Tác giả: Huỳnh Văn Bỉnh - Phan Văn Đàn - Châu Thị Lệ Duyên - Nguyễn Trọng Nguyên - Nguyễn Huỳnh Như
Số trang: 206-212
DOI url: 10.62831/202504035
Tóm tắt:TÀI LIỆU THAM KHẢO:Nghiên cứu được thực hiện tại trường đại học đa ngành thông qua khảo sát 504 đáp viên (bao gồm: sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh). Thực trạng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bằng mô hình doanh nghiệp spin-off thể hiện qua 13 nhân tố được đo lường bởi thang đo Likert 5 mức độ. Kết quả cho thấy học viên có mức độ đồng ý cao đối với việc thành lập doanh nghiệp spin-off. Trong đó, đặc điểm và tính cách cá nhân là nhân tố có mức độ đồng ý cao nhất cần được xem xét và cải thiện bằng các giải pháp thiết thực.
Minh, N. N., Thúy, L. V., & Nam, L. N. (2022). Quốc gia khởi nghiệp, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Chính sách phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam trong bối cảnh mới. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 42–49. NXB: Văn hóa dân tộc. Nam, M. V. (2008). Hiệu quả đầu tư phát triển ở TP. Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, (9), 86–94. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2013). Luật Khoa học công nghệ số: 29/2013/QH13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2019). Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số: 52/2019/QH14. Thu, N. A., Hương, V. T., & Mai, N. T. T. (2018). Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các quỹ đổi mới công nghệ nhà nước: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, 34(1), 15–23. Thủ tướng Chính phủ. (2016). Quyết định số 844/QĐ-TTg (18/05/2016): Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến 2025”. Trường Đại học Cần Thơ. (2023). Báo cáo thống kê định kỳ số: 157/BC-ĐHCT. Bellini, E., Capaldo, G., Raffa, M., & Zollo, G. (1999). I percorsi strategici degli spin-off accademici. Economia Marche, 1. Boissin, J. P., Branchet, B., Emin, S., & Herbert, J. I. (2009). Students and entrepreneurship: A comparative study of France and the United States. Journal of Small Business & Entrepreneurship, 22(2), 101–122. Katz, B. (2007). The integration of project management processes with a methodology to manage a radical innovation project. Doctoral dissertation, Stellenbosch: University of Stellenbosch. Klofsten, M., & Jones-Evans, D. (2000). Comparing academic entrepreneurship in Europe: The case of Sweden and Ireland. Small Business Economics, 14, 299–309. Li, Z., He, S., Ning, J., Liu, Z., Zhang, J., & Du, X. (2020). Business model transfer mechanism: A study about spin-off entrepreneurship based on the grounded theory. Nankai Business Review International, 11(1), 44–68. Miranda, F. J., Chamorro-Mera, A., & Rubio, S. (2017). Academic entrepreneurship in Spanish universities: An analysis of the determinants of entrepreneurial intention. European Research on Management and Business Economics, 23(2), 113–122. OECD. (2005). Oslo manual: Guidelines for collecting and interpreting innovation data (3rd ed.). Paris: OECD Publishing. Smilor, R. W., Gibson, D. V., & Dietrich, G. B. (1990). University spin-out companies: Technology start-ups from UT-Austin. Journal of Business Venturing, 5(1), 63–76. Steinmetz, H., Isidor, R., & Bauer, C. (2021). Gender differences in the intention to start a business: An updated and extended meta-analysis. Zeitschrift für Psychologie, 229(1), 70–84. https://doi.org/10.1027/2151-2604/a000435 Weatherston, J. (1995). Academic entrepreneurs: Is a spin-off company too risky? In Proceedings of the 18th ISBA National Small Firms Conference (pp. 573-585). Leicester: University of Leicester.
Từ khóa:ý định kinh doanh, đổi mới, spin-off.
