Một số văn bản pháp luật ngành Công Thương nổi bật năm 2013 (Phần 1)

Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật quan trọng của ngành Công Thương được ban hành trong năm 2013.

Ngày 03/01/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 01/2013/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hàng hóa ưu đãi.

Thông tư sửa đổi khoản 3, Điều 3 và Điều 9 của Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương: 

- Sửa đổi khoản 3, Điều 3 về đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) như sau: “3. Người đề nghị cấp C/O ưu đãi là thương nhân Việt Nam bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất”.

- Bổ sung khoản 9, Điều 9 về Hồ sơ đề nghị cấp C/O như sau: “9. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan, ngoài các chứng từ, tài liệu quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9, người đề nghị cấp C/O nộp thêm các chứng từ, tài liệu sau:

a) Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận hàng đến cửa khẩu xuất của cơ quan Hải quan và phiếu xuất kho: 01 bản sao đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;

b) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; hoặc

c) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan với người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân”.

(Nguồn: Công báo số 33 + 34, ngày 20/01/2013)

Ngày 31/01/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 694/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025. 

Mục tiêu tổng quát của Quy hoạch là phát triển ngành Thép Việt Nam đáp ứng đủ nhu cầu các sản phẩm thép cho nền kinh tế quốc dân, đảm bảo thị trường tiêu thụ trong nước ổn định và xuất khẩu. Phát triển ngành Thép bền vững và đảm bảo thân thiện với môi trường. 

Mục tiêu cụ thể đối với hệ thống sản xuất là sản xuất gang và sắt xốp: Đáp ứng đủ gang đúc cho sản xuất cơ khí và phần lớn nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất phôi thép trong nước; năm 2015 sản xuất đạt khoảng 6 triệu tấn; năm 2020 đạt khoảng 17 triệu tấn; năm 2025 đạt khoảng 28 triệu tấn gang và sắt xốp. Sản xuất phôi thép từ gang, sắt xốp và thép phế năm 2015 đạt khoảng 12 triệu tấn; năm 2020 đạt khoảng 25 triệu tấn; năm 2025 đạt khoảng 40 triệu tấn. Sản xuất thép thành phẩm: Năm 2015 đạt khoảng 13 triệu tấn; năm 2020 đạt khoảng 23 triệu tấn, năm 2025 đạt khoảng 39 triệu tấn. 

Phát triển cân đối giữa sản phẩm thép dài và thép dẹt. Tăng dần tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm thép các loại. Tỷ lệ xuất khẩu năm 2015 khoảng 15%; năm 2020 khoảng 20% và năm 2025 khoảng 25% so với sản lượng. Giảm dần tỷ lệ nhập khẩu sản phẩm thép các loại. Tỷ lệ nhập khẩu năm 2015.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 08/02/2013 

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 03/2013/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.

Thông tư gồm 10 chương, 114 điều, quy định về vận hành của thị trường phát điện cạnh tranh (viết tắt là thị trường điện) và trách nhiệm của các đơn vị tham gia thị trường điện. Đối tượng áp dụng là: Đơn vị mua buôn duy nhất; đơn vị phát điện; đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện; đơn vị truyền tải điện; đơn vị quản lý số liệu đo đếm điện năng; Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 

Nhà máy điện có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, có công suất đặt lớn hơn 30 MW đấu nối vào hệ thống điện quốc gia phải tham gia thị trường điện, trừ các nhà máy điện không thuộc đối tượng tham gia. Các nhà máy điện không tham gia thị trường điện bao gồm: Nhà máy điện BOT; nhà máy điện sử dụng năng lượng tái tạo không phải thủy điện; nhà máy điện thuộc khu công nghiệp chỉ bán một phần sản lượng lên hệ thống điện quốc gia và không xác định được kế hoạch bán điện dài hạn.

Trước ngày 01/11 năm N-1, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập danh sách các nhà máy điện có công suất đặt lớn hơn 30 MW không tham gia thị trường, các đơn vị gián tiếp tham gia thị trường điện trong năm N và trình Cục Điều tiết điện lực phê duyệt. Các nhà máy điện tham gia thị trường điện có trách nhiệm đầu tư, hoàn thiện hệ thống trang thiết bị để đấu nối vào hệ thống thông tin thị trường điện, hệ thống SCADA/EMS và hệ thống đo đếm điện năng đáp ứng yêu cầu vận hành của thị trường điện.

