-   Tự tiện nối dây lấy điện trên hệ thống điện

-   Dùng điện không qua công tơ

-   Cố ý làm hỏng công tơ để dùng điện

-   Dùng phương thức thay đổi dây nối dẫn đến công tơ ghi không chuẩn hoặc không ghi để dùng điện.

-   Tác động nhằm làm sai lệch chỉ số đo đếm của công tơ và các thiết bị điện khác có liên quan đến đo đếm điện

-   Áp dụng các phương thức, phương pháp khác để lấy cắp điện.

Quy định của pháp luật xử lý hành vi trộm cắp điện

-   Cá nhân, tổ chức có hành vi trộm cắp điện dưới 3.000 kWh phải bồi thường và bị phạt tiền theo quy định

-   Cá nhân, tổ chức có hành vi trộm cắp điện trên 3.000 kWh hoặc khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.           

Lượng điện bồi thường

Sản lượng điện phải bồi thường được xác định theo công thức sau:

 ABT  = ASD -  AHĐ                            

 ABT:  Tổng sản lượng điện phải bồi thường (kWh)

ASD  : Tổng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện trong thời gian vi phạm (kWh)

AHĐ: Tổng điện năng được thể hiện trên hoá đơn thanh toán tiền điện trong thời gian vi phạm (kWh)

a) Tổng điện năng sử dụng của thiết bị tiêu thụ điện được xác định theo công thức sau:

             ASD   = (P1 x t1 + P2 x t2 +….+ Pix ti ) x  n                                                   

             ASD : Tổng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện (kWh)

             P1, P2, …Pi:  Công suất sử dụng của từng thiết bị tiêu thụ điện (kW)

             t1, t2, …ti: Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (h/ngày)

             n:  Số ngày tính bồi thường (ngày).

b) Công suất sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện (P) là trị số công suất cao nhất được tính theo một trong các phương pháp sau:

-   Công suất tổng đo được tại thời điểm kiểm tra;

-   Công suất cao nhất trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện;

-   Công suất của các thiết bị tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (đối với hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);

-   Tổng công suất của các thiết bị tiêu thụ điện ghi trong biên bản kiểm tra (có thể lấy công suất ghi trên nhãn mác thiết bị của nhà chế tạo);

c) Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (t) được xác định căn cứ vào biên bản kiểm tra; nếu không xác định được bằng biên bản kiểm tra thì áp dụng thời gian trong bảng sau:

 

 

PHÂN LOẠI DỤNG CỤ- THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN

THỜI GIAN SỬ DỤNG  (GIỜ/NGÀY)

Sinh hoạt gia đình

Kinh doanh dịch vụ

Cơ quan hành chính

Sản xuất 1 ca

Sản xuất 2 ca

Sản xuất 3 ca

 Thiết bị chiếu sáng

6

16

8

8

16

24

 Thiết bị tạo và thông gió

10

12

8

8

16

24

 Thiết bị lạnh, điều hoà không khí

8

16

8

 

 

 

 Đồ dùng điện tử dân dụng

6

12

6

 

 

 

 Thiết bị gia nhiệt dân dụng

2

8

4

 

 

 

 Thiết bị có động cơ điện

4

8

6

8

14

22

 Máy hàn điện

4

10

6

8

16

20

 Thiết bị thông tin liên lạc

8

12

14

 

 

 

 Thiết bị nạp điện

8

12

 

8

16

24

 

d) Đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt có thể tính sản lượng điện năng ngày bằng điện năng sử dụng bình quân ngày của kỳ hoá đơn có sản lượng điện cao nhất trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề trước đó.

e) Số ngày tính bồi thường (n) được xác định như sau:

-   Được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến khi phát hiện;

-   Trường hợp không xác định được thì số ngày tính bồi thường được tính từ ngày kiểm tra điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng gần nhất đến khi phát hiện, nhưng không quá mười hai tháng;

-   Số ngày tính bồi thường được trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do.

Tiền bồi thường  

Tiền bồi thường (chưa bao gồm VAT) được xác định theo công thức sau:

          T  =  ABT x g                           

          T:  tiền bồi thường (đồng)

          ABT:  sản lượng điện phải bồi thường (kWh)

g: giá điện ở mức cao nhất của biểu giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định theo mục đích sử dụng điện thực tế tại thời điểm phát hiện. 

Tiền phạt

a) Trộm cắp điện để phục vụ mục đích sinh hoạt:

 

Lượng điện trộm cắp (kWh)

Tiền phạt (triệu đồng)

 Dưới 100

 Từ 1 đến 2

 Từ 100 đến dưới 300

 Từ 2 đến 3

 Từ 300 đến dưới 500

 Từ 3 đến 4

 Từ 500 đến dưới 700

 Từ 4 đến 6

 Từ 700 đến dưới 1.000

 Từ 6 đến 10

 Từ 1.000 đến dưới 1.500

 Từ 10 đến 15

 Từ 1.500 đến dưới 2.000

 Từ 15 đến 20

 Từ 2.000 đến dưới 2.500

 Từ 20 đến 25

 Từ 2.500 đến dưới 3.000

 Từ 25 đến 30

 

b) Trộm cắp điện để phục vụ các mục đích khác ngoài mục đích sinh hoạt:

Lượng điện trộm cắp (kWh)

Tiền phạt (triệu đồng)

 Dưới 200

 Từ 5 đến 10

 Từ 200 đến dưới 500

 Từ 10 đến 15

 Từ 500 đến dưới 1.000

 Từ 15 đến 20

 Từ 1.000 đến dưới 1.500

 Từ 20 đến 25

 Từ 1.500 đến dưới 2.000

 Từ 25 đến 30

 Từ 2.000 đến dưới 2.500

 Từ 30 đến 35

 Từ 2.500 đến dưới 3.000

 Từ 35 đến 40