Một số văn bản pháp luật ngành Công Thương nổi bật năm 2011 (Phần 1)

Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật quan trọng của ngành Công Thương được ban hành trong năm 2011.

Ngày 20/01/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 0391/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ điện tử Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025.

Quyết định gồm 4 điều với mục tiêu chung: Xây dựng công nghiệp cơ điện tử Việt Nam nhằm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của đất nước; ưu tiên phát triển sản xuất một số nhóm sản phẩm thiết thực, có tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội cao; từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới; khai thác tốt các lợi thế so sánh, nâng dần giá trị gia tăng nội sinh cho sản phẩm.

Quy hoạch phát triển công nghiệp cơ điện tử Việt Nam gồm các sản phẩm chủ lực: 1) Nhóm máy công cụ CNC: Trung tâm tiện CNC, Trung tâm phay CNC, Trung tâm phay - tiện CNC, Máy cắt kim loại tấm CNC…; 2) Thiết bị cơ điện tử phục vụ xây dựng và giao thông vận tải: Cần cẩu tháp, cần trục bánh xích, cần trục bánh lốp, xe đào xúc, trạm trộn bê tông…; 3) Thiết bị cơ điện tử phục vụ chế biến nông sản; 4) Hàng tiêu dùng cơ điện tử; 5) Thiết bị cơ điện tử phục vụ trong y tế: (máy chụp x quang, máy chụp cắt lớp, máy chụp cộng hưởng từ (MRI), máy chạy thận nhân tạo, máy tán sỏi ngoài cơ thể, máy phẫu thuật khúc xạ laser, máy đo huyết áp điện tử cầm tay…; 6) Nhóm cơ điện tử phục vụ an ninh quốc phòng.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 28/01/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 02/2011/TT-BCT quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

Thông tư gồm 11 chương, 45 điều, hướng dẫn điều kiện kinh doanh, chế biến nguyên liệu thuốc lá; điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá; điều kiện nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá; quản lý đầu tư, sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, năng lực sản xuất, sản lượng sản phẩm thuốc lá; điều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá; thẩm quyền, thủ tục, trình tự cấp các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến, Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP.

Thông tư không áp dụng đối với việc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, kinh doanh sản phẩm thuốc lá tại cửa hàng miễn thuế (Duty Free Shop).

Thông tư áp dụng với các đối tượng là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 15/02/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 03/2011/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.

Thông tư số 03/2011/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2011 và bãi bỏ Quyết định số 47/2006/QĐ-BCN ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là BộCông Thương) về việc ban hành “Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN 14 - 06 - 2006”.

Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BCT là “Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò QCVN 01:2011/BCT”. Quy chuẩn gồm 9 chương, 125 điều quy định các biện pháp bảo đảm an toàn trong khai thác than hầm lò. Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với những tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác than hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.

(Nguồn: Công báo từ số 121 + 122 đến số 125 + 126 ngày 12/3/2011)

Ngày 16/2/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 04/2011/TT-BCT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện.

Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện: Tập 8 : Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp. Ký hiệu: QCVN QTĐ-8:2010/BCT. (Các tập 1, 2, 3, 4 đã được ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy phạm trang bị điện; các tập 5, 6, 7 đã được ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009).

Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp gồm 4 chương, 52 điều, quy định các quy tắc thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống trang thiết bị điện xoay chiều, điện áp định mức tối đa đến 1.000 V, tần số 50 Hz.

Quy chuẩn không áp dụng cho các thiết bị dùng sức kéo bằng điện, các hệ thống trang thiết bị điện của phương tiện giao thông (ôtô, tàu thủy, máy bay,...), hệ thống trang thiết bị điện chiếu sáng công cộng, các hệ thống trang thiết bị điện của hầm mỏ, các hàng rào điện bảo vệ, thiết bị chống sét cho toà nhà, các công trình và trang thiết bị chuyên dụng. Bên cạnh đó đối với hệ thống cung cấp điện công cộng thì áp dụng quy chuẩn trang thiết bị hiện hành.

Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống trang thiết bị điện xoay chiều, điện áp định mức tối đa đến 1.000 V, tần số 50 Hz.

(Nguồn: Công báo số 129 + 130, ngày 16/3/2011)

Ngày 25/2/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2011/TT-BCT quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện.

Thông tư quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân năm 2011. Theo đó, giá bán điện bình quân năm 2011 là 1.242 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với các khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho các khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới. Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (giờ cao điểm, thấp điểm).

Thông tư quy định cụ thể về giá bán lẻ điện áp dụng cho: các ngành sản xuất, bơm nước tưới tiêu, hành chính, sự nghiệp, kinh doanh, sinh hoạt,...; giá bán buôn điện cho khu vực nông thôn, khu công nghiệp, khu tập thể, khu dân cư; các thông số đầu vào để tính giá bán điện; hướng dẫn thực hiện giá điện; thời gian sử dụng điện trong ngày…

Tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo - nơi chưa nối lưới điện quốc gia thì giá bán điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không được nằm ngoài mức giá sàn 1.863 đồng/kWh và giá trần 3.105 đồng/kWh.

(Nguồn: Công báo số 129 + 130, ngày 16/3/2011)

Ngày 16/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 38/2011/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán.

