Ngày 16/01/2017

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 60/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035. 

Quy hoạch tập trung vào sáu nội dung chính: 

1) Quan điểm phát triển: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam để thực hiện các mục tiêu về lĩnh vực công nghiệp khí; phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam gắn liền với chiến lược và quy hoạch phát triển điện lực quốc gia nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhiên liệu sạch... 

2) Mục tiêu của Quy hoạch nhằm phát triển lĩnh vực công nghiệp khí hoàn chỉnh, đồng bộ tất cả các khâu; phát triển thị trường tiêu thụ khí; phát triển kết cấu hạ tầng tồn trữ, kinh doanh, phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). 

3) Định hướng phát triển 4 khu vực gồm: Bắc Bộ, Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ. 

4) Danh mục các dự án đầu tư chính (Các dự án hạ tầng công nghiệp khí chính; các dự án nhập khẩu LNG; hệ thống kho chứa LPG). 

5) Về nhu cầu vốn đầu tư, Quy hoạch nêu rõ tổng nhu cầu vốn đầu tư của ngành công nghiệp khí giai đoạn 2016 - 2025 cần khoảng 10,6 tỉ USD (tương đương khoảng 240 nghìn tỉ đồng); giai đoạn 2026 - 2035 cần khoảng 8,5 tỉ USD (tương đương 190 nghìn tỉ đồng).

6) Các giải pháp chủ yếu về: tổ chức quản lý; đầu tư; tài chính và thu xếp vốn; thị trường; khoa học - công nghệ; phát triển nhân lực; an toàn, môi trường và phát triển bền vững; quốc phòng - an ninh. 

Bộ Công Thương có trách nhiệm: Chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về dầu khí để có đề xuất với Chính phủ các nội dung sửa đổi phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp khí Việt Nam phát triển. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 10/02/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 02/2017/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá truyền tải điện.

Thông tư gồm 4 chương, 11 điều, quy định về phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá truyền tải điện. Thông tư áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Công ty Mua bán điện, các tổng công ty Điện lực và khách hàng mua điện trực tiếp từ lưới truyền tải điện. 

Theo Thông tư, Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc Công ty Mua bán điện, Tổng Công ty Điện lực và khách hàng mua điện trực tiếp từ lưới truyền tải điện có trách nhiệm thanh toán chi phí truyền tải điện cho Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia theo hợp đồng ký kết. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia thực hiện xây dựng giá truyền tải điện hằng năm. Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng giá truyền tải điện hằng năm, trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam và gửi báo cáo Cục Điều tiết điện lực. 

(Nguồn: Công báo số 155 + 156, ngày 26/02/2017)

Ngày 18/4/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1331/QĐ-BCT phê duyệt Chiến lược phát triển Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định tập trung nêu 7 chiến lược phát triển Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam gồm: 

1) Chiến lược tái cơ cấu quản trị và nguồn nhân lực: Tái cơ cấu quản trị và nguồn nhân lực theo hướng tăng cường tiềm lực và sức mạnh tập trung ở Công ty mẹ theo các chức năng quản trị chiến lược, công nghệ, nghiên cứu phát triển, thương hiệu…; 

2) Chiến lược sản xuất: Sản xuất theo định hướng giảm dần độc hại trong khói thuốc theo lộ trình giảm hắc ín (tar), nicôtin…; 

3) Chiến lược phát triển nguyên phụ liệu: Phát triển nguyên phụ liệu theo hướng củng cố các vùng nguyên liệu đã có, loại bỏ các vùng trồng có chất lượng kém, tăng quy mô đầu tư ở các vùng trồng có chất lượng cao, điều kiện canh tác tốt…; 

4) Chiến lược sản phẩm và thị trường theo hướng tái cơ cấu mạnh mẽ danh mục sản phẩm phổ thông nhằm gia tăng sức cạnh tranh cho các nhãn chủ lực tập trung vào các thị trường chính;… 

5) Chiến lược xuất khẩu theo hướng củng cố quan hệ với các đối tác xuất khẩu truyền thống, tiếp tục tìm kiếm thêm các đối tác xuất khẩu mới… 

