Ngày 15/01/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 02/2019/TT-BCT quy định thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió.

Thông tư gồm 4 chương, 19 điều, quy định về việc thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió tại Việt Nam. Thông tư áp dụng đối với: Chủ đầu tư dự án điện gió; đơn vị quản lý và vận hành các công trình điện gió; bên mua điện; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo Thông tư, việc phát triển các dự án điện gió được thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực, trong đó xác định tiềm năng và khu vực phát triển điện gió cho từng địa bàn. Các dự án điện gió chưa có trong quy hoạch phải được thực hiện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực. Tiến độ vận hành, quy mô công suất các giai đoạn của dự án phải tuân thủ theo đúng quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch phát triển điện gió đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp Chủ đầu tư dự án điều chỉnh tiến độ thực hiện sai lệch quá 6 tháng hoặc chia giai đoạn thực hiện dự án khác so với quy hoạch cần báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt quy hoạch để xem xét, thông qua. Khi phát triển các dự án điện gió được phê duyệt danh mục trong quy hoạch phát triển điện gió tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh phải cập nhật quy hoạch đấu nối dự án điện gió vào hệ thống điện để đảm bảo truyền tải công suất dự án và khả năng hấp thụ hệ thống điện khu vực dự án. Trường hợp phương án đấu nối dự án thay đổi, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công Thương để thẩm định, phê duyệt hoặc trình phê duyệt phương án đấu nối điều chỉnh của dự án điện gió theo thẩm quyền… 

Dự án điện gió có tiềm năng khai thác chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực được phép nghiên cứu phát triển và phải thực hiện công tác lập, thẩm định, trình bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực. Dự án điện gió chỉ được khởi công và thi công xây dựng khi đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, yêu cầu về bảo vệ môi trường và đảm bảo các điều kiện: Hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành; Hợp đồng mua bán điện đã ký với Bên mua điện; có hợp đồng cung cấp tài chính và cam kết về nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình đúng với tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình. 

Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo (Bộ Công Thương) có trách nhiệm: Tổ chức đánh giá tiềm năng điện gió lý thuyết, tiềm năng điện gió kỹ thuật và tiềm năng điện gió kinh tế trên phạm vi cả nước, xác định phân bố tiềm năng theo vùng để đưa vào cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng nội dung về quy hoạch phát triển các dự án điện gió trong quy hoạch phát triển điện lực; chủ trì nghiên cứu và đề xuất cơ chế đấu giá phát triển điện gió áp dụng từ ngày 01/11/2021 báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định… Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) chủ trì nghiên cứu và đề xuất quy định về cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất thiết bị công trình điện gió trong nước, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong dự án điện gió báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 22/01/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 03/2019/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

Thông tư gồm 5 chương, 33 điều, quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); thương nhân; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu theo Hiệp định CPTPP. 

Thông tư ban hành kèm theo các quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam, bao gồm: Quy tắc cụ thể mặt hàng; điều khoản liên quan đến quy tắc cụ thể mặt hàng cho xe và các bộ phận, phụ kiện của chúng; trường hợp ngoại lệ áp dụng De minimis; mẫu C/O CPTPP của Việt Nam; mẫu Tờ khai bổ sung C/O mẫu CPTPP của Việt Nam; hướng dẫn kê khai C/O mẫu CPTPP và tờ khai bổ sung; quy tắc cụ thể mặt hàng đối với hàng dệt may; Danh mục nguồn cung thiếu hụt; Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu CPTPP của Việt Nam. Việt Nam áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước thành viên khác của Hiệp định CPTPP. 

Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các quy định có liên quan tại Thông tư. 

(Nguồn: Công báo số 343 + 344, ngày 20/3/2019)

Ngày 11/3/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời.

Theo đó, Điều 16 Thông tư số 16/2017/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16. Giá mua bán điện của dự án điện mặt trời mái nhà 1. Trước ngày 01/01/2018, giá mua bán điện là 2.086 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương với 9,35 UScents/kWh, theo tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10/4/2017 là 22.316 đồng/USD); 2. Kể từ ngày 01/01/2018, giá mua bán điện áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh theo tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày công bố tỷ giá cuối cùng của năm trước”. 

Thông tư bổ sung nội dung Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện mặt trời trên mái nhà. Thông tư cũng bãi bỏ khoản 2 Điều 18 và Phụ lục 3 của Thông tư số 16/2017/TT-BCT. 

