Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi đạt trên 608 triệu USD, tăng 9,75%; và nhập khẩu của Việt Nam từ quốc gia này đạt gần 121 triệu USD, tăng khoảng 19,8% so với cùng kỳ năm 2013.
Xuất nhập khẩuViệt Nam- Nam Phi 9 tháng đầu năm
Đơn vị: triệu USD
Quý III/2014
Quý III/2013
Tăng / Giảm (%)
Xuất khẩu
608
554
+ 9,75
Nhập khẩu
121
101
+ 19,8
Tổng
729
655
+ 11,3
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, giống như năm 2013, điện thoại các loại và linh kiện vẫn là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Nam Phi trong 9 tháng đầu năm 2014, đạt xấp xỉ 347 triệu USD và chiếm tỷ trọng 57% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này. Tuy nhiên, đây lại là mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng chậm, chỉ tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2013.
Ngoài ra, một số mặt hàng khác có kim ngạch và tốc độ tăng trưởng khả quan như giầy dép các loại đạt 70,3 triệu USD, tăng 15,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 33,8 triệu USD, tăng 55,1%; máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 17,4 triệu USD, tăng 13,7%; cà phê đạt 17,6 triệu USD, tăng 137%; dệt may đạt 16,1 triệu USD, tăng 24,8%...
Nhìn chung, trong 9 tháng đầu năm, các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường Nam Phi đều tăng trưởng tốt so với cùng kỳ năm 2013 trong đó, duy nhất sản phẩm hóa chất là có kim ngạch giảm, chỉ đạt 5,8%, giảm tới 45,8%.
Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nam Phi
Đơn vị: USD
Tên mặt hàng
Quý III/2014
Quý III/2013
Tăng/Giảm (%)
Điện thoại các loại và linh kiện
346.509.948
331.709.225
+ 4.5
Giầy dép các loại
70.298.925
61.074.470
+ 15,1
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
33.751.696
21.719.944
+ 55,1
Cà phê
17.643.691
7.389.058
+ 137,4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
17.421.323
15.342.075
+ 13,7
Hàng dệt may
16.064.878
12.869.480
+ 24,8
Gạo
13.922.228
13.798.426
+ 0,7
Hạt tiêu
11.950.183
10.889.911
+ 10,1
Gỗ và sản phẩm gỗ
7.255.872
5.101.831
+ 43,1
Hạt điều
6.665.947
5.460.523
+ 21,8
Sản phẩm hóa chất
5.826.643
10.680.965
- 45,8
Sản phẩm từ sắt thép
4.930.045
3.935.109
+ 25,6
Phương tiện vận tải và phụ tùng
4.043.135
67.207
+ 5934
Tổng kim ngạch
608.220.119
554.031.483
+ 9,75
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Trong số các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Nam Phi, tính đến hết tháng 9, phế liệu sắt thép vẫn là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam từ quốc gia này, đạt 37,4 triệu USD. Tuy nhiên, mặt hàng này chỉ tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2013. Mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng cao nhất là chất dẻo nguyên liệu, tăng tới trên 330%, đạt xấp xỉ 17 triệu USD. Ngoài ra, các mặt hàng nhập khẩu khác cũng có sự tăng trưởng tốt như sản phẩm hóa chất, đạt 7,6 triệu USD, tăng 38,2%; sắt thép các loại đạt 3,2 triệu USD, tăng 68,4%; gỗ và sản phẩm từ gỗ đạt 2,6 triệu USD, tăng 18,2%.
Tuy nhiên, đến hết quý III năm 2014, nhiều mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm sút so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm kim loại thường đạt 19,5 triệu USD, giảm 3%; rau quả đạt 5,2 triệu USD, giảm 14,8%; hóa chất đạt 2 triệu USD, giảm tới 60%; máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 1,8 triệu USD, giảm 53,8%.
Một số mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ thị trường Nam Phi
Đơn vị: USD
Tên mặt hàng
Quý III/2014
Quý III/2013
Tăng/Giảm (%)
Phế liệu sắt thép
37.415.420
36.503.542
+ 2,5
Kim loại thường khác
19.579.000
20.176.268
- 3
Chất dẻo nguyên liệu
16.759.757
3.872.314
+ 330,8
Sản phẩm hóa chất
7.606.252
5.521.744
+ 38,2
Hàng rau quả
5.186.267
6.136.354
- 14,8
Sắt thép các loại
3.173.042
1.882.370
+ 68,4
Gỗ và sản phẩm gỗ
2.629.932
2.202.994
+ 18,2
Hóa chất
1.978.716
5.036.917
- 60
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
1.842.257
3.934.837
- 53,8
Tổng kim ngạch
121.051.306
100.778.887
+ 19.8
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Ước tính trong năm 2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với thị trường Nam Phi đạt khoảng 1.015 triệu USD, trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 840 triệu USD và nhập khẩu đạt khoảng 175 triệu USD.