6) Chiến lược khoa học - công nghệ, thống nhất quản lý về công tác nghiên cứu phát triển, công thức phối chế, bí quyết công nghệ và quy trình sản xuất các sản phẩm trong Tổng công ty… 

7) Chiến lược tài chính, tập trung huy động tối đa mọi nguồn lực đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho công ty mẹ và các công ty con bằng các phương thức hợp pháp, trên cơ sở đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý ở từng thời kỳ và phù hợp với định hướng tái cơ cấu Tổng công ty… 

Để thực hiện những chiến lược trên, quyết định đã nêu ra một số giải pháp cho từng mục tiêu cụ thể như: giải pháp tái cơ cấu hệ thống quản trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giải pháp về thị trường; giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu; giải pháp về đầu tư; giải pháp phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá... Các cục, vụ thuộc Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược; phối hợp, hỗ trợ Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 25/5/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04/8/2009 của Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo đó, Điều 6 Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04/8/2009 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Cửa khẩu và tuyến đường quá cảnh hàng hóa: 1. Hàng hóa quá cảnh chỉ được phép qua các cửa khẩu quốc tế; 2. Tuyến đường được vận chuyển hàng hóa quá cảnh thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải”. Khoản 4 Điều 11 (Việc phân phối, buôn bán và tiêu thụ hàng hóa quá cảnh); Phụ lục 4 (Mẫu đơn đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh); Phụ lục 5 (Mẫu giấy phép quá cảnh hàng hóa); Phụ lục 6A (Mẫu văn bản trả lời đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa) và Phụ lục 6b (Mẫu văn bản trả lời đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa) của Thông tư số 22/2009/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung như sau: Thay thế cụm từ “Vụ Xuất nhập khẩu” thành “Cục Xuất nhập khẩu”. 

(Nguồn: Công báo số 439 + 440, ngày 12/6/2017)

Ngày 25/5/2017

Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.

Nghị định gồm 6 chương với 83 điều, quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí. 

Nghị định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí trên lãnh thổ Việt Nam; những người có thẩm quyền kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính. 

Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định. 

(Nguồn: Công báo số 423 + 424, ngày 08/6/2017)

Ngày 25/5/2017

Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Nghị định gồm 7 chương, 48 điều, quy định về quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp; chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp và quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp. 

Bộ Công Thương có quyền hạn và trách nhiệm: 1) Xây dựng, ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách, pháp luật, chứng nhận, xác nhận liên quan về cụm công nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phát triển cụm công nghiệp; 2) Hằng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; 3) Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp giai đoạn sau năm 2020 do ngân sách trung ương đảm bảo; xây dựng phương án ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp hằng năm và 5 năm, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định… 

(Nguồn: Công báo số 417 + 418, ngày 04/6/2017)

Ngày 29/5/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2017/TT-BCT quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón.

Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân thực hiện nhập khẩu phân bón. Phân bón thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư gồm: 1) Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước (mã hàng 3102.10.00); 2) Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phốtpho và kali (mã hàng 3105.20.00) chỉ được nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính. Việc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở chỉ được phép thực hiện sau khi được ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép trên cơ sở trao đổi thống nhất với Bộ Công Thương. 

Phân bón tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và phân bón nhập khẩu để khảo nghiệm, làm hàng mẫu, nghiên cứu khoa học không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư. 

(Nguồn: Công báo số 439 + 440, ngày 12/6/2017)

Ngày 26/6/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 08/2017/TT-BCT quy định về đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.

Thông tư gồm 5 chương, 17 điều, quy định về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; kê khai giá thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. Danh mục sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo quy định do Bộ Y tế ban hành. 

Thông tư áp dụng cho thương nhân kinh doanh sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý giá. 