(Nguồn: Công báo số 337 + 338, ngày 19/3/2019)

Ngày 19/4/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2019/TT-BCT quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mêhicô theo Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

Thông tư gồm 5 chương, 12 điều, quy định về: Ưu đãi thuế theo hạn ngạch thuế quan đối với hàng dệt may xuất khẩu sang Mêhicô theo Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan và giám sát hàng dệt may xuất khẩu sang Mêhicô theo CPTPP. 

Việc cấp Chứng thư xuất khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho hàng dệt may xuất khẩu sang Mêhicô theo CPTPP được thực hiện theo nguyên tắc sau: 

1) Chứng thư xuất khẩu có giá trị trong năm được cấp. 

2) Chứng thư xuất khẩu được cấp tự động cho các lô hàng đã xuất khẩu. 

3) Chứng thư xuất khẩu được cấp theo phương thức trừ lùi lượng hạn ngạch thuế quan trên hệ thống điện tử theo nguyên tắc thương nhân nộp hồ sơ trước được cấp trước, thương nhân nộp hồ sơ sau được cấp sau, cho đến khi lượng hạn ngạch thuế quan được cấp hết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ được tự động cập nhật trên hệ thống điện tử của Bộ Công Thương. 

4) Bộ Công Thương công bố công khai số lượng, khối lượng hạn ngạch thuế quan trên Hệ thống điện tử của Bộ Công Thương. 5) Thương nhân có nhu cầu hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định tại Thông tư có trách nhiệm theo dõi hạn ngạch thuế quan hàng dệt may xuất khẩu sang Mêhicô trên hệ thống điện tử để nộp hồ sơ đăng ký cấp Chứng thư xuất khẩu theo quy định. 

Thông tư cũng quy định thương nhân xuất khẩu hàng dệt may sang Mêhicô theo CPTPP (bao gồm thương nhân xuất khẩu theo hạn ngạch thuế quan và thương nhân xuất khẩu không theo hạn ngạch thuế quan) phải đăng ký thông tin với Bộ Công Thương để thực hiện cơ chế giám sát hàng dệt may xuất khẩu sang Mêhicô theo CPTPP. 

(Nguồn: Công báo số 443 + 444, ngày 18/5/2019)

Ngày 26/6/2019

Chính phủ ban hành Nghị định số 57/2019/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019 – 2022.

Nghị định ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Hiệp định CPTPP) từ ngày 14/01/2019 đến hết ngày 31/12/2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định. 

Nghị định áp dụng với hàng hóa xuất, nhập khẩu với 7 quốc gia bao gồm: Mêhicô, Nhật Bản, Xingapo, Niu Dilân, Canađa và Ôxtrâylia là những quốc gia mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực theo quy định về điều kiện để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi để thực hiện Hiệp định CPTPP ban hành kèm theo Nghị định gồm 519 dòng thuế xuất khẩu ưu đãi theo các giai đoạn khi xuất khẩu sang từng nước theo quy định đối với từng mã hàng. Các mặt hàng không thuộc Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi sẽ áp dụng thuế xuất khẩu ưu đãi 0% khi xuất khẩu sang lãnh thổ các nước thành viên mà Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực. 

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định CPTPP ban hành kèm theo Nghị định gồm 10.647 dòng thuế theo cấp độ 8 số và 350 dòng thuế được chi tiết theo cấp độ 10 số, các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan theo các giai đoạn được nhập khẩu từ các nước theo quy định đối với từng mã hàng. 

Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ôtô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan để thực hiện Hiệp định CPTPP ban hành kèm theo Nghị định gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, mức thuế suất tuyệt đối theo các giai đoạn được nhập khẩu từ các nước theo quy định đối với từng mã hàng. 

Nghị định cũng quy định hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định CPTPP phải đáp ứng đủ các điều kiện là thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ôtô đã qua sử dụng; được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước; được vận chuyển vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực (trường hợp quá cảnh, chuyển tải thì phải đáp ứng điều kiện quá cảnh, chuyển tải theo quy định của Hiệp định CPTPP) và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định CPTPP. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 30/7/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2019/TT-BCT hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.

Thông tư gồm 3 chương, 32 điều, quy định tiêu chí, nội dung cụ thể và kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương trong khuôn khổ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại. 

Thông tư quy định Đề án thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại phải phù hợp với các quy định tại Điều 8 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ.  Đề án là hoạt động xúc tiến thương mại cho ngành hàng, sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu của quốc gia, vùng kinh tế hoặc từ 02 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; hoặc sản phẩm đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. 