Thông tư nêu rõ đối tượng chịu phí là tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ liên quan đến triển khai hoạt động chứng khoán, được cung cấp bởi các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư, thành viên lưu ký của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, ngân hàng giám sát, ngân hàng chỉ định thanh toán, ngân hàng thương mại tham gia thị trường trái phiếu, phải nộp phí hoạt động chứng khoán theo quy định tại Thông tư.

Mức thu phí được quy định chi tiết tại Biểu phí hoạt động chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư. 

Về tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng phí, Thông tư quy định phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí là các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán có nghĩa vụ nộp thuế đối với các khoản thu phí này theo quy định của pháp luật và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 21/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2011/TT-BCT quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi.

Thông tư gồm 7 chương, 27 điều, quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi trong các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm thuế quan giữa Việt Nam với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ.

Thông tư đưa ra: Các yêu cầu về hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O (đăng ký hồ sơ thương nhân; thay đổi nơi cấp C/O; hồ sơ đề nghị cấp C/O); thủ tục đề nghị cấp C/O và cấp C/O (nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O; tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp C/O; phương thức thông báo, hướng dẫn cho thương nhân; thời gian cấp C/O; thu hồi C/O đã cấp); khai báo hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng internet (đăng ký đề nghị cấp C/O qua mạng Internet; khai báo hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng Internet; thời gian cấp C/O khi thương nhân thực hiện khai báo qua mạng Internet); khiếu nại, tố cáo; tổ chức hoạt động cấp C/O (văn phòng, trang thiết bị của Tổ chức cấp C/O; năng lực, thái độ của cán bộ làm việc tại Tổ chức cấp C/O; niêm yết công khai quy trình cấp C/O); quản lý nhà nước về hoạt động cấp C/O (thẩm quyền ký cấp C/O; cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về hoạt động cấp C/O; chế độ báo cáo; xử lý vi phạm).

(Nguồn: Công báo số 185 + 186, ngày 09/4/2011)

Ngày 30/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2011/TT-BCT quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương.

Thông tư gồm 4 chương, 20 điều, quy định chung về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử của Bộ Công Thương. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số của Bộ Công Thương do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin quản lý, điều hành và là tổ chức duy nhất của Bộ Công Thương cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Thời gian có hiệu lực của chứng thư số không quá 5 năm đối với chứng thư số của thuê bao. 

Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số, quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng dịch vụ chữ ký số gồm: Chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý thuê bao; quyền và nghĩa vụ của thuê bao; và nghĩa vụ của người nhận.

Thông tư còn đề cập về dịch vụ chứng thực chữ ký số gồm: Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số; trình tự đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số qua mạng Internet; cấp chứng thư số; gia hạn chứng thư số; thay đổi cặp khóa; tạm dừng, thu hồi chứng thư số; và khôi phục chứng thư số.

(Nguồn: Công báo số 223 + 224, ngày 25/4/2011)

Ngày 30/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 10/2011/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

Thông tư gồm 4 điều. Điều 1 sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và với nước ngoài.

Điều 2 sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 2 Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM ngày 15/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại.

Điều 3 sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2, khoản 3 Mục II Thông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên.

Điều 4 sửa đổi quy định tại các khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư số 02/2010/TT-BCT ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu thuốc lá phục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế.

(Nguồn: Công báo số 217 + 218, ngày 22/4/2011)

Ngày 30/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2011/TT-BCT quy định sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều quy định về thủ tục hành chính tại Quyết định số 24/2002/QĐ-BCN ngày 17/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy và Quyết định số 115/2004/QĐ-BCN ngày 27/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất ôtô Thông tư sửa đổi điểm a, khoản 6 tại Quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2002/QĐ-BCN ngày 07/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, cụ thể:

Bỏ đoạn “và trình lãnh đạo Bộ ký văn bản xác nhận cho doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp mới, Bộ Công nghiệp sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi ra văn bản xác nhận”.

Bãi bỏ khoản 2, Điều 9 của “Quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô” ban hành kèm theo Quyết định số 115/2004/QĐ-BCN ngày 27/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất ôtô.

(Nguồn: Công báo số 225 + 226, ngày 26/4/2011)

Ngày 30/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 13/2011/TT-BCT sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục hành chính tại Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN, theo đó: Doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định số 41/2006/QĐ-BCN ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu.

Thông tư cũng nêu rõ những yêu cầu về: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu gửi Cục Hóa chất; thời gian cấp giấy phép; thời hạn của giấy phép; gia hạn giấy phép.

(Nguồn: Công báo số 217 + 218, ngày 22/4/2011)

Ngày 30/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 14/2011/TT-BCT sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục hành chính tại Quy chế Quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN bao gồm: 

1) Bãi bỏ các quy định tại Chương II từ Điều 3 đến Điều 7 quy định về đăng ký sử dụng.

2) Sửa đổi, bổ sung Điều 19: “Điều 19. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh và tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương về công tác kiểm định trên địa bàn tỉnh vào ngày 30/5 và ngày 30/11 hằng năm”.

3) Sửa đổi, bổ sung khoản 9, Điều 21 như sau: “9. Lập báo cáo thống kê tình hình kiểm định trong năm và kế hoạch kiểm định năm tiếp theo gửi về Sở Công Thương vào ngày 30/11 hằng năm”.