Bộ Công Thương có trách nhiệm: 

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi diễn biến thị trường sữa và đề xuất Chính phủ các biện pháp bình ổn giá sữa theo thẩm quyền khi thị trường sữa có biến động bất thường; 

- Tiếp nhận, rà soát đăng ký giá, kê khai giá theo quy định;

- Tổng hợp, công khai thông tin về mức giá khuyến nghị đã đăng ký, kê khai của các thương nhân thực hiện đăng ký, kê khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giá sữa và thực phẩm chức năng tại địa phương giám sát mức giá bán lẻ đã được đăng ký, kê khai đó; 

- Kiểm tra, giám sát thương nhân sản xuất, kinh doanh sữa và thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi tại thị trường Việt Nam; 

- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, rà soát công bố danh sách đơn vị đăng ký giá tại Trung ương, thông báo điều chỉnh danh sách này; 

- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về giá đối với các thương nhân kinh doanh sữa, thực phẩm chức năng theo quy định tại Thông tư. 

(Nguồn: Công báo số 499 + 500, ngày 20/7/2017)

Ngày 12/6/2017

Quốc hội ban hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Luật gồm 4 chương, 35 điều, quy định về nguyên tắc, nội dung, nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luật được áp dụng cho các đối tượng là các doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 

Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm. 

(Nguồn: Công báo số 511 + 512, ngày 24/7/2017)

Ngày 12/6/2017

Quốc hội ban hành Luật quản lý ngoại thương.

Luật gồm 8 chương, 113 điều, quy định về biện pháp quản lý ngoại thương, phát triển hoạt động ngoại thương; giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. 

Luật quy định rõ ba nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương gồm: 1) Nhà nước quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; 2) Bảo đảm minh bạch, công khai, bình đẳng, đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế; thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu, gắn với quản lý nhập khẩu; 3) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động ngoại thương theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 

Về trách nhiệm quản lý nhà nước về ngoại thương, Luật nêu rõ: Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về ngoại thương và có nhiệm vụ, quyền hạn: 1) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành chiến lược, kế hoạch, chính sách quản lý, phát triển hoạt động ngoại thương…; 2) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại thương; 3) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật và các biện pháp quản lý ngoại thương; 4) Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động ngoại thương và quản lý ngoại thương…; 5) Quản lý hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; 6) Chỉ đạo về nghiệp vụ đối với đại diện thương mại thuộc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; 7) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tham gia đàm phán, ký kết, điều phối việc thực hiện điều ước quốc tế trong lĩnh vực ngoại thương…; 8) Tham mưu giúp Chính phủ trong việc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương; 9) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý ngoại thương theo thẩm quyền; 10) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. 

(Nguồn: Công báo số 513 + 514, ngày 25/7/2017)

Ngày 03/7/2017

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 942/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030.

Chiến lược nhằm mục tiêu điều chỉnh giảm dần lượng gạo hàng hóa xuất khẩu nhưng giữ ổn định và tăng trị giá xuất khẩu gạo; giai đoạn 2017 - 2020, lượng gạo xuất khẩu hằng năm khoảng 4,5 - 5 triệu tấn vào năm 2020, trị giá đạt bình quân khoảng 2,2 - 2,3 tỉ USD/năm; giai đoạn 2021 - 2030, lượng gạo xuất khẩu hằng năm khoảng 4 triệu tấn vào năm 2030, trị giá xuất khẩu gạo tiếp tục được duy trì ổn định và tăng đạt khoảng 2,3 - 2,5 tỉ USD/năm... 

Chiến lược đã đưa ra định hướng phát triển tại 5 thị trường chính: 

1) Thị trường châu Á: Củng cố, giữ thị phần gạo có chất lượng trung bình trở lên tại các thị trường truyền thống trọng điểm (Philíppin, Inđônêxia, Malaixia), đẩy mạnh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao, gạo thơm, gạo nếp ở Đông Nam Á; đưa sản phẩm gạo có chất lượng, thương hiệu, giá trị cao vào các kênh phân phối chính thức, trực tiếp vào thị trường Trung Quốc và củng cố, duy trì thị phần gạo Việt Nam trong cơ cấu nhập khẩu gạo của Trung Quốc ở mức cao; tăng cường quảng bá sản phẩm gạo chất lượng cao và hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Bắc Á; từng bước chuyển từ quan hệ đối tác thương mại gạo thông thường sang thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ từ Hàn Quốc, Nhật Bản vào lĩnh vực trồng, chế biến lúa gạo để xuất khẩu trở lại; thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ lúa gạo sang thị trường Đông Bắc Á; phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của Hàn Quốc, Nhật Bản từ dưới 2% năm 2015 lên khoảng 3% vào năm 2020 và đạt 4 - 5% vào năm 2030; 

