I. Tổng quan chung
Trong vụ lúa 2014-2015 tại Băng-la-đét (tính từ tháng 5 năm nay đến tháng 4 năm sau), dự báo diện tích gieo trồng sẽ giảm còn 11,8 triệu héc ta và sản lượng gạo đạt 34,6 triệu tấn. Đối với lúa mỳ trong niên vụ này (từ tháng 7 đến tháng 6) sản lượng không thay đổi ước đạt 1,28 đến 1,3 triệu tấn trong điều kiện gieo trồng bình thường.
Nhập khẩu gạo trong niên vụ này dự báo tăng lên khoảng 500.000 tấn do sản lượng trong nước thấp, dân số tăng và giá nhập khẩu giảm.
Lượng lúa mỳ nhập khẩu dự báo không thay đổi vào khoảng 3,3 triệu tấn do giá lúa mỳ trên thị trường thế giới có thể giảm.
II. Giá
Vào tháng 7/2014, tại Dhaka, giá bán buôn và bán lẻ lần lượt ở mức 0,42 USD/kg và 0,45 USD/kg, tăng tương ứng 11% và 7,6% so với niên vụ trước.
Dự báo nguồn cung lúa mỳ toàn cầu sẽ dồi dào trong niên vụ 2014-15 nên giá mặt hàng này trên thị trường thế giới có xu hướng giảm.
III. Tiêu dùng
Niên vụ 2014-15, lượng gạo tiêu dùng tại Băng-la-đét ước đạt 35,2 triệu tấn và tiêu dùng lúa mỳ vào khoảng 4,7 triệu tấn.
IV. Lượng hàng trong kho
Theo như báo cáo của Bộ Tài chính Băng-la-đét, so với niên vụ 2013-14, tại thời điểm tháng 7 năm 2014, lượng gạo trong kho đã giảm từ 880.000 tấn xuống còn 800.400 tấn.
Tính đến tháng 7/2014, lượng tồn kho lúa mỳ tăng 18%, đạt 360.000 tấn do nhập khẩu nhiều từ năm trước.
V. Chính sách
Niên vụ 2013-14, Băng-la-đét đã mua 1,45 triệu tấn gạo và 50.000 tấn lúa mì.
Niên vụ 2014-15, Chính phủ dự kiến sẽ thu mua khoảng 1,4 triệu tấn gạo và 50.000 tấn lúa mì từ thị trường trong nước và nhập khẩu khoảng 200.000 tấn gạo và 900.000 tấn lúa mỳ.
Năm tài chính 2014-15 (tính từ tháng 7 đến tháng 6), Băng-la-đét đã có lệnh cấm xuất khẩu gạo thường. Tuy nhiên, Chính phủ cho phép xuất khẩu gạo thơm với điều kiện phải có giấy phép từ Bộ Thương mại nước này.
Tình hình gieo trồng, sản xuất, dự trữ và tiêu dùng gạo tại Băng-la-đét
2012-13
2013-14
2014-15
Diện tích gieo trồng (000 héc-ta)
11.650
11.770
11.820
Dự trữ kho đầu niên vụ (tấn)
1.341
696
1.086
Sản lượng đã xay xát (tấn)
33.820
34.590
34.800
Sản lượng khi chưa xay xát (tấn)
50.735
51.890
52.205
Lượng nhập khẩu (tấn)
35
400
100
Tổng nguồn cung (tấn)
35.196
35.686
35.986
Tiêu dùng (tấn)
34.500
34.600
34.800
Dự trữ kho cuối niên vụ
696
1.086
1.186
Nguồn: USDA