4) Bãi bỏ dòng “Số đăng ký” trong mẫu Giấy chứng nhận Kiểm định kỹ thuật an toàn tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

5) Bãi bỏ Phụ lục số 1, 2, 3, 5, 7 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

(Nguồn: Công báo số 217 + 218, ngày 22/4/2011)

Ngày 30/3/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2011/TT-BCT quy định thủ tục đăng ký Danh mục hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.

Thông tư gồm 5 điều quy định về thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, thanh lý của nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả nhà thầu chính và nhà thầu phụ) đã được cấp Giấy phép thầu xây dựng theo quy định tại Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và thanh lý của nhà thầu nước ngoài; Hồ sơ đăng ký; và trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký.

(Nguồn: Công báo số 217 + 218, ngày 22/4/2011)

Ngày 5/4/2011

Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 16/2011/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương.

Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương, có chức năng phục vụ quản lý nhà nước của sở về hoạt động khuyến công; cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp theo quy định của pháp luật. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Công Thương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở và tài khoản riêng; hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

(Nguồn: Công báo số 221 + 222, ngày 24/4/2011)

Ngày 14/4/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2011/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia Theo Thông tư, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu X được quy định như mẫu ban hành tại Phụ lục 1, do Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam xuất khẩu sang Vương quốc Campuchia. C/O Mẫu S được quy định như mẫu ban hành tại Phụ lục 2, do Bộ Thương mại Campuchia cấp cho hàng hóa có xuất xứ Campuchia xuất khẩu sang Việt Nam. C/O Mẫu X và C/O Mẫu S có màu hồng nhạt (Light Pink, Pantone 700C). Mỗi bộ C/O Mẫu X và C/O Mẫu S gồm một bản gốc (Orginal) và ba bản sao (Duplicate, Triplicate và Quadruplicate).

Về hiệu lực của C/O, đối với hàng hóa không áp dụng hạn ngạch thuế quan, hiệu lực của C/O Mẫu S và C/O Mẫu X quy định tại Điều 1 Thông tư số 15/2011/TT-BCT là một năm kể từ ngày cấp. Đối với mặt hàng lá thuốc lá và thóc, gạo, C/O Mẫu S quy định tại Điều 1 Thông tư số 15/2011/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết ngày 31/12 của năm đó. 

C/O Mẫu S của Campuchia được cấp theo mẫu quy định tại Quyết định số 013/2007/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 27/12/2007 về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục thực hiện Quy tắc xuất xứ cho Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2011. C/O Mẫu S và C/O Mẫu X cấp sau khi hàng hóa đã xuất khẩu phải được đóng dấu cấp sau “Issued Retroactively”.

(Nguồn: Công báo số 237 + 238, ngày 03/5/2011)

Ngày 21/4/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 18/2011/TT-BCT bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 26/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất Thông tư bổ sung và bãi bỏ thủ tục hành chính tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT, cụ thể gồm:

1) Bổ sung quy định nộp bản sao hợp lệ các giấy tờ về hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe trong hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp quy định tại các điều 17, 18, 19 bằng một trong các hình thức sau: a) Bản sao có chứng thực: đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; b) Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu: đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.

2) Bãi bỏ các giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp quy định tại các điểm b, c khoản 3 Điều 9; các điểm b, c khoản 3 Điều 10; các khoản 5, 6 Điều 11: a) Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; b) Chứng chı̉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên.

(Nguồn: Công báo số 243 + 244, ngày 06/5/2011)

Ngày 6/5/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 19/2011/TT-BCT quy định về các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường Thông tư quy định về các mẫu biên bản, quyết định (gọi tắt là mẫu ấn chỉ), quản lý in, phát hành, cấp phát, giao nhận, thanh toán, sử dụng ấn chỉ trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường các cấp trong các lĩnh vực có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Thông tư ban hành kèm theo 30 mẫu ấn chỉ cùng phương thức: Quản lý in, phát hành ấn chỉ; quản lý sử dụng ấn chỉ; cấp phát, giao nhận và thanh toán ấn chỉ; các hành vi bị cấm.

(Nguồn: Công báo số 365 + 366, ngày 14/6/2011)

Ngày 12/5/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 20/2011/TT-BCT quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ôtô chở người loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống Thông tư quy định thương nhân nhập khẩu ôtô từ 9 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài việc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung 2 loại giấy tờ gồm: Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ôtô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ôtô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ôtô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 12/5/2011

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường Thông tư gồm 4 chương, 12 điều hướng dẫn chế độ hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác; xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thông tư áp dụng đối với: 1) Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh, mua, bán, vận chuyển hàng hóa nhập khẩu; 2) Cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an, cơ quan hải quan và các đơn vị, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường;

3) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.

(Nguồn: Công báo số 389 + 390, ngày 30/6/2011)

Ngày 17/5/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2412/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối xăng dầu giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2025.

Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối mặt hàng xăng dầu giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2025 gồm: 1) Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất: Các nhà máy lọc dầu và chế biến condensate; các nhà máy nhiên liệu sinh học; kho dự trữ dầu thô cho các nhà máy lọc dầu. 2) Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối: Phát triển hệ thống kho chứa xăng dầu (kho xăng dầu dự trữ quốc gia và kho xăng dầu thương mại); phát triển hệ thống vận tải xăng dầu (phát triển các cảng biển chuyên dùng xăng dầu đầu mối; phát triển các tuyến ống chính dẫn xăng dầu; nâng cao năng lực phương tiện vận tải xăng dầu đường thủy, đường bộ, đường sắt); phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu. Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất và phân phối xăng dầu cho cả kỳ quy hoạch là 651.523 tỉ đồng.

Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản xuất và phân phối xăng dầu, công bố công khai quy hoạch; tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát và cập nhật quy hoạch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nghiên cứu và triển khai xây dựng các kho dự trữ quốc gia về dầu thô và sản phẩm xăng dầu; tập trung chỉ đạo triển khai có hiệu quả các dự án kho cảng xăng dầu dự kiến đầu tư trong giai đoạn quy hoạch; lập quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến quốc lộ, đường cao tốc…

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 20/5/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 21/2011/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh Thông tư gồm 4 chương, 13 điều, quy định chi tiết về kho, bãi phục vụ việc kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh, về ký quỹ dự phòng để bảo đảm xử lý vệ sinh môi trường và hàng tồn đọng quá hạn; hồ sơ và thủ tục cấp mã số tạm nhập tái xuất; thu hồi, cấp lại, điều chỉnh mã số tạm nhập tái xuất; địa điểm cửa khẩu tái xuất; gửi kho ngoại quan và thanh toán. 

Về Cơ chế điều tiết hàng hóa, Thông tư quy định như sau: Thương nhân phải thực hiện yêu cầu của Bộ Công Thương và các cơ quan có thẩm quyền tiết giảm tiến độ tạm nhập hàng hóa hoặc tạm ngừng đưa hàng hóa về Việt Nam; thực hiện nghiêm việc giải tỏa hàng hóa ở cảng, cửa khẩu để tránh ách tắc. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thương nhân tạm ngừng nhưng thương nhân vẫn tiếp tục đưa hàng hóa về Việt Nam thì cơ quan hải quan không làm thủ tục tạm nhập và yêu cầu thương nhân phải tái xuất ngược lại nước xuất khẩu. Sau 45 ngày kể từ ngày tạm nhập nhưng chưa tái xuất được thì cơ quan Hải quan không làm thủ tục tạm nhập cho lô hàng thực phẩm đông lạnh tiếp theo của thương nhân đó và thông báo cho Bộ Công Thương biết để tiến hành điều tiết theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư.

Thương nhân không thực hiện các quy định về cơ chế điều tiết như trên hoặc không thực hiện lệnh giải tỏa hàng hóa ở cảng, cửa khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh trong thời hạn 6 tháng. Sau khi hết thời hạn bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh mà thương nhân tiếp tục tái phạm thì thương nhân sẽ bị thu hồi mã số tạm nhập tái xuất.

Bộ Công Thương có trách nhiệm: Cấp mã số tạm nhập tái xuất cho thương nhân theo các quy định; tổ chức kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương tổ chức, tiến hành kiểm tra và xác nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư.

(Nguồn: Công báo số 361 + 362, ngày 09/6/2011)

Ngày 14/6/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 23/2011/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong nhà máy tuyển khoáng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong nhà máy tuyển khoáng gồm 11 chương, 175 điều. 

Quy chuẩn bao gồm các quy định chung; cấp tải, dỡ tải, vận chuyển nguyên liệu, công đoạn chuẩn bị nguyên liệu; công đoạn tuyển; cấp nước và xử lý bùn nước; bunke kho chứa, bãi thải và thiết bị bốc dỡ; an toàn cung cấp điện, khí nén, sửa chữa cơ điện, thông tin và điều khiển; lấy mẫu và hóa nghiệm; phòng chống cháy, nổ, lụt bão; vệ sinh công nghiệp và môi trường; quản lý công tác an toàn nhà máy tuyển khoáng. 

Riêng công tác an toàn trong sản xuất nhà máy tuyển khoáng được quy định như sau: 1) Các nhà máy tuyển khoáng hoạt động sản xuất phải lập kế hoạch an toàn bảo hộ lao động, được duyệt đồng thời với kế hoạch sản xuất - kinh doanh của nhà máy tuyển khoáng; 2) Triển khai thực hiện kế hoạch an toàn bảo hộ lao động đã được duyệt; 3) Lập báo cáo kết quả thực hiện và bổ sung kế hoạch an toàn bảo hộ lao động theo tình hình sản xuất cuối kỳ trong năm, kèm theo các số liệu về tình hình tai nạn và sự cố xảy ra; 4) Các thiết bị, máy móc, phương tiện trong nhà máy tuyển khoáng, sau khi lắp đặt xong cần: Kiểm tra, hiệu chỉnh và chạy thử theo quy định, phù hợp với các thông số, yêu cầu kỹ thuật của nhà máy chế tạo; tổ chức nghiệm thu theo quy định; lập lý lịch theo dõi; lập đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa; 5) Các thiết bị nâng phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và vận chuyển người, nguyên vật liệu như: Palăng xích, palăng điện, cầu trục, cầu thang máy phải thực hiện theo các quy định trong các quy chuẩn an toàn hiện hành; 6) Hoạt động sản xuất, an toàn của nhà máy tuyển khoáng phải tuân theo quy định của quy chuẩn an toàn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức hiện hành của Nhà nước. Trong trường hợp các quy chuẩn an toàn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kỹ thuật Nhà nước chưa ban hành thì cho phép áp dụng các văn bản pháp quy, định mức của cơ quan chủ quản cấp trên.