2) Thị trường châu Phi, Trung Đông: Tăng cường quan hệ hợp tác về thương mại gạo với các nước, chú trọng việc đàm phán, ký kết các bản ghi nhớ, thỏa thuận về thương mại gạo với các nước có nhu cầu nhập khẩu gạo lớn; củng cố thị phần các loại gạo trắng, hạt dài, rời hạt, gạo cứng, gạo đồ, gạo thơm. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, kết nối với các đầu mối nhập khẩu gạo tại thị trường Iran và Irắc. Khai thác các kênh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao vào thị trường Ảrập Xêút, Các Tiểu vương quốc Ảrập Thống nhất, phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo từ dưới 2% năm 2015 lên 3% vào năm 2020 và đạt 5% vào năm 2030. Phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của thị trường Nam Phi từ dưới 4% năm 2015 lên 5 - 6% vào năm 2020 và ổn định ở mức này đến năm 2030; duy trì ổn định thị phần tại thị trường Ghana và Bờ biển Ngà; 

3) Thị trường châu Âu: Đẩy mạnh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao, tận dụng các ngách thị trường gạo hạt ngắn, gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng, gạo đặc sản mà Việt Nam có lợi thế sản xuất, xuất khẩu. Tận dụng tốt các cơ hội từ Hiệp định Thương mại tự do để tăng thị phần. Phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo tại thị trường Liên bang Nga tăng từ 17% năm 2015 lên khoảng 19% vào năm 2020 và 20% vào năm 2030, tại thị trường Bêlarút ổn định ở mức 13 - 14% tại Pháp, Đức, Cộng hòa Séc, từ dưới 2% năm 2015 lên 4% vào năm 2020 và 6% vào năm 2030; 

4) Thị trường châu Mỹ, châu Đại Dương: Tập trung vào các phân khúc gạo chất lượng cao. Tăng cường xúc tiến thương mại, khai thác cơ hội thị trường các nước châu Mỹ Latinh. Phấn đấu tăng thị phần tại thị trường Hoa Kỳ từ khoảng 3,7% năm 2015 lên 5% vào năm 2020 và 6 - 7% vào năm 2030, tại thị trường Mêhicô từ dưới 1% năm 2015 lên 3% vào năm 2020 và 5 - 6% vào năm 2030; tại thị trường Haiti từ khoảng 7% năm 2015 lên 9% vào năm 2020 và 11 - 12% vào năm 2030, tại thị trường Ôxtrâylia từ 3,6% năm 2015 lên 4% vào năm 2020 và đạt mức 5 - 6% vào năm 2030. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 13/7/2017

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1030/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Quy hoạch đưa ra mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, tổng quy mô hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam cần đạt tối thiểu 90 ngày nhập ròng, đáp ứng tiêu chí của Tổ chức Năng lượng Quốc tế (IEA). 

Về quy hoạch phát triển, Quyết định nêu rõ định hướng: 

a) Về hệ thống kho dự trữ sản xuất (Phương án cơ sở: Kho dự trữ sản xuất phục vụ cho các máy lọc dầu hiện có Nhà máy Lọc dầu Dung Quất và Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn; Phương án tiềm năng: Sau năm 2020, phát triển hệ thống kho dự trữ sản xuất khi có thêm Nhà máy Lọc dầu Vũng Rô và Nhà máy Lọc dầu Nam Vân Phong); 

b) Về hệ thống kho thương mại (gồm: Nhu cầu sức chứa kho xăng dầu thương mại theo vùng cung ứng; Quy hoạch phát triển sức chứa các kho xăng dầu thương mại (kho đầu mối và kho tuyến sau) theo vùng cung ứng); 

c) Hệ thống kho dự trữ quốc gia (gồm có kho sản phẩm xăng dầu và kho dầu thô); 

d) Phát triển phương tiện vận tải. 

