Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong 9 tháng đầu năm 2014 của Việt Nam tại hầu hết các thị trường đều tăng cao hơn so với cùng kỳ năm 2013; các thị trường chính của mặt hàng này trong 9 tháng đầu năm 2014 là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Trung Quốc, Anh, Đức Pháp, Đài Loan….
Trong đó, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong 9 tháng đầu năm 2014 đạt 1,60 tỷ USD tương đương 36,1% tổng kim ngạch, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 2013; các chủng loại sản phẩm chính xuất khẩu sang thị trường này gồm: ghế, giường bằng gỗ thông, bàn, tủ… Tiếp sau Hoa Kỳ là Nhật Bản – thị trường lớn thứ hai đối với xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam – với kim ngạch 9 tháng đầu năm 2014 đạt 706,02 triệu USD tương đương 15,9% tổng kim ngạch, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2013.
Trung Quốc là thị trường đứng thứ 3 với tổng trị giá xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2014 đạt 643,12 triệu USD, chiếm 14,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này, giảm 10,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đáng chú ý, mặc dù kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ sang thị trường Cô Oét chỉ đạt 5,15 triệu USD nhưng đây là thị trường có mức tăng trưởng mạnh nhất, đạt 77%.
Bên cạnh đó, trong 9 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam thiếu hai thị trường Hungari và Ucraina so với cùng kỳ năm 2013. Tính riêng tháng 9/2014, kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 507,36 triệu USD, giảm 8,4% so với tháng 8/2014.
Thống kê thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2014:
ĐVT: USD
Thị trường xuất khẩu
T9/2014
So T9/2014 với T8/2014 (% +/- KN)
9T/2014
So 9T/2014 với cùng kỳ 2013 (% +/- KN)
Tổng kim ngạch
507.368.136
-8,4
4.453.013.044
15,1
Hoa Kỳ
191.521.762
-4,1
1.605.916.716
14,4
Nhật Bản
73.020.674
-17,3
706.020.984
22,0
Trung Quốc
69.312.106
-20,6
643.121.024
-10,2
Hàn Quốc
49.760.206
14,7
359.423.873
55,1
Anh
19.941.565
-11,5
198.861.255
27,4
Australia
15.159.319
-14,6
110.200.620
22,9
Canada
13.086.935
-15,5
110.101.022
28,6
Đức
7.063.840
23,2
75.025.554
12,9
Pháp
6.886.504
-5,3
72.144.815
31,1
Hồng Kông
8.649.347
18,7
61.300.023
12,1
Đài Loan
5.482.671
-15,8
58.928.030
4,0
Hà Lan
4.491.386
8,7
42.904.742
3,5
Ấn Độ
7.007.740
13,7
42.797.520
8,1
Malaysia
3.865.786
-39,0
41.645.214
50,3
Bỉ
1.200.606
-28,6
24.022.076
17,8
New Zealand
3.189.624
-0,2
20.834.802
47,8
Italy
1.136.427
7,0
18.852.759
2,7
Thụy Điển
1.478.123
60,1
15.549.362
-4,3
Thổ Nhĩ Kỳ
933.598
-38,1
14.466.865
74,2
Ả Rập Xê Út
1.688.459
34,3
14.445.660
28,0
Tây Ban Nha
890.125
-16,0
13.515.351
27,5
Singapore
905.288
-23,7
12.228.121
-40,0
Đan Mạch
1.048.806
2,2
11.780.143
26,6
UAE
1.649.487
34,8
11.733.056
12,4
Thái Lan
1.313.021
-6,6
10.394.473
29,1
Ba Lan
935.117
2,3
9.698.756
36,9
Nam Phi
1.207.846
13,0
7.255.872
41,7
Na Uy
931.140
14,5
6.226.810
-3,4
Nga
467.531
-16,5
6.174.022
26,2
Cô Oét
213.636
-71,4
5.156.880
77,7
Áo
198.208
30,7
3.445.403
-0,3
Mêhico
413.212
34,6
3.023.378
48,4
Hy Lạp
121.665
231,0
2.407.204
15,0
Thụy Sỹ
*
2.305.309
-19,6
Phần Lan
141.025
-1,1
2.185.988
-21,3
Séc
40.166
-34,3
1.855.224
-18,0
Campuchia
129.695
135,4
1.792.720
-69,6
Bồ Đào Nha
*
1.296.803
4,2
(Nguồn số liệu: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