Thông tư cũng quy định rõ: Nguyên tắc vận hành thị trường điện; kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới, tháng tới, năm tới; vận hành thị trường điện theo thời gian thực, giờ tới, ngày tới; các trường hợp can thiệp vào thị trường điện; tính toán giá điện năng thị trường và thanh toán trong thị trường điện…

(Nguồn: Công báo số 141 + 142, ngày 10/3/2013)

Ngày 18/02/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất một số loại hàng hóa.

Thông tư gồm 9 chương, 22 điều, quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, bao gồm cả hoạt động gửi hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới.

Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này gồm:

a) Hàng hóa thuộc các danh mục: Hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; hàng hóa thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập tái xuất; Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

b) Hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài nhưng không thuộc 

Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan. Hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này không được thực hiện qua các cửa khẩu đường bộ.

Thông tư áp dụng đối với thương nhân Việt Nam kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa tái xuất qua các tỉnh biên giới; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo cam kết về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Thông tư cũng quy định cụ thể về cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa; thủ tục tạm nhập tái xuất và cửa khẩu tái xuất; một số quy định khác khi kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa…

(Nguồn: Công báo số 139 + 140, ngày 09/3/2013)

Ngày 08/3/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2013/TT-BCT quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển điện gió.

Theo Thông tư, Quy hoạch phát triển điện gió quốc gia là đề án quy hoạch nhằm xác định tổng tiềm năng điện gió lý thuyết và kỹ thuật trên phạm vi cả nước, phân bố tiềm năng gió theo các vùng hoặc tỉnh trong từng giai đoạn đầu tư xây dựng đến năm 2020, có xét đến năm 2030. Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Quy hoạch phát triển điện gió cấp tỉnh) là đề án quy hoạch nhằm xác định tổng tiềm năng điện gió kỹ thuật và tài chính, phân bố tiềm năng gió tại các khu vực trên phạm vi toàn tỉnh.

Thông tư quy định Quy hoạch phát triển điện gió quốc gia/Quy hoạch phát triển điện gió cấp tỉnh gồm những nội dung chính sau: Tổng quan về tình hình phát triển điện gió trên thế giới và Việt Nam/Tổng quan về tình hình phát triển điện gió tại Việt Nam và của tỉnh; đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của Việt Nam/Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh; hiện trạng và quy hoạch phát triển lưới điện Việt Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2030/Hiện trạng và phương hướng phát triển nguồn điện và lưới điện trên địa bàn tỉnh; đánh giá tác động môi trường trong hoạt động điện gió; các giải pháp và cơ chế chính sách….

Thông tư cũng quy định cụ thể trình tự, thủ tục lập và trình thẩm định quy hoạch phát triển điện gió quốc gia/cấp tỉnh; thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển điện gió quốc gia/cấp tỉnh…

(Nguồn: Công báo số 163 + 164, ngày 19/3/2013)

Ngày 01/4/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1988/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá Việt Nam đến năm 2020.

Quy hoạch nhằm từng bước xây dựng, sắp xếp lại ngành thuốc lá phát triển theo hướng tập trung vào các doanh nghiệp đầu mối có quy mô lớn, trình độ thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại để tăng giá trị và chất lượng sản phẩm. Giảm dần hàm lượng Tar và Nicotine, giảm thiểu độc hại cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường.

Nâng cao khả năng cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng thị trường trong nước, tăng cường xuất khẩu và dần giải quyết vấn nạn thuốc lá nhập lậu. Phát triển vùng sản xuất chuyên canh, vùng trồng cây thuốc lá có năng suất, chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu sản xuất nguyên liệu thuốc lá chất lượng cao phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu.

Bên cạnh mục tiêu cụ thể về sản lượng sản xuất, diện tích, năng suất, sản lượng trồng cây thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá giai đoạn đến năm 2015, giai đoạn đến năm 2020, Quy hoạch nêu rõ quy hoạch sản xuất (tổ chức, sắp xếp các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá; sản lượng; cơ cấu sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước; lộ trình giảm Tar và Nicotine); quy hoạch phát triển vùng trồng cây nguyên liệu thuốc lá và nhà máy chế biến nguyên liệu thuốc lá.