Để thực hiện tốt mục tiêu cũng như 4 định hướng và 5 giải pháp đề ra, Bộ Công Thương có trách nhiệm: 

1) Chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; 

2) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về dầu khí và dự trữ xăng dầu, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các nội dung sửa đổi phù hợp. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành cụ thể hóa các chính sách phát triển kho xăng dầu dự trữ quốc gia và phát triển cơ sở vật chất phân phối xăng dầu tại các khu vực vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa (khó khăn về đất đai, hạ tầng giao thông, khó khăn về huy động vốn, hiệu quả kinh doanh thấp); 

3) Chủ trì thẩm định và phê duyệt bổ sung quy hoạch đối với các dự án kho xăng dầu thương mại có công suất kho từ 5.000 m3 đến dưới 100.000 m3; 

4) Chủ trì thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch đối với các dự án kho xăng dầu thương mại có công suất kho từ 100.000 m3 trở lên; 

5) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nghiên cứu và triển khai xây dựng các kho dự trữ quốc gia về dầu thô và sản phẩm xăng dầu trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; 

6) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan hằng năm tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 28/7/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2017/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa.

Thông tư gồm 4 chương, 20 điều, quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; hoạt động tạm xuất, tái nhập và hoạt động chuyển khẩu hàng hóa. Hoạt động chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.

Thông tư áp dụng đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 

Theo Thông tư, Bộ Công Thương có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện; tổ chức kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, thương nhân có liên quan kiểm tra việc thực hiện; tổ chức kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh hoặc ủy quyền cho sở công thương tổ chức kiểm tra và xác nhận; chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan để thu hồi, tạm thời đình chỉ hiệu lực mã số tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp theo quy định. Thông báo với các cơ quan liên quan việc doanh nghiệp bị thu hồi, bị tạm thời đình chỉ hiệu lực mã số tạm nhập, tái xuất để phối hợp xử lý; thực hiện biện pháp điều tiết hàng hóa trong trường hợp cần thiết. 

(Nguồn: Công báo số 647 + 648, ngày 01/9/2017)

Ngày 31/7/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2017/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.

Thông tư gồm 5 chương, 20 điều, quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: 1) Tư vấn chuyên ngành điện lực (tư vấn quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; tư vấn quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tư vấn quy hoạch thủy điện; tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện bao gồm nhiệt điện, thủy điện và các dạng năng lượng tái tạo khác, tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp; tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy điện bao gồm nhiệt điện, thủy điện và các dạng năng lượng tái tạo khác, tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp); 2) Phát điện; 3) Truyền tải điện; 4) Phân phối điện; 5) Bán buôn điện; 6) Bán lẻ điện; 7) Xuất, nhập khẩu điện. 

Thông tư áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và xuất, nhập khẩu điện. Theo đó, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư trong phạm vi cả nước; giải quyết các vướng mắc và đề xuất các nội dung để báo cáo Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư; đồng thời là cơ quan tiếp nhận và giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Cục Điều tiết điện lực và Bộ Công Thương. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện Thông tư trong phạm vi quản lý; giải quyết các vướng mắc và kiến nghị Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận và giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được ủy quyền… 

(Nguồn: Công báo số 649 + 650, ngày 02/9/2017)

Ngày 10/8/2017

Chính phủ ban hành Nghị định số 94/2017/NĐ-CP về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại.

Nghị định gồm 3 chương, 10 điều, quy định việc thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại bao gồm: nguyên tắc thực hiện hoạt động thương mại độc quyền nhà nước; danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện hoạt động thương mại độc quyền nhà nước; trách nhiệm của các chủ thể thực hiện hoạt động thương mại độc quyền nhà nước; trách nhiệm kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước đối với các chủ thể thực hiện hoạt động thương mại độc quyền nhà nước. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thương mại độc quyền nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

Chính phủ giao cho Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp các đề xuất, và phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xem xét, đánh giá các đề xuất, báo cáo Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại; đồng thời, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị định. 

(Nguồn: Công báo số 607 + 608, ngày 22/8/2017)

Ngày 18/8/2017

Chính phủ ban hành Nghị định số 98/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.

