành bia, rượu; tăng dần tỷ trọng ngành nước giải khát.
Bộ trưởng Bộ Công Thương hoạch định chiến lược phát triển cụ thể như sau:
Đối với ngành bia: Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu; liên kết hoặc sáp nhập vào các doanh nghiệp lớn. Khuyến khích sản xuất bia không cồn và các dòng bia cao cấp với giá cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu.
Tiếp tục xây dựng và phát triển một số thương hiệu bia mạnh tầm quốc gia. Không khuyến khích đầu tư mới các nhà máy quy mô dưới 50 triệu lít/năm, trừ các cơ sở sản xuất bia để bán tiêu dùng tại chỗ.
Đối với ngành rượu: Tập trung phát triển sản xuất rượu công nghiệp chất lượng cao với công nghệ hiện đại. Khuyến khích các cơ sở sản xuất rượu công nghiệp chế biến lại rượu sản xuất thủ công, rượu làng nghề để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm. Từng bước xây dựng thương hiệu rượu quốc gia.
Tăng cường hợp tác với các hãng rượu lớn nước ngoài để sản xuất rượu chất lượng cao thay thế nhập khẩu và để xuất khẩu. Gắn sản xuất rượu vang, rượu hoa quả với phát triển vùng nguyên liệu ở các địa phương.
Đối với ngành nước giải khát: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Khuyến khích sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng, sử dụng nguyên liệu trong nước, sản xuất nước khoáng thiên nhiên.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 14/9/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 19/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.
Theo đó, định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn đến hết năm 2020: Dây chuyền sản xuất bia có quy mô trên 100 triệu lít/năm, có định mức tiêu hao 140 MJ/hl (Mêgajun/héctô lít); dây chuyền sản xuất bia có quy mô từ 20 - 100 triệu lít/năm, có định mức tiêu hao 215 MJ/hl; dây chuyền sản xuất bia có quy mô dưới 20 triệu lít/năm, có định mức tiêu hao 306 MJ/hl; dây chuyền sản xuất nước giải khát có ga hoặc cả hai loại sản phẩm có ga và không có ga, có định mức tiêu hao 55 MJ/hl; dây chuyền sản xuất nước giải khát không có ga, có định mức tiêu hao 111 MJ/hl.
Định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025: Dây chuyền sản xuất bia có quy mô trên 100 triệu lít/năm, có định mức tiêu hao 129 MJ/hl; dây chuyền sản xuất bia có quy mô từ 20 - 100 triệu lít/năm, có định mức tiêu hao 196 MJ/hl; dây chuyền sản xuất bia có quy mô dưới 20 triệu lít/năm, có định mức tiêu hao 286 MJ/hl; dây chuyền sản xuất nước giải khát có ga hoặc cả hai loại sản phẩm có ga và không có ga, có định mức tiêu hao 52 MJ/hl; dây chuyền sản xuất nước giải khát không có ga, có định mức tiêu hao 107 MJ/hl.
(Nguồn: Công báo số 1157 + 1158, ngày 06/11/2016)
Ngày 03/10/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.
Để hướng dẫn thực hiện Chương 3 Quy tắc xuất xứ và thủ tục cấp và kiểm tra C/O trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Thông tư ban hành các Phụ lục về: Quy tắc xuất xứ; Quy tắc cụ thể mặt hàng; Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may, Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA); các nguyên tắc và hướng dẫn tính hàm lượng giá trị khu vực; hướng dẫn về cộng gộp từng phần; cấp và kiểm tra C/O; mẫu C/O mẫu D; hướng dẫn kê khai C/O; và Danh mục các tổ chức cấp C/O.
(Nguồn: Công báo đăng từ số 1147 + 1148 đến số 1153 + 1154, ngày 03/11/2016)
Ngày 04/11/2016
Chính phủ ban hành Nghị định số 148/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý thị trường.
Nghị định quy định về ngạch công chức quản lý thị trường; phương tiện làm việc, trang phục của lực lượng quản lý thị trường; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra. Các ngạch công chức quản lý thị trường bao gồm: Kiểm soát viên cao cấp thị trường; kiểm soát viên chính thị trường; kiểm soát viên thị trường; kiểm soát viên trung cấp thị trường. Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
(Nguồn: Công báo số 1183 + 1184, ngày 18/11/2016)
Ngày 30/11/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 24/2016/TT-BCT quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến quy trình thực hiện tiếp cận điện năng quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực. Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện các nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.
Thông tư áp dụng đối với các đối tượng: khách hàng sử dụng điện có đề nghị đấu nối vào lưới điện phân phối; đơn vị phân phối điện; đơn vị phân phối điện và bán lẻ điện; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 05/12/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 28/2016/TT-BCT quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2016 và năm 2017 với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Campuchia.
Thông tư quy định, áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% đối với hai nhóm hàng có xuất xứ từ Campuchia: 300.000 tấn gạo năm 2016 và 300.000 tấn gạo năm 2017; 3.000 tấn lá thuốc lá khô năm 2016 và 3.000 tấn lá thuốc lá khô năm 2017. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2016 áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 26/10/2016 đến hết ngày 31/12/2016. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2017 áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017.
(Nguồn: Công báo số 57 + 58, ngày 16/01/2017)
Ngày 06/12/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 4772/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 đặt mục tiêu: Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 11,0 - 11,5%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 12,0 - 12,6%/năm; tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 18,0 - 18,5%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 17,0 - 17,50%/năm; tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 12 - 12,5%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 11,0 - 11,80%/năm.