Hệ thống các giải pháp thực hiện Quy hoạch bao gồm về: quản lý; thị trường và sản phẩm; đầu tư; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; phát triển sản xuất nguyên liệu; nguồn nhân lực; bảo vệ môi trường.

(Nguồn: Công báo số 207 + 208, ngày 22/4/2013)

Ngày 22/4/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2013/TT-BCT quy định việc đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp

Theo Thông tư, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm thực hiện đăng ký sử dụng bằng hình thức văn bản với Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý trong vòng 15 ngày làm việc trước khi bắt đầu sử dụng. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký lại việc sử dụng hóa chất nguy hiểm với Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý trong vòng 15 ngày làm việc sau khi chuyển đổi chủ sở hữu, sau khi thay đổi địa điểm hoạt động hoặc sau khi thay đổi mục đích sử dụng.

Định kỳ, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm phải báo cáo tình hình sử dụng hóa chất trên cơ sở nội dung đã đăng ký với Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý trước ngày 10/6 đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 10/12 đối với báo cáo năm. Định kỳ, Sở Công Thương báo cáo tình hình sử dụng hóa chất nguy hiểm thuộc địa bàn quản lý với Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 10/7 đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 10/01 đối với báo cáo năm.

Các trường hợp kiểm tra đột xuất bao gồm: Tổ chức, cá nhân không đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm theo quy định; tổ chức, cá nhân không thực hiện đăng ký lại việc sử dụng hóa chất nguy hiểm theo quy định; tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm không đúng mục đích đăng ký; tổ chức, cá nhân không báo cáo tình hình sử dụng hóa chất nguy hiểm theo quy định sau 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu báo cáo của Sở Công Thương. Thông qua công tác quản lý của mình, cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền phát hiện các thông tin, tài liệu có dấu hiệu vi phạm các quy định.

(Nguồn: Công báo số 231 + 232, ngày 04/5/2013)

Ngày 22/4/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 08/2013/TT-BCT quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 

Theo Thông tư, nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1, Điều 4 Nghị định số 23/2007/NĐ-CP có quyền đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo hình thức đầu tư và lộ trình thực hiện quy định tại Phụ lục số 01 Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và các quy định của pháp luật có liên quan. Về phạm vi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tiến hành các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của doanh nghiệp và các quy định có liên quan.

Thông tư cũng quy định cụ thể các điều kiện, thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối, mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất, lập cơ sở bán lẻ, lập chi nhánh để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa…

(Nguồn: Công báo số 255 + 256, ngày 11/5/2013)

Ngày 02/5/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường.

Thông tư gồm 12 chương, 38 điều, quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường bao gồm: Đối tượng và nội dung kiểm tra; hình thức và căn cứ kiểm tra; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra; tổ kiểm tra; trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra và trách nhiệm của công chức quản lý thị trường của Tổ kiểm tra và những người tham gia giúp việc Tổ kiểm tra; xây dựng, ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch, phương án kiểm tra; tiếp nhận, xử lý thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật; trình tự, thủ tục kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính. Hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp và quy định tại Thông tư Về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính phải tuân thủ pháp luật về kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và các quy định tại Thông tư. Hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật về thương mại, công nghiệp của các tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh trên thị trường; phát hiện, ngăn chặn, xử ký kịp thời các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh trên thị trường; góp phần phát triển sản xuất, bình ổn thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng.

Hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính phải có căn cứ, bảo đảm khách quan, công bằng, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quản lý thị trường và theo quy định của pháp luật.

(Nguồn: Công báo số 277 + 278, ngày 19/5/2013)

Ngày 06/05/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2836/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quy hoạch xác định phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Vùng. Phát triển công nghiệp Vùng toàn diện, vững chắc, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung, Tây Nguyên trên cơ sở phát huy nội lực kết hợp với thu hút nguồn lực bên ngoài, đảm bảo liên kết vùng trong đầu tư phát triển. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào một số lĩnh vực mà Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh.

Từng bước phát triển các ngành công nghiệp có trình độ cao, ít tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, phát triển công nghiệp lưỡng dụng phục vụ an ninh, quốc phòng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo hướng giảm dần công nghiệp sơ chế thâm dụng lao động, tăng dần các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của các doanh nghiệp công nghiệp. 