Theo Nghị định, Bộ Công Thương gồm 30 đơn vị, trong đó có 26 đơn vị là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 4 đơn vị là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

Về nhiệm vụ và quyền hạn, Nghị định nêu rõ Bộ Công Thương có 36 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, trong đó nổi bật và quan trọng là: 

1) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của Chính phủ, của Bộ và các nghị quyết, dự án, đề án, chương trình tổng kết theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 

2) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc các ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý theo quy định của pháp luật. 

3) Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các dự án đầu tư theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt. 

4) Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghiệp và thương mại.

5) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. 

Nghị định nêu rõ, Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao; cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất, nhập khẩu, thương mại biên giới; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, danh mục sản phẩm ưu tiên phát triển trong các ngành công nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ… 

(Nguồn: Công báo số 641 + 642, ngày 29/8/2017)

Ngày 12/9/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 16/2017/TT-BCT quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời.

Thông tư gồm 5 chương, 22 điều, quy định về phát triển dự án điện mặt trời nối lưới, dự án điện mặt trời mái nhà và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời nối lưới và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia phát triển dự án điện mặt trời tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

Thông tư quy định Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán đầy đủ chi phí mua điện của các dự án điện mặt trời và đưa vào thông số đầu vào trong phương án giá bán điện hằng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; ban hành quy trình đăng ký, tiếp nhận hồ sơ đề nghị lắp đặt điện mặt trời mái nhà; quy trình thủ tục nghiệm thu, ký hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời mái nhà; thỏa thuận, ký kết và thực hiện hợp đồng với Bên bán điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu quy định và giá mua bán điện áp dụng cho các dự án điện mặt trời theo quy định; tuân thủ quy định điều độ hệ thống điện, quy định hệ thống điện truyền tải, quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành. 

Bên bán điện có trách nhiệm thỏa thuận, ký kết và thực hiện hợp đồng với Bên mua điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu quy định tại Điều 18 và giá mua bán điện áp dụng cho các dự án điện mặt trời theo quy định tại các điều 15, 16 của Thông tư; lắp đặt công tơ đo đếm điện năng sử dụng cho thanh toán tiền điện phù hợp với quy định; tuân thủ quy định điều độ hệ thống điện, quy định hệ thống điện truyền tải, quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 14/9/2017

Chính phủ ban hành Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.

Nghị định gồm 5 chương, 41 điều, quy định về hoạt động kinh doanh rượu, bao gồm: Hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu; hoạt động bán rượu tiêu dùng tại chỗ. 

Nghị định áp dụng đối với thương nhân kinh doanh rượu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh rượu. 

Nghị định không áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh rượu; nhập khẩu rượu để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế; nhập khẩu rượu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, mua bán rượu giữa các khu phi thuế quan; hoạt động kinh doanh rượu tại khu phi thuế quan, hoạt động gửi kho ngoại quan; rượu nhập khẩu là hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu trong, định mức được miễn thuế; xét miễn thuế, không chịu thuế. 

Theo Nghị định, Bộ Công Thương có trách nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh rượu; thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với ngành rượu: trong đầu tư xây dựng theo các quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định; quản lý an toàn thực phẩm đối với rượu; thanh tra, kiểm tra, các cơ sở kinh doanh rượu về việc chấp hành quy định về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh rượu; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý đối với các vi phạm khác về kinh doanh rượu; chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước tổ chức tịch thu, xử lý đối với rượu nhập lậu, rượu giả, rượu không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, rượu không ghi nhãn, dán tem theo quy định; chủ trì, phối hợp kiểm tra, tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện Nghị định. 

(Nguồn: Công báo số 703 + 704, ngày 25/9/2017)

Ngày 19/9/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 17/2017/TT-BCT hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.

Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Hiệp định, bao gồm: Trình tự, thủ tục thiết lập khu (điểm) chợ biên giới; trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới. Thông tư áp dụng đối với thương nhân và cư dân biên giới của Việt Nam; thương nhân và cư dân biên giới của Trung Quốc được tham gia xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa tại khu (điểm) chợ biên giới; các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Khu (điểm) chợ biên giới bao gồm: chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới. Người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào các khu (điểm) chợ biên giới thông qua các cửa khẩu và lối mở biên giới. 