Nội dung hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại bao gồm: Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam; hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương; hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 30/7/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2019/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

Thông tư gồm 4 chương, 34 điều, quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (ACFTA). Thông tư áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa. 

Thông tư ban hành kèm theo các phụ lục: Quy tắc cụ thể mặt hàng; Mẫu C/O mẫu E; Hướng dẫn kê khai C/O mẫu E xuất khẩu; Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu E của Việt Nam. Mẫu C/O mẫu E, quy tắc xuất xứ hàng hóa tương ứng và việc áp dụng được thực hiện theo thỏa thuận của các nước thành viên ACFTA và quy định tại Thông tư.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 26/8/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2019/TT-BCT sửa đổi khoản 1 và khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.

Thông tư sửa đổi khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi trong trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật điện lực”. 

Sửa đổi khoản 4 Điều 12 như sau: “4. Trình tự ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực:

 a) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt cũng là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đồng thời với quyết định xử phạt; 

b) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt không phải là cơ định xử phạt phải thông báo bằng văn bản để cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 

Trường hợp không thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho cơ quan ra quyết định xử phạt”. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 30/8/2019

Chính phủ ban hành Nghị định số 71/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.

Nghị định gồm 4 chương, 69 điều, quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức danh đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp. 

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp không quy định tại Nghị định áp dụng theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan. 

Nghị định quy định hình thức xử phạt chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: cảnh cáo và phạt tiền. 

Ngoài ra còn có các hình thức xử phạt bổ sung như: tước quyền sử dụng có thời hạn đối với giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ…; đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động hóa chất; hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu, khảo nghiệm hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; hoạt động cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm; hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 26/9/2019

Chính phủ ban hành Nghị định số 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.

Nghị định gồm 4 chương, 36 điều, quy định về hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh khác và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh khác.

Hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh bao gồm hành vi vi phạm về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền; về tập trung kinh tế; về cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác. 

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 30/9/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 18/2019/TT-BCT quy định về hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường.

Thông tư gồm 6 chương, 19 điều, quy định về hoạt động công vụ, trách nhiệm trong hoạt động công vụ, những việc không được làm trong hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường; các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý kỷ luật đối với vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường; chế độ trách nhiệm của công chức lãnh đạo, quản lý đối với vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường; khen thưởng và chế độ ưu đãi trong hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường. 

Thông tư áp dụng cho cơ quan quản lý thị trường; công chức đang làm việc tại cơ quan quản lý thị trường, bao gồm: công chức quản lý thị trường và công chức chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức quản lý thị trường. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 30/9/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 19/2019/TT-BCT quy định về áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt để thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

Thông tư gồm 4 chương, 13 điều, quy định về áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt để thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương bao gồm: Biện pháp tự vệ trong giai đoạn chuyển tiếp; biện pháp khẩn cấp đối với hàng dệt may (nguyên tắc áp dụng, quy định về thông tin trong Hồ sơ yêu cầu áp dụng, việc lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng…). 

Thông tư áp dụng đối với: Các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp tự vệ đặc biệt để thực thi Hiệp định; thương nhân Việt Nam, thương nhân của nước thành viên của Hiệp định, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp tự vệ đặc biệt để thực thi Hiệp định. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 14/10/2019

Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý thị trường. 

Nghị định sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra gồm:

 a) Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường; 

b) Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; 

c) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường gồm: Cục trưởng Cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Quản lý thị trường liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 

d) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường cấp huyện trực thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh gồm: Đội trưởng Đội Quản lý thị trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường liên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường chuyên ngành; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường cơ động”. 

Nghị định cũng sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau: “3. Phương tiện làm việc của lực lượng quản lý thị trường được quản lý, sử dụng phù hợp với yêu cầu công tác, tiêu chuẩn, định mức và phân cấp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công”. 

(Nguồn: Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam)

Ngày 30/10/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 20/2019/TT-BCT quy định kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường.

Thông tư quy định về mục đích, nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục kiểm tra nội bộ và xử lý kết quả kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hoạt động công vụ của lực lượng quản lý thị trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 

Đối tượng áp dụng Thông tư bao gồm: Cơ quan, đơn vị quản lý thị trường các cấp; công chức đang làm việc tại cơ quan quản lý thị trường bao gồm công chức quản lý thị trường và công chức chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức quản lý thị trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm tra nội bộ của lực lượng quản lý thị trường. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 14/11/2019

Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2019/NĐ-CP quy định thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Nghị định bao gồm 6 chương, 43 điều, quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN; kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của người, phương tiện vận tải; tổ chức cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu, tổ chức cung cấp chữ ký và chứng thư số, tổ chức cung cấp phần mềm.

