Quy định về yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý máy phát điện phòng nổ
Bộ Công Thương đã xác thực Văn bản hợp nhất số 127/2026/VBHN-TT-BCT về Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
Văn bản hợp nhất thống nhất các quy định tại Thông tư số 38/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27/8/2026; Thông tư số 44/2026/TT-BCT được đính chính theo Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14/9/2026 của Bộ Công Thương.
Theo đó, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2020/BCT quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ.
Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
Theo QCVN 07:2020/BCT, máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn quy định tại Phần II của quy chuẩn.
Các yêu cầu này bao gồm điều kiện sử dụng, vận chuyển và lắp đặt; kết cấu phòng nổ; yêu cầu đối với động cơ diesel, máy phát điện xoay chiều ba pha, tủ điều khiển, tủ đóng cắt phòng nổ và các hệ thống bảo vệ.
Quy chuẩn quy định máy phát điện phòng nổ không được sử dụng trong một số trường hợp được xác định tại khoản 5.1, đồng thời đặt ra các yêu cầu đối với vị trí lắp đặt, thông gió, điều kiện vận hành và các biện pháp bảo đảm an toàn.
Đối với hệ thống bảo vệ, thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến các thông số vận hành của động cơ, máy phát điện và hệ thống điện. Các yêu cầu về bảo vệ, cảnh báo, điều khiển và dừng hoạt động được quy định cụ thể tại các điều khoản tương ứng của quy chuẩn.
Bên cạnh yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn quy định công tác kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định nhằm đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu an toàn của thiết bị.
Về quản lý chất lượng, khoản 11a.1 quy định máy phát điện phòng nổ phải được công bố hợp quy phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tại Phần II của quy chuẩn, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc ghi nhãn được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 của Chính phủ.
Tại Điều 12, quy chuẩn quy định các thông tin ghi nhãn đối với máy phát điện phòng nổ, động cơ diesel kiểu piston phòng nổ và tủ điều khiển, tủ đóng cắt phòng nổ.
Đáng chú ý, quy chuẩn còn quy định yêu cầu về hồ sơ quản lý máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò. Hồ sơ phải có các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, hồ sơ nghiệm thu sau lắp đặt, hoàn công lắp đặt, kiểm định, quy trình vận hành và các tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 13.
Đối với công tác kiểm tra trong quá trình vận hành, Điều 15 quy định trách nhiệm kiểm tra theo từng thời hạn. Trong đó, người vận hành hoặc thợ điện thường trực thực hiện kiểm tra hàng ca; Phó Quản đốc cơ điện phân xưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện kiểm tra hàng tuần; Trưởng phòng cơ điện hoặc người được ủy quyền thực hiện kiểm tra hàng quý.
Các nội dung kiểm tra phải thực hiện theo Phụ lục B của quy chuẩn. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào sổ kiểm tra, theo dõi tình trạng kỹ thuật và an toàn của thiết bị.
Quy định về công bố, chứng nhận hợp quy và trách nhiệm thực hiện
Theo Điều 11a của QCVN 07:2020/BCT, việc công bố hợp quy đối với máy phát điện phòng nổ được thực hiện theo quy định tương ứng với sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu.
Đối với máy phát điện phòng nổ sản xuất trong nước, việc công bố hợp quy được thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Đối với máy phát điện phòng nổ nhập khẩu, việc công bố hợp quy được thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
Về chứng nhận hợp quy, khoản 11a.3 quy định máy phát điện phòng nổ sản xuất trong nước và nhập khẩu được chứng nhận theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 9/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, hoạt động đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng một lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng một lần tính từ thời điểm kết thúc đánh giá giám sát trước.
Về trách nhiệm thực hiện, Điều 17 quy định tổ chức sản xuất, kinh doanh máy phát điện phòng nổ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và bảo đảm chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Tổ chức sản xuất, nhập khẩu máy phát điện phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật.
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thủ tục công bố hợp quy và việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Xem toàn bộ Văn bản hợp nhất tại đây
Về hiệu lực thi hành, Thông tư số 38/2020/TT-BCT và QCVN 07:2020/BCT có hiệu lực từ ngày 1/7/2021.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/11/2026.