(Nguồn: Công báo số 391 + 392, ngày 01/7/2011)

Ngày 17/6/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2992/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

Quy hoạch hướng đến mục tiêu cụ thể sau: 1) Giá trị sản xuất công nghiệp ngành nhựa theo giá so sánh năm 1994 đến năm 2015 đạt 78.500 tỉ đồng, đến năm 2020 đạt 181.577 tỉ đồng và đến năm 2025 đạt 390.000 tỉ đồng; 2) Giá trị tăng thêm ngành nhựa tính theo giá so sánh năm 1994 đến năm 2015 đạt 10.908 tỉ đồng, đến năm 2020 đạt 19.319 tỉ đồng và đến năm 2025 đạt 32.274 tỉ đồng; 3) Tỷ trọng ngành nhựa so với toàn ngành công nghiệp đến năm 2015 đạt 5,0%, đến năm 2010 đạt 5,5% và đến năm 2025 đạt 6,0%; 4) Chuyển dịch cơ cấu các nhóm sản phẩm nhựa theo hướng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật. Đến năm 2025 tỷ trọng các nhóm sản phẩm tương ứng là 31,0%, 17,0%, 27,0% và 25,0%.

Quy hoạch tập trung vào 5 nội dung: 1) Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm ngành nhựa; 2) Quy hoạch phát triển nguyên liệu, hóa chất phụ gia cho ngành nhựa; 3) Quy hoạch phát triển ngành cơ khí chế tạo thiết bị và khuôn mẫu cho ngành nhựa; 4) Quy hoạch tái chế phế liệu nhựa; 5) Quy hoạch phân bố không gian.

Bộ Công Thương có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo phát triển ngành nhựa theo Quy hoạch được phê duyệt, có trách nhiệm: Hướng dẫn, tuyên truyền và phối hợp với các địa phương để cùng triển khai thực hiện và xây dựng các bước cụ thể theo định hướng nêu trong Quy hoạch; theo dõi việc thực hiện Quy hoạch. Kiến nghị với Chính phủ điều chỉnh cơ chế, chính sách, điều chỉnh mức thuế nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm nhựa cho phù hợp với tình hình thực tế để thúc đẩy phát triển ngành nhựa.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 24/6/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 3098/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030.

Mục tiêu chủ yếu về phát triển thương mại trong nước của Quy hoạch gồm 5 nội dung chính: 

1) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP của ngành Thương nghiệp cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP chung của nền kinh tế, bình quân tăng 8 - 8,5%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 8,5 - 9%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; 

2) Góp phần tích cực giải quyết việc làm cho lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp, nông thôn do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra. Phấn đấu thu hút lao động tăng thêm hằng năm vào ngành thương nghiệp đạt bình quân 1,5 - 2%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 1 - 1,5% trong giai đoạn 2016 - 2020; 

3) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư vào ngành thương nghiệp sửa chữa, nhanh chóng hiện đại hóa các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại; 

4) Tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước (theo giá thực tế) tăng bình quân 19 - 20% trong giai đoạn 2011 - 2015 và 20 - 21%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; 

5) Phấn đấu đưa tỷ trọng bán lẻ của các loại hình bán lẻ hiện đại trong tổng mức bán lẻ từ khoảng 20% hiện nay lên 40% vào năm 2020.

Để thực hiện mục tiêu trên, Quyết định nêu rõ 4 định hướng quy hoạch các hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2020 và đến năm 2030: 1) Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng xuất - nhập khẩu; 2) Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn; 3) Định hướng quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ; 4) Định hướng quy hoạch trung tâm hội chợ triển lãm thương mại.

Quyết định đề ra 4 giải pháp và chính sách chủ yếu về:

1) Đầu tư; 2) Phát triển nguồn nhân lực; 3) Áp dụng khoa học công nghệ; 4) Phát triển các lĩnh vực thương mại (xuất - nhập khẩu; bán buôn; bán lẻ; trung tâm hội chợ triển lãm thương mại).

Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh thực hiện Quyết định, tập trung vào những công việc chủ yếu sau: Công bố Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, và tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển thương mại phù hợp với những quy định của Quyết định và các văn bản pháp luật có liên quan; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tỉnh trong việc lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn phù hợp với các quy định của Quyết định và các văn bản pháp luật có liên quan; cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng danh mục các dự án kết cấu hạ tầng thương mại cần có sự hỗ trợ ngân sách từ Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; hướng dẫn, kiểm tra các tỉnh trong việc phân bổ và sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại từ ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng mục đích và có hiệu quả; rà soát cơ chế, chính sách và pháp luật có liên quan để sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền hoặc thống nhất với các bộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 19/7/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 27/2011/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực Thông tư gồm 5 chương, 25 điều, quy định về tiếp nhận và thụ lý vụ việc vi phạm (gồm: Nguồn thông tin về vụ việc vi phạm; tiếp nhận vụ việc vi phạm; thụ lý vụ việc vi phạm; trách nhiệm của cán bộ thụ lý, điều tra vụ việc vi phạm; chuyển vụ việc vi phạm); trình tự, thủ tục điều tra vi phạm (gồm: Ra Quyết định điều tra vụ việc vi phạm; điều tra vụ việc vi phạm; trưng cầu giám định; thời hạn điều tra vụ việc vi phạm; báo cáo điều tra vụ việc vi phạm; điều tra bổ sung; dự thảo kết luận điều tra vụ việc vi phạm; kết luận điều tra vụ việc vi phạm; tạm đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm; đình chỉ điều tra vụ việc vi phạm); trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm (gồm: Đình chỉ hành vi vi phạm và lập Biên bản vi phạm pháp luật; ra Quyết định xử phạt vi phạm; chấp hành Quyết định xử phạt; cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm).

(Nguồn: Công báo số 437 + 438, ngày 05/8/2011)

Ngày 21/7/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 28/2011/TT-BCT hướng dẫn quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới

Thông tư quy định:

1) Thời gian bán xăng dầu của các cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại khu vực biên giới từ 06h00 đến 18h00 trong ngày. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh thời gian bán xăng dầu tại từng địa bàn phù hợp với tình hình thực tế.

2) Kiểm soát bán lẻ xăng dầu: Trường hợp bán xăng dầu cho các đối tượng tiêu dùng có tổng giá trị thanh toán mỗi lần từ 200.000 đồng trở lên, cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại khu vực biên giới phải lập hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ người mua xăng dầu. Nghiêm cấm việc vận chuyển xăng, dầu có tổng giá trị từ 200.000 đồng trở lên mà không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

3) Định mức lượng xăng, dầu tối đa mà cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại khu vực biên giới được phép bán cho phương tiện vãng lai nước ngoài không được vượt quá 50 lít/lần/ngày/phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và 100 lít/lần/ngày/phương tiện đường thủy. Trong trường hợp cần phải quy định lượng bán xăng, dầu vượt mức quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép điều chỉnh tăng không quá 20% đối với từng loại phương tiện cụ thể và phải báo cáo bằng văn bản về Bộ Công Thương.

4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định phương thức bán lẻ xăng dầu cho phương tiện vãng lai nước ngoài phù hợp.

5) Khi cung ứng xăng dầu cho các cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại khu vực biên giới, thương nhân kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm mang theo đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến số lượng xăng dầu đang vận chuyển...

6) Về báo cáo kinh doanh xăng dầu, thương nhân kinh doanh xăng dầu có cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại khu vực biên giới phải lập danh sách báo cáo Sở Công Thương. 

Trường hợp có sự thay đổi về cửa hàng bán lẻ xăng dầu khu vực biên giới (hình thức sở hữu, nguồn xăng dầu cung ứng, ngừng kinh doanh dài hạn) phải gửi báo cáo bổ sung về Sở Công Thương trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi. Thương nhân kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh xăng dầu đối với từng cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình tại khu vực biên giới về Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cửa hàng đó theo các kỳ 10 ngày, tháng, quý, năm. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất 2 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.

(Nguồn: Công báo số 437 + 438, ngày 05/8/2011)

Ngày 04/8/2011

Bộ Công Thương, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn tổ chức phối hợp kiểm tra giữa cơ quan quản lý thị trường và cơ quan quản lý giá Thông tư quy định việc phối hợp tổ chức kiểm tra giữa cơ quan quản lý thị trường và cơ quan quản lý giá dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của từng cơ quan từ trung ương đến địa phương; đảm bảo sự thống nhất, kịp thời hỗ trợ nhau trong công tác kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại và lĩnh vực giá.

Thông tư quy định 11 nội dung cần phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm bao gồm: 

1) Quyết định giá, lập phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá, bình ổn giá; 

2) Niêm yết giá, công khai thông tin về giá; 

3) Thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa thuộc Danh mục phải kê khai giá, đăng ký giá; 

4) Chấp hành mức giá cụ thể, khung giá, giá chuẩn, giá giới hạn; 

5) Lợi dụng thiên tai, địch hoạ, diễn biến bất thường hoặc khó khăn đặc biệt khác của xã hội để găm hàng, đầu cơ nâng giá, ép giá, tăng giá quá mức gây thiệt hại cho người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước; 

6) Không thực hiện theo quy định của pháp luật về báo cáo giá mua; giá bán; giá xuất khẩu; giá nhập khẩu lượng hàng hóa tồn kho dự trữ của tổ chức, cá nhân kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

7) Chấp hành những quy định về giá khuyến mại hàng hóa, dịch vụ thương mại trong thời gian khuyến mại; 

8) Đưa tin thất thiệt về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ; 

9) Gian lận thương mại về đóng gói, đo lường, chất lượng hàng hóa, dịch vụ; 

10) Cắt giảm địa điểm bán hàng; phương thức bán hàng; quy định, niêm yết, bán hàng theo định lượng, đối tượng mua hàng; cắt giảm thời gian bán hàng, thời gian cung ứng hàng hóa đối với hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá; 

11) Vi phạm quy định về bình ổn giá và các hành vi vi phạm pháp luật khác thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường hoặc cơ quan quản lý giá.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 17/8/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 31/2011/TT-BCT quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.