Chính phủ giao cho Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc trao đổi thông tin chứng từ xuất xứ hàng hóa điện tử, giấy kiểm dịch điện tử, chứng từ vận tải và các chứng từ thương mại liên quan khác với các nước thành viên ASEAN và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 08/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 21/2019/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc.

Thông tư gồm 4 chương, 35 điều, quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa (gồm: Hàng hóa có xuất xứ; hàng hóa có xuất xứ thuần túy; hàng hóa có xuất xứ không thuần túy; cộng gộp; công đoạn gia công, chế biến đơn giản; vận chuyển trực tiếp; nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói; nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói; phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ;…); quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa quy định (kiểm tra trước khi xuất khẩu; nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/O; kiểm tra, xác minh sau khi cấp C/O; chứng từ áp dụng cho quy định vận chuyển trực tiếp;…). 

Đối tượng áp dụng của Thông tư là cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 13/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 23/2019/TT-BCT quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường có xuất xứ từ các nước ASEAN.

Thông tư quy định không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường (mã HS 1701) có xuất xứ từ các nước ASEAN theo quy định của pháp luật hiện hành. Số lượng đường nhập khẩu từ các nước ASEAN không tính vào lượng hạn ngạch thuế quan hằng năm do Bộ Công Thương công bố theo cam kết của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) áp dụng với các nước WTO. Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng đường có xuất xứ từ các nước ASEAN thực hiện theo quy định của Chính phủ. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 14/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 24/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện. 

Thông tư sửa đổi khoản 13 Điều 3 về dịch vụ phụ trợ; khoản 14 Điều 3 về dịch vụ dự phòng điều chỉnh tần số; Điều 7 về đăng ký tham gia thị trường điện; Điều 16 về xác định sản lượng hợp đồng; khoản 1 Điều 20 về các loại hình dịch vụ phụ trợ cho vận hành hệ thống điện trong thị trường điện; khoản 2 Điều 23 về giá trần thị trường điện cho năm N; khoản 1 Điều 27 về xác định sản lượng hợp đồng năm; điểm b khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 29; Điều 36 về tính toán sản lượng hợp đồng tháng cho nhà máy điện mới tham gia thị trường điện giữa năm vận hành; khoản 3 Điều 37 về điều chỉnh sản lượng hợp đồng tháng của nhà máy thủy điện có hồ điều tiết trên 01 tuần; khoản 5 Điều 37; khoản 4 Điều 39; khoản 1 Điều 42; Điều 43 về giá trần bản chào của nhà máy thủy điện; điểm d khoản 1 Điều 46 các thông tin về thông số kỹ thuật của tổ máy; điểm b khoản 2 Điều 46; điểm c khoản 1 Điều 47; khoản 1 Điều 54 về công suất huy động dự kiến; Điều 59 về điều chỉnh sản lượng công bố của các nhà máy điện; điểm a khoản 2 Điều 60; khoản 3 Điều 60 về lập lịch huy động chu kỳ giao dịch tới trong trường hợp thừa công

suất; khoản 2 Điều 63; khoản 2 Điều 64; điểm c khoản 2 Điều 74; khoản 2 Điều 92; khoản 1 Điều 96; khoản 2 Điều 97; khoản 7 Điều 97; điểm b khoản 1 Điều 98; khoản 3 Điều 109; Điều 124 về chế độ báo cáo vận hành thị trường điện. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 39; khoản 9 Điều 97; Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 14/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 29/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự xây dựng, áp dụng biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ và bãi bỏ.

Thông tư số 06/2016/TT-BCT ngày 14/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Thông tư sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT, bao gồm: Sửa đổi khoản 1 Điều 3 về biểu giá chi phí tránh được (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và thuế giá trị gia tăng) được tính theo thời gian sử dụng trong ngày và các mùa trong năm; sửa đổi khoản 3 Điều 3 về thời gian sử dụng điện trong ngày áp dụng cho biểu giá chi phí tránh được phù hợp với quy định trong biểu giá bán lẻ điện hiện hành; sửa đổi Điều 7 về điều kiện áp dụng biểu giá chi phí tránh được đối với bên bán; sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3; bãi bỏ Điều 5 khoản 3 và khoản 6 Điều 10, khoản 6 và khoản 7 Điều 11, khoản 2 Điều 14, Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục IV của Thông tư số 32/2014/TT-BCT. Thông tư bãi bỏ Thông tư số 06/2016/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 

Thông tư ban hành kèm theo các phụ lục quy định chi tiết biểu giá chi phí tránh được, phương pháp tính toán biểu giá chi phí tránh được và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng biểu giá chi phí tránh được. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 18/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 30/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối.