Quy hoạch đưa ra định hướng phát triển cho các ngành:
Ngành công nghiệp: Phát triển theo hướng hiện đại, ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển cụm ngành công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ; phát triển theo chiều sâu và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại và từng bước tham gia vào trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ngành thương mại: Phát triển các phương thức và hình thức kinh doanh đa dạng, đồng bộ từ khâu tổ chức nguồn hàng cung cấp cho thị trường và tổ chức lưu thông kết hợp với từng bước hình thành hệ thống dịch vụ logistics theo hướng hiện đại làm cầu nối phục vụ cho phát triển kinh tế khu vực; tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa theo hướng vừa mở rộng thị trường, mặt hàng, vừa nâng cao hiệu quả xuất, nhập khẩu, đồng thời khai thác hiệu quả các chương trình hợp tác kinh tế, thương mại, đặc biệt là các chương trình hợp tác với các nước trong khu vực.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 13/12/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 30/2016/TT-BCT quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực Công Thương.
Thông tư quy định về tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; lập và công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp theo vụ việc; thực hiện các hoạt động giám định tư pháp; hồ sơ giám định tư pháp; hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp; chi phí giám định và chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực Công Thương.
Việc bổ nhiệm giám định viên tư pháp tại Bộ Công Thương phải theo thủ tục sau: Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư (Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên; trực tiếp làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được đào tạo từ đủ 5 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức), thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ lựa chọn giám định viên tư pháp và lập 1 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp gửi Vụ Tổ chức cán bộ à Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét hồ sơ để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
(Nguồn: Công báo số 59 + 60, ngày 17/01/2017)
Ngày 28/12/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 34/2016/TT-BCT quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
Thông tư quy định thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới là thương nhân Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Căn cứ điều kiện hạ tầng kỹ thuật tại khu vực cửa khẩu phụ, lối mở biên giới, ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện mua bán hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới Thủ tục đăng ký thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến sở công thương tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới. Hồ sơ đăng ký gồm: Đơn đăng ký hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo mẫu quy định; giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hợp tác xã.
Hàng hóa mua bán qua biên giới của thương nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới phải đáp ứng quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
(Nguồn: Công báo số 107 + 108, ngày 01/02/2017)
Ngày 28/12/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 35/2016/TT-BCT quy định việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Thông tư quy định việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới không thuộc diện cấp giấy phép lao động, áp dụng đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (bao gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật), người sử dụng lao động nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Danh mục 11 ngành dịch vụ: Dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan; dịch vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường; dịch vụ tài chính; dịch vụ y tế và xã hội; dịch vụ du lịch và các dịch vụ liên quan; dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao; dịch vụ vận tải.
(Nguồn: Công báo số 107 + 108, ngày 01/02/2017)
Ngày 30/12/2016
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 43/2016/TT-BCT quy định về cam kết phát triển dự án và cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện không thực hiện đúng tiến độ cam kết.
Cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư không thực hiện đúng tiến độ cam kết được áp dụng từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền có văn bản giao quyền phát triển dự án tới thời điểm ký chính thức các tài liệu dự án và hợp đồng đối tác công tư.
Cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư không thực hiện đúng tiến độ cam kết được thực hiện dưới hình thức:
(1) Đối với mỗi lần chậm quá 30 ngày làm việc so với mỗi mốc tiến độ đã cam kết tại Biên bản ghi nhớ phát triển dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Bộ Công Thương có văn bản thông báo nhắc nhở, yêu cầu chủ đầu tư nhà máy điện đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư khẩn trương hoàn thành hạng mục công việc bị chậm và đảm bảo không ảnh hưởng tới mốc tiến độ tiếp theo. Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản nhắc nhở lần một, trường hợp chủ đầu tư nhà máy điện đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư vẫn chưa hoàn thành mốc tiến độ bị chậm trước đó, Bộ Công Thương có văn bản thông báo nhắc nhở lần thứ hai. Tổng số lần nhắc nhở đối với mỗi mốc tiến độ tối đa không quá 2 lần.
(2) Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày Bộ Công Thương có văn bản thông báo lần một về việc chậm mốc tiến độ, trường hợp chủ đầu tư không hoàn thành mốc tiến độ đã bị chậm và tiến độ tổng thể của Dự án bị chậm lũy kế lên tới 12 tháng so với tiến độ đã cam kết trong Biên bản ghi nhớ phát triển dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Bộ Công Thương có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành văn bản chấm dứt quyền phát triển dự án của chủ đầu tư để xem xét giao cho nhà đầu tư khác.
(3) Trường hợp chủ đầu tư dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư bị cơ quan có thẩm quyền chấm dứt quyền phát triển dự án và bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thì toàn bộ chi phí chủ đầu tư dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư đã bỏ ra hoặc phát sinh từ trước thời điểm bị chấm dứt quyền phát triển dự án để phát triển dự án sẽ do chủ đầu tư dự án nhà máy điện đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư chịu và không được bồi hoàn. (4) Đối với các mốc tiến độ tính từ thời điểm sau khi đã ký chính thức các tài liệu và hợp đồng đối tác công tư, cơ chế xử lý chậm tiến độ được áp dụng theo các quy định tại hợp đồng đối tác công tư.
(Nguồn: Công báo số 109 + 110, ngày 02/02/2017)