Vụ Thị trường trong nước của Bộ Công Thương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư. Sở công thương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân tỉnh biên giới Việt Nam - Trung Quốc kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện Thông tư. 

(Nguồn: Công báo số 753 + 754, ngày 04/10/2017)

Ngày 17/10/2017

Chính phủ ban hành Nghị định số 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ôtô.

Nghị định gồm 6 chương, 33 điều, quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, ôtô; điều kiện kinh doanh nhập khẩu ôtô; kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ôtô cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô và doanh nghiệp nhập khẩu ôtô. Nghị định áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ôtô tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. 

Các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu các loại ôtô: 1) Ôtô được sản xuất, lắp ráp phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; từ ôtô sát xi có buồng lái hoặc từ ôtô hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp. 2) Ôtô nhập khẩu: Phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; theo hình thức tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học; phục vụ các mục đích cá biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; theo hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh; không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp.

Nghị định không áp dụng đối với các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ôtô không thực hiện dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ôtô cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu ôtô. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 23/10/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 21/2017/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức cá nhân khác có liên quan. 

Về quy định kỹ thuật, Thông tư quy định rõ hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may cho trẻ dưới 36 tháng tuổi không được vượt quá 30 mg/kg, sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da không được vượt quá 75 mg/kg và sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da không được vượt quá 300 mg/kg. Còn đối với mức giới hạn về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo không được vượt quá 30 mg/kg. 

Các sản phẩm hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định của Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN. Vụ Khoa học và Công nghệ rà soát, thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động của các tổ chức chứng nhận, giám định, thử nghiệm; đề xuất Lãnh đạo Bộ phê duyệt Giấy chứng nhận, giám định, thử nghiệm và Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận, giám định. 

Tổng cục Quản lý thị trường tổ chức và chỉ đạo chi cục quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định. 

(Nguồn: Công báo số 875 + 876, ngày 05/12/2017)

Ngày 08/12/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 28/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương Thông tư quy định các nội dung:

1) Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 38/2014/TT-BCT; 

2) Bổ sung Điều 10b, bãi bỏ các điều 11, 12, 13 và 14 của Thông tư số 48/2011/TT-BCT; 

3) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6, Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 10, điểm h khoản 4 Điều 10, bãi bỏ khoản 2 Điều 3, khoản 9 Điều 5, Điều 8, Điều 9, điểm a khoản 4 Điều 10 của Thông tư số 33/2015/TT-BCT và bãi bỏ Mục I Phụ lục I, Phụ lục IV, V, VI, VII, VIII ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-BCT; 

4) Bỏ cụm từ “có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập khẩu” tại khoản 2 Điều 1 và thay cụm từ “Bản sao có chứng thực theo quy định” bằng cụm từ “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu” tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2016/TT-BCT; 5) Bổ sung khoản 2a Điều 5 Thông tư số 15/2013/TT-BCT; 6) Bãi bỏ Chương IV của Thông tư số 44/2010/TT-BCT; bãi bỏ Thông tư số 20/2011/TT-BCT và 

Thông tư số 04/2017/TT-BCT. Về điều khoản chuyển tiếp, Thông tư quy định: Các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận đã được cơ quan thực hiện thủ tục hành chính tiếp nhận trước ngày Thông tư có hiệu lực thì trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 15/12/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 4693/QĐ-BCT về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại biển Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định đã xác định hướng đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể như sau: 

1) Đối với ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim: Đến năm 2025, phát triển các ngành công nghiệp đóng tàu, sản xuất thép, kết cấu thép, cơ khí nặng, thiết bị siêu trường, siêu trọng... Đến năm 2035, tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có lợi thế và ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt là đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, công nghiệp hỗ trợ, các dịch vụ thiết kế, chế tạo khuôn mẫu... 