Thông tư gồm 3 chương, 8 điều, hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản được quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường. Thông tư áp dụng đối với các đơn vị thực hiện điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản và các đơn vị cung cấp thông số giá nhiên liệu để thực hiện điều chỉnh giá bán điện.

Thông tư quy định cơ chế điều chỉnh giá bán điện cần được thực hiện theo 4 nội dung: 1) Nguyên tắc xác định các thông số đầu vào cơ bản; 2) Trình tự điều chỉnh giá bán điện; 3) Điều chỉnh giá bán lẻ điện của đơn vị bán lẻ điện mua điện từ lưới điện quốc gia kết hợp với nguồn phát điện tại chỗ để bán lẻ điện; 4) Hồ sơ điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.

(Nguồn: Công báo số 485 + 486, ngày 03/9/2011)

Ngày 6/9/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 33/2011/TT-BCT quy định nội dung, phương pháp, trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải điện.

Thông tư gồm 6 chương, 42 điều quy định:

Về nội dung nghiên cứu phụ tải điện gồm: 1) Thiết kế chọn mẫu phụ tải; 2) Thu thập, hiệu chỉnh số liệu tiêu thụ điện năng của mẫu phụ tải; 3) Xây dựng biểu đồ phụ tải của nhóm phụ tải và các thành phần phụ tải; 4) Dự báo biểu đồ phụ tải.

Về phương pháp nghiên cứu phụ tải điện, Thông tư quy định cần sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu: 1) Thu thập số liệu tiêu thụ điện của mẫu phụ tải để tổng hợp xây dựng biểu đồ phụ tải cho nhóm phụ tải và thành phần phụ tải (phương pháp Bottom-up); 2) Thu thập số liệu biểu đồ phụ tải quá khứ của hệ thống điện để hiệu chỉnh biểu đồ phụ tải của các nhóm phụ tải và thành phần phụ tải được xây dựng từ phương pháp nghiên cứu phụ tải từ dưới lên; các yếu tố về phát triển kinh tế - xã hội để dự báo biểu đồ phụ tải (phương pháp Top-down).

Về trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải điện, Thông tư quy định cần thực hiện: Trình tự, thủ tục thiết kế chọn mẫu phụ tải (thiết kế, chọn mẫu phụ tải phi dân dụng và thiết kế chọn mẫu phụ tải dân dụng); trình tự, thủ tục thu thập hiệu chỉnh số liệu, xây dựng và dự báo biểu đồ phụ tải (thu thập và hiệu chỉnh số liệu; phân tích, xây dựng biểu đồ phụ tải; dự báo biểu đồ phụ tải).

(Nguồn: Công báo số 513 + 514, ngày 30/9/2011.

Ngày 7/9/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 34/2011/TT-BCT quy định về việc lập và thực hiện kế hoạch cung ứng điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện.

Thông tư gồm 6 chương, 23 điều, áp dụng đối với: Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia; Tổng Công ty Điện lực; công ty điện lực cấp tỉnh; đơn vị phân phối và bán lẻ điện; khách hàng sử dụng điện; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo nguyên tắc, trong quá trình thực hiện điều hòa, tiết giảm điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cập nhật điện năng, công suất khả dụng và tăng trưởng phụ tải thực tế của toàn hệ thống để kịp thời điều chỉnh kế hoạch cung cấp điện; chỉ đạo các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh thực hiện kế hoạch cung cấp điện đã được điều chỉnh để đảm bảo vận hành ổn định hệ thống điện quốc gia và cung cấp điện tối đa khi điều kiện cho phép.

Thông tư quy định về trình tự, thủ tục lập và thực hiện kế hoạch phân bổ điện năng và tiết giảm điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng bao gồm: Kế hoạch phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới; kế hoạch cung ứng điện tại địa phương năm tới; kế hoạch phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới; kế hoạch cung ứng điện tại địa phương tháng tới; lập và thực hiện kế hoạch cung ứng điện tuần tại địa phương.

(Nguồn: Công báo số 513 + 514, ngày 30/9/2011)

Ngày 16/12/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 41/2011/TT-BCT quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng.

Thông tư gồm 11 chương, 54 điều, quy định về đảm bảo an toàn đối với các cơ sở kinh doanh LPG gồm: 1) Các cơ sở kinh doanh LPG phải được thiết kế, chế tạo, lắp đặt và xây dựng theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định pháp luật liên quan; 2) Các cơ sở kinh doanh LPG phải có đầy đủ quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn được lãnh đạo cơ sở phê duyệt; 3) Các máy, thiết bị của cơ sở kinh doanh LPG phải được thường xuyên kiểm tra, định kỳ kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định; 4) Mặt bằng của cơ sở kinh doanh LPG phải đảm bảo (Cho các phương tiện chữa cháy dễ dàng tiếp cận, thông thoáng và thuận tiện cho việc phát tán LPG khi bị rò rỉ, không để LPG ứ đọng và tích tụ, ngăn ngừa việc tiếp cận của người không có thẩm quyền); 5) Những người có liên quan đến việc quản lý, vận hành thiết bị, bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển của cơ sở kinh doanh LPG phải được đào tạo, huấn luyện về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ và được cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trong trường hợp có các quy định khác nhau về khoảng cách an toàn tại các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành LPG hoặc văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có yêu cầu cao hơn.

