Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất trong các lĩnh vực gồm: phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm; hoạt động hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
Bốn danh mục hóa chất ban hành kèm theo Nghị định
Nghị định ban hành kèm theo 04 Phụ lục quy định các danh mục hóa chất cụ thể:
Phụ lục I: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm. Danh mục gồm 39 hóa chất, là các hóa chất cơ bản sử dụng phổ biến trong công nghiệp hóa chất, như axit axetic, amoniac, benzen, ethanol và một số axit, khí công nghiệp khác.
Phụ lục II: Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện. Danh mục này gồm 786 hóa chất cụ thể, bao gồm các chất như axetandehit, axetylen, các hợp chất của nhôm, bari và nhiều hóa chất khác. Theo Nghị định, hỗn hợp chứa ít nhất một hóa chất trong danh mục này với hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng cũng được xác định là hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
Phụ lục III: Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Danh mục gồm 241 hóa chất, được chia thành hai nhóm: Nhóm 1 gồm 154 hóa chất, bao gồm tiền chất công nghiệp nhóm IVB, hóa chất thuộc Công ước cấm vũ khí hóa học Bảng 2 và các hóa chất nguy hiểm khác; Nhóm 2 gồm 87 hóa chất, bao gồm tiền chất công nghiệp nhóm IVC, hóa chất thuộc Công ước cấm vũ khí hóa học Bảng 3 và các hóa chất thuộc Công ước Rotterdam, Công ước Stockholm.
Phụ lục IV: Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Danh mục này quy định tên hóa chất kèm theo ngưỡng khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm. Trường hợp tổ chức, cá nhân tồn trữ hóa chất vượt ngưỡng quy định (ví dụ: amoniac khan trên 50.000 kg; axit nitric trên 5.000 kg) thì phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Danh mục được chia thành: Bảng A gồm 271 mục, bao gồm các hóa chất cụ thể và một số nhóm hóa chất đặc thù; Bảng B gồm 21 nhóm hóa chất phân loại theo đặc tính nguy hại GHS, bao gồm các nhóm nguy hại đối với sức khỏe, vật chất, môi trường và các nguy hại khác.
Rà soát, cập nhật danh mục
Nghị định quy định định kỳ trước ngày 30/6 hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật các danh mục hóa chất. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối tổ chức đánh giá tác động, tổng hợp và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (17/01/2026). Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định.
Cùng ngày 17/1/2026, Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và bảo đảm an toàn, an ninh hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Bộ Công Thương cũng kịp thời ban hành 02 Thông tư là Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/1/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP; Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày 17/1/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