Thông tư sửa đổi, bổ sung 21 điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT, bao gồm: Bổ sung khoản 5a sau khoản 5, khoản 6a sau khoản 6 Điều 3; khoản 6 Điều 8; khoản 2a sau khoản 2 Điều 69; khoản 5 Điều 91. Sửa đổi khoản 10, khoản 35, khoản 49 và khoản 53 Điều 3; Điều 7 về cân bằng pha; khoản 1 và khoản 2 Điều 8; Điều 12 về dòng điện ngắn mạch và thời gian loại trừ sự cố; khoản 3 Điều 28; khoản 1 Điều 31; khoản 1 và khoản 2 Điều 32; Điều 36 về hệ thống sa thải phụ tải tự động; khoản 2 Điều 37; khoản 3 Điều 38; Điều 42 về yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời; điểm a khoản 2 Điều 59; điểm b khoản 3 Điều 64; Điều 72 về các loại dịch vụ phụ trợ; Điều 73 về yêu cầu kỹ thuật đối với các dịch vụ phụ trợ; Điều 74 về xác định nhu cầu và vận hành dịch vụ phụ trợ; điểm b khoản 1 Điều 85; khoản 4 Điều 90. 

Thông tư sửa đổi, bổ sung 23 điều của Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối, bao gồm: Bổ sung khoản 3a sau khoản 3 Điều 3; Điều 17a sau Điều 17 về công bố thông tin về độ tin cậy cung cấp điện, tổn thất điện năng và chất lượng dịch vụ khách hàng; điểm d khoản 2 Điều 64; khoản 4 Điều 99. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 về điện áp; Điều 7 về sóng hài; Điều 40 về yêu cầu đối với nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời đấu nối vào lưới điện phân phối từ cấp điện áp trung áp trở lên; Điều 41 về yêu cầu đối với hệ thống điện mặt trời đấu nối vào lưới điện phân phối cấp điện áp hạ áp. Sửa đổi Điều 6 về cân bằng pha; Điều 8 về nhấp nháy điện áp; Điều 9 về dòng điện ngắn mạch và thời gian loại trừ sự cố; khoản 2 Điều 28; Điều 32 về yêu cầu về biến dạng sóng hài; khoản 1 và khoản 2 Điều 38; khoản 2 Điều 42 về yêu cầu kết nối của Trung tâm điều khiển; khoản 3 Điều 43; tên Điều 44; điểm c khoản 2 Điều 44; khoản 2 Điều 45; khoản 2 Điều 51; khoản 2 và khoản 6 Điều 52; Điều 79 về điều khiển phụ tải điện; khoản 1 Điều 82. Thông tư cũng bãi bỏ khoản 8, khoản 9 và khoản 36 và Điều 3 và Chương IV Thông tư số 25/2016/TT-BCT; bãi bỏ Chương IV và Điều 101 Thông tư số 39/2015/TT-BCT. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 18/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 31/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia.

Thông tư sửa đổi, bổ sung 18 điều của Thông tư số 28/2014/TT-BCT, bao gồm: Sửa đổi Điều 38 về khôi phục máy biến áp sau sự cố; sửa đổi Điều 45 về xử lý của nhân viên vận hành tại trạm điện, trung tâm điều khiển khi xảy ra mất điện toàn trạm điện; sửa đổi Điều 48 về chế độ cảnh báo; sửa đổi Điều 50 về chế độ khẩn cấp… 

Thông tư sửa đổi, bổ sung 16 điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT, bao gồm: Sửa đổi điểm d khoản 39 Điều 3 về nhân viên trực thao tác lưu động; sửa đổi khoản 2 Điều 10 về trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được; sửa đổi Điều 60 về điều kiện cho phép trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực vận hành; sửa đổi Điều 61 về vận hành trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực… 

Thông tư sửa đổi, bổ sung 09 điều của Thông tư số 44/2014/TT-BCT, bao gồm: Sửa đổi Điều 13 về thực hiện thao tác thiết bị điện nhất thứ; sửa đổi Điều 19 về điều kiện thực hiện thao tác xa;…

Thông tư cũng bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 14 và khoản 15 Điều 3 Thông tư số 40/2014/TT-BCT. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 22/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 33/2019/TT-BCT quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.

