Ngày 24/3/2020

Chính phủ ban hành Nghị định số 35/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật cạnh tranh.

Nghị định gồm 7 chương, 30 điều, quy định chi tiết các điều 9, 10, 13, 26, 31, 32, 33, 36, 56 và 82 của Luật cạnh tranh. 

Nghị định quy định về việc xác định thị trường liên quan và thị phần, như: xác định thị trường sản phẩm liên quan, xác định khả năng thay thế về cung, và rào cản gia nhập, mở rộng thị trường. Nghị định cũng quy định việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Về tập trung kinh tế, Nghị định quy định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế, thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế, nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế, và nội dung đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế; quy định về việc tố tụng cạnh tranh. 

(Nguồn: Công báo số 339 + 340, ngày 03/4/2020)

Ngày 08/4/2020

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 08/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam – Cuba.

Thông tư gồm 4 chương, 36 điều, quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba. Thông tư áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); thương nhân; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu theo Hiệp định. Cơ quan, tổ chức cấp C/O xem xét cấp C/O mẫu VN - CU cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu trước ngày Thông tư có hiệu lực để được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định và theo quy định của nước nhập khẩu. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 14/5/2020

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2020/TT-BCT quy định về lộ trình áp dụng cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan.

Thông tư quy định lộ trình áp dụng cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới đất liền đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu và hàng tạm nhập tái xuất gửi kho ngoại quan. 

Thông tư quy định hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu, nếu nhập khẩu vào hoặc tái xuất ra khỏi Việt Nam qua biên giới đất liền thì việc nhập khẩu hoặc tái xuất đó chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) được mở theo quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền. 

Quy định này được áp dụng cho cả hàng hóa nước ngoài tạm nhập tái xuất gửi kho ngoại quan nếu hàng hóa đó được nhập khẩu vào hoặc tái xuất ra khỏi Việt Nam qua biên giới đất liền. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 18/5/2020

Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương.

Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 về các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Công Thương; sửa đổi, bổ sung Điều 9 về nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra sở; sửa đổi, bổ sung Điều 21 về nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Công Thương; sửa đổi, bổ sung Điều 22 về nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực công nghiệp; sửa đổi, bổ sung Điều 24 về nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực hóa chất; sửa đổi, bổ sung Điều 30 về nội dung thanh tra chuyên ngành về hoạt động thương mại; sửa đổi, bổ sung Điều 31 về nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực cạnh tranh và hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp… 

Nghị định cũng bãi bỏ khoản 5 Điều 10, Điều 12, Điều 25, khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 127/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 6, khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 25/5/2020

Chính phủ ban hành Nghị định số 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP, bao gồm: sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; bổ sung Điều 7b về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ôtô giai đoạn 2020 - 2024. 

Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP, bao gồm: khoản 1 Điều 1 về ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; khoản 2 Điều 1 về Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế; Điều 7a về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ôtô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ôtô… 

(Nguồn: Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam)

Ngày 15/6/2020

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu.

Thông tư quy định chi tiết về cách xác định xuất xứ hàng hóa; chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để hàng hóa xuất khẩu đi EU được cấp C/O ưu đãi ngay khi Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu có hiệu lực. 

Theo đó, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy trong các trường hợp: i) Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của nước thành viên; ii) Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại nước thành viên; iii) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước thành viên; iv) Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại nước thành viên; v) Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước thành viên; vi) Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại nước thành viên; vii) Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản, trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng; viii) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của nước thành viên; ix) Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm viii); x) Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô; xi) Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại nước thành viên; xii) Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của nước thành viên; xiii) Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm i) đến điểm xii). 

Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được coi là đã trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ khi đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 30/6/2020

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 14/2020/TT-BCT hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương.

Thông tư hướng dẫn về bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của cục thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; trang phục, tiêu chuẩn, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành; công tác bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương và kế hoạch thanh tra chuyên ngành. 

Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành gồm: Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu, người đứng đầu bộ phận tham mưu; mối quan hệ công tác giữa bộ phận tham mưu với các bộ phận thuộc cơ quan về công tác thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính; quyết định phân công công chức thuộc quyền quản lý có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; đề nghị Bộ Công Thương cấp Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cho người có đủ điều kiện; tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo quy định tại Điều 12 Thông tư, thu hồi Thẻ theo quy định tại Điều 13 Thông tư và gửi về Thanh tra Bộ; chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn của người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và việc đề nghị cấp Thẻ. 

Nhiệm vụ, quyền hạn của cục thuộc Tổng cục Quản lý thị trường gồm: Xây dựng và gửi kế hoạch thanh tra hằng năm tới Tổng cục tổng hợp gửi Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng phê duyệt; gửi Tổng cục tổng hợp việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng phê duyệt; thực hiện kế hoạch thanh tra hằng năm sau khi được Bộ trưởng phê duyệt; cử công chức của cơ quan tham gia các đoàn thanh tra liên ngành tại địa phương do các sở, ban, ngành địa phương chủ trì; thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 17/7/2020

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 18/2020/TT-BCT quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời.

Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam.