Phát triển công nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường, di tích lịch sử văn hóa và cảnh quan thiên nhiên. Quy hoạch nhằm mục tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm công nghiệp Vùng giai đoạn đến năm 2015 đạt 9 - 10%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12 - 13%; Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn đến năm 2015 đạt 10 - 11%; giai đoạn 2016 - 2020 là 14 - 15%; Công nghiệp và Xây dựng chiếm tỷ trọng 44 - 45% năm 2015, tăng lên 45 - 46% năm 2020. Trong đó, ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng 35 - 36% năm 2015, tăng lên 36 - 37% năm 2020.

Quy hoạch nêu rõ lộ trình phát triển và định hướng liên kết vùng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của các ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim; sản xuất thiết bị điện, điện tử; chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm; hóa chất; sản xuất vật liệu xây dựng; dệt may, da giày; khai thác và chế biến khoáng sản; công nghiệp điện năng. Đồng thời đề ra các giải pháp về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường và sản phẩm, phát triển công nghiệp hỗ trợ, hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển, đẩy mạnh công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nông thôn và các chính sách về thị trường, khuyến khích đầu tư, khoa học công nghệ nhằm thực hiện hiệu quả Quy hoạch này.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 18/6/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2013/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu (QCVN 01: 2013/BCT). 

QCVN 01: 2013/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 11/2013/TT-BCT.

Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật cơ bản để thiết kế xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng xăng dầu. Các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này.

Theo Quy chuẩn, cửa hàng xăng dầu được phân thành ba cấp bao gồm: Cấp 1 có tổng dung tích từ 151 đến 210 m3; cấp 2 từ 101 đến 150m3; cấp 3 có tổng dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 m3.

Yêu cầu chung vị trí xây dựng cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với quy hoạch, đảm bảo yêu cầu an toàn giao thông, an toàn phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. Kiến trúc cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với yêu cầu kiến trúc  đô thị. Đường và bãi đỗ xe dành cho xe ra vào mua hàng và nhập hàng phải đảm bảo các yêu cầu: Chiều rộng một làn xe đi trong bãi đỗ xe không nhỏ hơn 3,5 m. Đường hai làn xe đi không nhỏ hơn 6,5 m. Bãi đỗ xe để xuất, nhập xăng dầu không được phủ bằng vật liệu có nhựa đường. Cửa hàng xăng dầu tiếp giáp với công trình xây dựng khác phải có tường bao kín có chiều cao không nhỏ hơn 2,2 m bằng vật liệu không cháy. Đối với các hạng mục công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác ngoài cửa hàng (không bao gồm nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa và công trình công cộng) có bậc chịu lửa I, II, trường hợp mặt tường về phía cửa hàng xăng dầu là tường ngăn cháy thì không yêu cầu khoảng cách an toàn từ hạng mục đó đến tường rào cửa hàng xăng dầu nhưng phải tuân thủ các quy định về xây dựng hiện hành. Kết cấu và vật liệu cho khu bán hàng và các hạng mục xây dựng khác phải có bậc chịu lửa I, II theo quy định tại QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. Khu vực đặt cột bơm xăng dầu nếu có mái che bán hàng thì kết cấu và vật liệu mái che phải có bậc chịu lửa I, II theo quy định tại QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. Chiều cao của mái che bán hàng không nhỏ hơn 4,75 m. 

Nếu có gian bán khí dầu mỏ hóa lỏng đóng chai trong khu vực cửa hàng, phải tuân thủ quy định về yêu cầu an toàn tại TCVN 6223:2011 Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn.

(Nguồn: Công báo số 367 + 368, ngày 30/6/2013)

Ngày 20/6/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử.

Thông tư gồm 5 chương, 26 điều, quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thông báo, đăng ký website thương mại điện tử, đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử và công bố thông tin trên Cổng Thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Thông tư này được áp dụng đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng; thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; thương nhân, tổ chức hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử.

(Nguồn: Công báo số 399 + 400, ngày 10/7/2013)

Ngày 25/6/2013

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư liên tịch số 84/2013/TTLT-BTC-BCTBGTVT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg ngày 31/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia.