Thông tư bao gồm 3 chương, 11 điều, quy định về: Tiêu chí xây dựng, thẩm định đề án thuộc Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam; nguyên tắc thẩm định, phê duyệt đề án; tiêu chí đăng ký, xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; nguyên tắc xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam… 

Cục Xúc tiến thương mại là đầu mối chủ trì quản lý, thực hiện Chương trình, có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng các đề án, tiếp nhận, thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án thuộc Chương trình, việc tuân thủ các quy định của Chương trình đối với các doanh nghiệp tham gia Chương trình… 

Các đơn vị khác thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại và các đơn vị chủ trì đề án triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình… 

Các doanh nghiệp tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư và Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 28/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 34/2019/TT-BCT quy định về hệ thống thông tin năng lượng.

Thông tư bao gồm 4 chương, 20 điều, quy định về việc thiết lập, quản lý vận hành hệ thống thông tin năng lượng và tổ chức, xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu năng lượng. Đối tượng áp dụng của Thông tư gồm: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động cung cấp, thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng; các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan đến công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thông tin năng lượng. 

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương: 

1) Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo là đơn vị đầu mối thực hiện các hoạt động thiết lập và quản lý vận hành hệ thống thông tin năng lượng; xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy trình quản lý vận hành đảm bảo an toàn hệ thống và bảo mật thông tin; xây dựng và hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo; tổ chức các hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực cần thiết đối với các đơn vị báo cáo, đơn vị phối hợp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu thập thông tin năng lượng; tổ chức thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, xác thực nội dung thông tin từ các báo cáo, số liệu điều tra, khảo sát và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu năng lượng; 

2) Cục Điều tiết Điện lực cung cấp, cập nhật số lượng doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động điện lực, số lượng và công suất các nhà máy điện tham gia thị trường điện và các thông tin năng lượng khác thuộc chức năng quản lý của đơn vị; 

3) Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững cung cấp, cập nhật thông tin về cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hàng năm và các thông tin năng lượng khác thuộc chức năng quản lý của đơn vị; 

4) Vụ Dầu khí và Than: cung cấp, cập nhật thông tin về trữ lượng dầu khí, than và các thông tin năng lượng khác thuộc chức năng quản lý của đơn vị; 

5) Viện Năng lượng cung cấp, cập nhật thông tin về dự báo nhu cầu năng lượng, triển vọng năng lượng và các thông tin năng lượng khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn cung cấp thông tin và thực hiện báo cáo số liệu quy định của Thông tư. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 29/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 36/2019/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Thông tư bao gồm 5 chương, 21 điều, quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại Điều 70 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. 

Đối tượng áp dụng của Thông tư gồm: Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có đủ điều kiện, nhu cầu tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. 

Thông tư quy định phân loại sản phẩm, hàng hóa: 1) Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương được quy định theo từng thời kỳ; 2) Sản phẩm, hàng hóa được quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 3) Sản phẩm, hàng hóa được quản lý theo tiêu chuẩn công bố áp dụng. 

Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng đầu mối quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định chất lượng các sản phẩm, hàng hóa; kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định; tổng hợp tình hình kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu; Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư. 

Tổng cục Quản lý thị trường tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật. 

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cùng với Cục Hóa chất tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu là máy, thiết bị đặc thù công nghiệp theo quy định của Thông tư; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trong quá trình sử dụng. 

Các sở công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và quản lý hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa; kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 29/11/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 37/2019/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Thông tư bao gồm 4 chương, 28 điều, quy định chi tiết về bên liên quan trong vụ việc điều tra; hoạt động cung cấp, thu thập thông tin, tài liệu và bảo mật thông tin, tài liệu; tiếng nói, chữ viết trong quá trình điều tra; quản lý nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; các trường hợp miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. 

Đối tượng áp dụng của Thông tư là: Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại; thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 10/12/2019

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2019/TT-BCT hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương.

Thông tư bao gồm 7 chương, 31 điều, hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, bao gồm: tổ chức phong trào thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng; hồ sơ xét khen thưởng; quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; Hội đồng Sáng kiến; lưu trữ hồ sơ khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể; tước và phục hồi danh hiệu thi đua. 

Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc ngành Công Thương trong việc triển khai thực hiện Thông tư; căn cứ tình hình thực tiễn phong trào thi đua hằng năm để nghiên cứu, đề xuất số lượng và tỷ lệ khen thưởng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. Thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Thông tư và cụ thể hóa các tiêu chuẩn phù hợ p với tình hình hoạt động của đơn vị. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)