2) Đối với ngành công nghiệp hóa chất: Đến năm 2025, thu hút đầu tư một số dự án sản xuất hóa chất vô cơ phục vụ cho nhu cầu phát triển của các ngành công nghiệp và các dự bán sản xuất sản phẩm hóa chất hữu cơ gắn liền với các dự án lọc dầu tận dụng nguồn nguyên liệu từ lọc, hóa dầu và nguồn nguyên liệu khí thiên nhiên. Đến năm 2035, đầu tư sản xuất các sản phẩm hóa dầu và chất xúc tác cho nhà máy lọc dầu. Đồng thời, thu hút các dự án sản xuất hóa dược, hóa mỹ phẩm cao cấp, bao bì sinh học, nhựa công nghiệp và các sản phẩm phụ trợ cho ngành cơ khí và điện tử. 

3) Đối với ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản, thực phẩm: Đến năm 2025, tập trung thu hút đầu tư vào chế biến thủy, hải sản xuất khẩu theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến... Đến năm 2035, ưu tiên đầu tư mới các dự án chế biến hải sản, thực phẩm ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện của các địa phương trong khu vực biển... 

4) Đối với ngành năng lượng: Đến năm 2025, hoàn thành việc thăm dò, thử nghiệm than nâu bể than đồng bằng sông Hồng và tiếp tục triển khai các dự án tổ hợp lọc hóa dầu và các dự án điện. Đến năm 2035, tiếp tục triển khai và hoàn thành các dự án lọc dầu, sản xuất điện và chú trọng đầu tư một số dự án điện gió và điện mặt trời, kết hợp với tăng cường sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 

5) Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại: Đến năm 2025, xây dựng các trung tâm phân phối công nghiệp tiêu dùng tại các khu vực Duyên hải Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, khu vực Đà Nẵng, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và duyên hải phía đông đồng bằng sông Cửu Long... Đến năm 2035, tiếp tục xây mới hệ thống trung tâm phân phối hàng hóa và kho bãi kết hợp với nâng cao chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp theo hướng hiện đại của các trung tâm buôn bán và hệ thống kho. Đầu tư mới một số trung tâm logistics hạng II và xem xét nâng cấp một số trung tâm lên hạng I... 

Để thực hiện có hiệu quả Quy hoạch, Bộ Công Thương đã đề ra một số giải pháp chủ yếu: Phát triển nhanh các công trình hạ tầng có ảnh hưởng trên phạm vi rộng, có tính liên vùng như hệ thống đường quốc lộ ven biển, hệ thống hạ tầng khu kinh tế ven biển, hệ thống chợ đầu mối, trung tâm logistics, trung tâm phân phối hàng hóa và kho vận; phối hợp giữa các địa phương trong khu vực xây dựng chương trình tổng thể về xúc tiến đầu tư; tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ, tổ chức phân phối hàng hóa một cách hợp lý và ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp... 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 28/12/2017

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

Thông tư hướng dẫn thi hành và quy định cụ thể về: 1) Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về quản lý hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp; 2) Các loại biểu mẫu để các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng trong quá trình: lập hồ sơ đề nghị và thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp…; 3) Xây dựng kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp; 4) Phân loại và ghi nhãn hóa chất; 5) Xây dựng phiếu an toàn hóa chất; 6) Khai báo hóa chất nhập khẩu; 7) Chế độ báo cáo về quản lý hóa chất trong ngành Công Thương. 

Theo Thông tư, của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm: 1) Cục Hóa chất xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hóa chất; các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành hóa chất; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hóa chất; xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia, cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, hệ thống phòng thí nghiệm đánh giá hóa chất mới tại Việt Nam…; 2) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kỹ thuật an toàn trong hoạt động hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp; 3) Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì, phối hợp với Tổng cục Hải quan để duy trì hoạt động hệ thống điện tử của Bộ Công Thương qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; 4) Tổng cục Quản lý thị trường hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động hóa chất theo quy định. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 30/12/2017

Chính phủ ban hành Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.

Nghị định gồm 3 chương, 8 điều, quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics. 

Nghị định áp dụng đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 

Theo đó, dịch vụ logistics được cung cấp bao gồm: dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay; dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải; dịch vụ chuyển phát; dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa; dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan); dịch vụ khác (bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải); dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ (bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng); dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển; dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa; dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt; dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ; dịch vụ vận tải hàng không; dịch vụ vận tải đa phương thức; dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật; các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác; các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại. 

(Nguồn: Công báo số 85 + 86, ngày 18/01/2018)