Thông tư gồm 5 chương, 30 điều, quy định về danh mục các thủ tục hành chính áp dụng thí điểm Cơ chế hải quan một cửa quốc gia (gọi tắt là các thủ tục hành chính một cửa), gồm: Các thủ tục hành chính một cửa của Bộ Tài chính, các thủ tục hành chính một cửa của Bộ Công Thương, các thủ tục hành chính một cửa của Bộ Giao thông vận tải; quy định về quy trình khai và tiếp nhận thông tin khai bằng phương tiện điện tử; các tiêu chí, định dạng của chứng từ điện tử được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa. 

Thông tư quy định cụ thể về: Cơ chế hải quan một cửa quốc gia; các giao dịch điện tử trên Cơ chế hải quan một cửa quốc gia; chứng từ hành chính hải quan một cửa; đăng ký tài khoản người sử dụng Cổng thông tin một cửa quốc gia; quy định về Cổng thông tin một cửa quốc gia và quy trình khai báo, tiếp nhận và phản hồi thông tin trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục hành chính một cửa…

(Nguồn: Công báo số 407 + 408, ngày 13/7/2013)

Ngày 15/7/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 14/2013/TT-BCT về điều kiện kinh doanh than.

Thông tư quy định về điều kiện kinh doanh than, bao gồm các hoạt động: mua bán nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, vận tải, tàng trữ, đại lý. 

Thông tư nêu rõ chỉ doanh nghiệp mới được phép kinh doanh than. Doanh nghiệp kinh doanh than phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh than. Doanh nghiệp kinh doanh than tùy thuộc hoạt động kinh doanh cụ thể phải đảm bảo các điều kiện: Sở hữu hoặc thuê địa điểm kinh doanh, phương tiện vận tải, phương tiện bốc rót, kho bãi, bến cảng, phương tiện cân, đo khối lượng than để phục vụ hoạt động kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ theo các quy định hiện hành. Phương tiện vận tải phải có trang bị che chắn chống gây bụi, rơi vãi, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông. Địa điểm, vị trí các cảng và bến xuất than, nhận than phải phù hợp với quy hoạch bến cảng của địa phương, có kho chứa than, có trang thiết bị bốc rót lên phương tiện vận tải đảm bảo an toàn, có biện pháp bảo vệ môi trường. Kho trữ than, trạm, cửa hàng kinh doanh than phải có ô chứa riêng biệt để chứa từng loại than khác nhau; vị trí đặt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương, bảo đảm các yêu cầu về môi trường, trật tự an toàn giao thông theo quy định hiện hành. Đối với than tự cháy phải có biện pháp, phương tiện phòng cháy, chữa cháy được cơ quan phòng cháy - chữa cháy địa phương kiểm tra và cấp phép. Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán than, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kinh doanh than phải có chứng chỉ hành nghề được cấp theo các quy định hiện hành. Doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh than có nguồn gốc hợp pháp.

Tổng cục Năng lượng (Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm chủ trì và là đầu mối phối hợp với bộ, ngành, địa phương liên quan định kỳ tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của Thông tư và các quy định pháp luật liên quan. Căn cứ tình hình thực tế của hoạt động khai thác, gia công chế biến và kinh doanh than, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương để xem xét điều chỉnh, bổ sung Thông tư này khi cần thiết. Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng hoạt động kinh doanh than đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh than vi phạm các quy định của Thông tư.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 15/7/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2013/TT-BCT quy định về xuất khẩu than.

Thông tư quy định danh mục, tiêu chuẩn chất lượng than và điều kiện xuất khẩu than. Việc xuất khẩu than theo phương thức tạm nhập tái xuất hoặc nhận gia công chế biến than cho doanh nghiệp nước ngoài để phục vụ xuất khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư và được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Thông tư nêu rõ chỉ có doanh nghiệp mới được phép xuất khẩu than. Doanh nghiệp xuất khẩu than là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh than theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BCT ngày 15/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện kinh doanh than. Than được phép xuất khẩu khi đáp ứng đồng thời các điều kiện: Đã qua chế biến và đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc tương đương tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư; có nguồn gốc hợp pháp như quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BCT ngày 15/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện kinh doanh than. Các quy định khác (nếu có) theo sự điều hành của Chính phủ về hoạt động xuất nhập khẩu từng thời kỳ.

(Nguồn: Công báo số 437 + 438, ngày 27/7/2013)

Ngày 22/7/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 5078/QĐ-BCT phê duyệt "Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030".