Thông tư quy định chi tiết về: An toàn cơ sở tồn chứa LPG; an toàn trạm nạp LPG vào chai; an toàn trạm cấp LPG; an toàn trạm nạp LPG vào ôtô; an toàn cửa hàng LPG; an toàn trong sử dụng và vận chuyển chai chứa LPG; an toàn trong giao nhận, vận chuyển LPG bằng bồn chứa; trạm kiểm định chai chứa LPG; cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 19/12/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 42/2011/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.

Thông tư gồm 4 chương, 19 điều, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực. Giá bán điện bình quân là 1.304 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). 

Thông tư hướng dẫn thực hiện giá bán điện gồm: Thời gian áp dụng biểu giá từ ngày 20/12/2011. Giá bán điện quy định trong Thông tư chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định trong Phần B Phụ lục của Thông tư.

Trường hợp giá bán điện bình quân được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19/8/2011 của Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh mức giá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng.

(Nguồn: Công báo số 55 + 56, ngày 06/01/2012)

Ngày 26/12/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 44/2011/TT-BCT về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2012 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Theo quy định tại Thông tư, đối với hai mặt hàng có xuất xứ từ Lào gồm: thóc và gạo các loại, lá và cọng thuốc lá thì áp thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% (không phần trăm).

Hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cấp theo quy định và được thông qua các cấp cửa khẩu nêu tại Phụ lục 2 của Thông tư.

Thương nhân Việt Nam được nhập khẩu các mặt hàng thóc và gạo các loại theo hạn ngạch thuế quan. 

Đối với lá và cọng thuốc lá, chỉ những thương nhân có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công Thương cấp theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 mới được phép nhập khẩu; số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công Thương cấp.

(Nguồn: Công báo số 57 + 58, ngày 07/01/2012)

Ngày 30/12/2012

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 45/2011/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10/5/2010 của Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.

Thông tư sửa đổi, bổ sung các điều khoản về: Kế hoạch vận hành năm tới; phân loại các nhà máy thủy điện; xác định giới hạn giá chào của tổ máy nhiệt điện; giới hạn chào giá đối với các nhà máy điện BOT; xác định sản lượng hợp đồng năm; tính toán giá trị nước; điều chỉnh giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện; điều chỉnh sản lượng hợp đồng tháng; xác định sản lượng hợp đồng giờ; giá trị nước tuần tới; giới hạn giá chào của nhà máy thủy điện; thông tin cho vận hành thị trường điện ngày tới; bản chào giá; bản chào giá lập lịch; số liệu sử dụng cho lập lịch huy động ngày tới; dữ liệu lập lịch huy động giờ tới; điều chỉnh sản lượng công bố của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu; lập lịch huy động giờ tới; điều độ hệ thống điện thời gian thực; xử lý điện năng nhập khẩu trong lập lịch huy động; thanh toán cho lượng điện năng xuất khẩu và nhập khẩu; xác định giá điện năng thị trường; xác định công suất thanh toán; sản lượng điện năng phục vụ thanh toán trong thị trường điện; thanh toán điện năng thị trường thanh toán khác;…

Theo Thông tư, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán và điều chỉnh giá trần bản chào các tổ máy nhiệt điện trong tháng tới, căn cứ theo giá nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện trong tháng tới, kết quả phân loại tổ máy nhiệt điện cho tháng tới.

Thông tư cũng quy định giới hạn giá chào của nhà máy thủy điện được xác định căn cứ theo giá trị nước tuần tới của nhà máy đó được công bố bao gồm giá sàn bản chào của nhà máy thủy điện bằng 0 đồng/kWh, giá trần bản chào của nhà máy thủy điện bằng 110% giá trị nước. Trong trường hợp giá trị nước nhỏ hơn hoặc bằng 0 đồng/kWh, giá trần bản chào của nhà máy thủy điện bằng 0 đồng/kWh.

Thông tư bổ sung thêm quy định trong bản chào giá của các nhà máy phát điện, đối với thông tin về thông số kỹ thuật của tổ máy bắt buộc phải có thông tin về ràng buộc kỹ thuật khi vận hành đồng thời các tổ máy.

(Nguồn: Công báo số 101 + 102, ngày 17/01/2012)

Ngày 30/12/2011

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Thông tư gồm 5 chương, 31 điều, quy định về quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (gọi tắt là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Thông tư áp dụng đối với: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Công Thương quản lý; các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan; các tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương chỉ định hoặc thừa nhận.

Các điều 3-15 Thông tư quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2: 1) Điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất; nhập khẩu; xuất khẩu; lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng); 2) Công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy và chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (Công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; hồ sơ công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; thủ tục tiếp nhận và công bố hợp quy; điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định, tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận được chỉ định; trình tự; thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp).

Các điều 16-24, quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2: 1) Quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; 2) Căn cứ kiểm tra; 3) Phương thức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng; 4) Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng.

(Nguồn Công báo số 139 + 140, ngày 30/01/2012)

Ngọc Châm