Thông tư gồm 10 điều, quy định một số nội dung chính sau: i) Phát triển các dự án điện mặt trời nối lưới: giá mua điện; nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở và các nội dung khác; diện tích sử dụng đất, mặt nước có thời hạn của dự án. ii) Phát triển hệ thống điện mặt trời mái nhà: Giá mua bán điện đối với trường hợp bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam và trường hợp bên mua điện không phải là Tập đoàn Điện lực Việt Nam; trình tự thực hiện đối với hệ thống điện mặt trời mái nhà; miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và các nội dung khác. iii) Ban hành hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho dự án điện mặt trời nối lưới và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho hệ thống điện mặt trời mái nhà. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Ngày 16/11/2020

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 28/2020/TT-BCT quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP. 

Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện các thay đổi nhỏ, thường xuyên về cụm công nghiệp; lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; hoạt động phát triển cụm công nghiệp; chế độ báo cáo, cơ sở dữ liệu và các mẫu văn bản, quy chế quản lý về cụm công nghiệp quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.

Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định Cục Công Thương địa phương là cơ quan đầu mối giúp Bộ Công Thương quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP; có ý kiến về sự phù hợp, đáp ứng các nội dung, quy định đối với phương án phát triển cụm công nghiệp của các địa phương; các thay đổi nhỏ, thường xuyên về cụm công nghiệp trong quá trình thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp; chủ trì xây dựng các nội dung hoạt động phát triển cụm công nghiệp, dự toán kinh phí hằng năm và tổ chức thực hiện theo quy định; hướng dẫn, xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 26/8/2020

Chính phủ ban hành Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Nghị định quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tại Nghị định bao gồm: a) Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, trừ trường hợp đã được quy định tại Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác; b) Hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm; c) Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; hàng hóa lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp; hàng hóa quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác; d) Hành vi vi phạm về kinh doanh thuốc lá; đ) Hành vi vi phạm về kinh doanh rượu; e) Hành vi đầu cơ hàng hóa và găm hàng; g) Hành vi vi phạm về hoạt động xúc tiến thương mại; h) Hành vi vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; i) Hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; k) Hành vi vi phạm về thương mại điện tử; l) Hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động thương mại của thương nhân nước ngoài và người nước ngoài tại Việt Nam; m) Các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại. 

Chính phủ giao cho Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 15/9/2020

Chính phủ ban hành Nghị định số 109/2020/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước.

Nghị định quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước. Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và tháng 10/2020 đối với ôtô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước. 

Cụ thể: Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 3/2020 chậm nhất là ngày 20/9/2020; thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 4/2020 chậm nhất là ngày 20/10/2020; thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 5/2020 chậm nhất là ngày 20/11/2020; thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 6/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020; thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 7/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020; thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 8/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020; thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 9/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020; thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 10/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020. 

(Nguồn: Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam)

Ngày 18/9/2020

Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2020/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020 – 2022.

Nghị định ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA.

Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022 được ban hành kèm theo hai phụ lục: Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA: gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo các giai đoạn khi xuất khẩu sang các lãnh thổ đối với từng mã hàng; Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA: gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu từ các lãnh thổ đối với từng mã hàng. 

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi đối với hàng hóa Việt Nam: 

1) Được nhập khẩu vào các lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu; Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ailen; có chứng từ vận tải (bản sao) thể hiện đích đến; có tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào các lãnh thổ đích đến (bản sao và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt trong trường hợp ngôn ngữ sử dụng trên tờ khai không phải là tiếng Anh). 

2) Điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi đối với hàng hóa châu Âu: Được nhập khẩu vào Việt Nam từ lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ailen; Công quốc Anđôra; Cộng hòa San Marinô; và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước); đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định EVFTA. 

(Nguồn: Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam)

Ngày 26/11/2020

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 30/2020/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu về phòng vệ thương mại.

Thông tư hướng dẫn về việc áp dụng biện pháp tự vệ song phương, biện pháp chống bán phá giá và biện pháp chống trợ cấp để thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu. Thông tư áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ailen, Công quốc Anđôra, Cộng hòa San Marinô. 

Biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp được xem xét trên lợi ích kinh tế - xã hội. Theo đó, áp dụng quy tắc thuế suất thấp hơn. Cụ thể, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp không được cao hơn biên độ phá giá hoặc mức trợ cấp; căn cứ vào kết luận của Cơ quan điều tra, Bộ Công Thương sẽ xem xét áp dụng mức thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp thấp hơn biên độ phá giá hoặc mức trợ cấp nếu mức thuế thấp hơn này đủ để loại bỏ thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước. 

Biện pháp tự vệ song phương, áp dụng theo nguyên tắc:  Tại cùng một thời điểm, không áp dụng đồng thời biện pháp tự vệ song phương và biện pháp tự vệ; biện pháp tự vệ song phương không được áp dụng ngoài giai đoạn chuyển tiếp, trừ trường hợp có sự thống nhất với Liên minh châu Âu; việc điều tra, áp dụng biện pháp tự vệ song phương được thực hiện phù hợp với Luật quản lý ngoại thương, Nghị định số 10/2018/NĐ-CP và các quy định tại Chương III của Thông tư. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)