Quy định phương pháp xác định chi phí phải hoàn trả
Thông tư số 58/2026/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QHI15; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bố sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
Thông tư áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Theo Điều 3, Thông tư quy định cụ thể các khái niệm như: chi phí phải hoàn trả, báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng, báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và diện tích xác định chi phí phải hoàn trả. Trong đó, chi phí phải hoàn trả là chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do Nhà nước đầu tư hoặc chi phí thăm dò do tổ chức, cá nhân khác đầu tư.
Đối với việc xác định chi phí phải hoàn trả, theo Điều 4, tổng chi phí phải hoàn trả (Tht) được xác định bằng tổng các tích số giữa chi phí thuộc diện tích phải hoàn trả của từng báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả (Pi) và tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả tương ứng (Hi).
Theo Điều 5, Pi được xác định bằng tổng của Pi1, Pi2 và Pi3.
Trong đó, Pi1 là toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả. Pi2 là toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả không xác định được nằm trong hay ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, bao gồm cả chi phí chung và được phân bổ theo tỷ lệ diện tích. Pi3 là toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả có thể hiện giá trị thực hiện tại thời điểm lập báo cáo nhưng không xác định được khối lượng.
Đối với Pi1, chi phí được xác định trên cơ sở khối lượng hạng mục phải hoàn trả đã đầu tư thuộc diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, sau khi loại trừ khối lượng hạng mục đã được đưa vào xác định trong các báo cáo trước đó, nhân với đơn giá tương ứng.
Đối với Pi2, chi phí được xác định trên cơ sở tổng chi phí các hạng mục phải hoàn trả không xác định được vị trí thi công nằm trong hay ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, nhân với tỷ lệ giữa diện tích xác định chi phí phải hoàn trả và diện tích của báo cáo.
Đối với Pi3, chi phí được xác định bằng tổng Pi1 và Pi2 nhân với hệ số chi phí khác (Hk). Hệ số Hk được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng chi phí của các hạng mục phải hoàn trả có thể hiện giá trị thực hiện nhưng không xác định khối lượng và phần chi phí còn lại của báo cáo.
Xác định tiền cấp quyền, quy định hồ sơ và chuyển tiếp
Đối với khoáng sản rắn, Điều 6 quy định tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (Hi) bằng tỷ lệ giữa phần trữ lượng được phép khai thác (Qcp) và tổng trữ lượng, tài nguyên nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả (Qdgtd).
Đối với khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, Điều 7 quy định công thức xác định tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả trên cơ sở trữ lượng được cấp phép khai thác và trữ lượng của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả. Trường hợp báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả không xác định được trữ lượng thì áp dụng trữ lượng được công nhận theo báo cáo cuối cùng.
Về đơn giá, Thông tư quy định đơn giá hạng mục phải hoàn trả là đơn giá hạng mục tương ứng tại bộ đơn giá sử dụng trong xác định chi phí phải hoàn trả do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định, có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.
Đối với các hạng mục phải hoàn trả không có đơn giá theo quy định trên, đơn giá được áp dụng theo thứ tự ưu tiên: đơn giá cho các nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Công Thương ban hành; đơn giá do bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ ban hành; hoặc phương án xác định đơn giá do đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
Khi chỉ số giá tiêu dùng so với năm ban hành đơn giá tăng từ 0% đến 15%, đơn giá áp dụng cho năm tiếp theo được xác định bằng đơn giá của năm hiện hành cộng với phần đơn giá tăng thêm theo chỉ số giá tiêu dùng. Bộ đơn giá được điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới để áp dụng cho năm tiếp theo khi có thay đổi, điều chỉnh về mức lương cơ sở, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc khi CPI tăng trên 15%.
Thông tư cũng ban hành các mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản; hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; và đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Về chuyển tiếp, đối với phần trữ lượng gia tăng chưa phê duyệt chi phí phải hoàn trả khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, việc xác định chi phí được thực hiện theo Thông tư này.
Thông tư số 58/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư; cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện tại địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư.
Chi tiết Thông tư số 58/2026/TT-BCT, xem tại đây.