Quy hoạch xác định phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau dựa trên cơ sở khai thác và phát huy lợi thế so sánh, huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội, trước hết và chủ yếu là thông qua chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung nguồn lực của doanh nghiệp để phát triển nhanh, bền vững; tạo sự đột phá và làm nòng cốt thúc đẩy phát triển thương mại. 

Phát triển thương mại vùng theo hướng đa dạng về loại hình thương nhân, tổ chức và phương thức kinh doanh. Thúc đẩy quá trình phát triển nhanh một số doanh nghiệp thương mại lớn có hệ thống phân phối hiện đại, làm nòng cốt trong việc tổ chức thị trường, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với tiêu dùng, phù hợp với yêu cầu thị trường trong và ngoài nước; thúc đẩy quá trình mở rộng và tăng cường các mối liên kết thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong vùng với thị trường bên ngoài.

Quy hoạch nêu rõ định hướng phát triển các hệ thống thị trường đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, bao gồm: Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng; thị trường hàng tư liệu sản xuất; thị trường hàng nông sản; quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu bao gồm: Mạng lưới chợ đầu mối nông sản và chợ hạng I; mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị; mạng lưới trung tâm hội chợ triển lãm; mạng lưới trung tâm logistics; mạng lưới kho hàng công.

Quy hoạch đề ra các nhóm giải pháp, chính sách tổng thể về: các vấn đề môi trường; phát triển thương mại để thúc đẩy sản xuất, cung ứng hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng trong nước; phát triển xuất khẩu; phát triển nguồn nhân lực cho phát triển thương mại; phát triển khoa học - công nghệ hỗ trợ quản lý và kinh doanh thương mại; phát triển thị trường trong nước, đặc biệt là phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa; tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại; ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu ảnh hưởng đến phát triển thương mại; vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; khuyến khích, ưu đãi để thu hút các chủ thể tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 31/7/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.

Thông tư quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân xác định theo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các tổng công ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc.

Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.

Theo Thông tư, giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.

Thông tư cũng quy định cụ thể về giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày; điều kiện được áp giá bán buôn điện; giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất; giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu; giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp; giá bán lẻ điện cho kinh doanh; giá bán lẻ điện sinh hoạt; giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia; giá bán lẻ điện tại những khu vực nối lưới điện quốc gia đồng thời có nguồn phát điện tại chỗ; giá bán buôn điện tại nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, khu công nghiệp.

(Nguồn: Công báo số 477 + 478, ngày 14/8/2013)

Ngày 01/8/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.

Thông tư gồm 6 chương, 21 điều, quy định các điều kiện, trình tự, thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, áp dụng đối với các cơ sở kiểm nghiệm, các cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động đánh giá, chỉ định và quản lý các cơ sở kiểm nghiệm.

Theo Thông tư, nguyên tắc chung liên bộ giao Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế; Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương; Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị giúp Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện việc tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, chỉ định, kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm nghiệm tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được phân công.

Thông tư quy định rõ về điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm; hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm; kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm sau chỉ định; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cơ sở kiểm nghiệm.

(Nguồn: Công báo số 497 + 498, ngày 25/8/2013)

Ngày 05/8/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 20/2013/TT-BCT quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.

Thông tư gồm 4 chương, 21 điều, quy định việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (gọi tắt là kế hoạch); quy định việc xây dựng, xác nhận và thực hiện biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp. Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất gồm các danh mục được quy định lại Phụ lục IV và Phụ lục VII của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

Thông tư quy định rõ các trường hợp phải xây dựng kế hoạch, biện pháp; nội dung xây dựng kế hoạch, biện pháp; hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt kế hoạch; hồ sơ đề nghị xác nhận biện pháp; việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch; việc xác nhận biện pháp…

Cơ sở hóa chất báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất); báo cáo tình hình thực hiện biện pháp gửi về Sở Công Thương trước ngày 15/01 hằng năm. Sở Công Thương báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện biện pháp thuộc địa bàn quản lý gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 31/01 hằng năm.

(Nguồn: Công báo số 483 + 484, ngày 16/8/2013)

Ngày 27/8/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 6110/QĐ-BCT về việc bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng chất mica, pyrit, quarzit, thạch anh, silimanit, sericit, vermiculit giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định bổ sung điểm mỏ quarzit Làng Lai, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên vào điểm B, Mục II (Dự án khai thác, chế biến), Phụ lục 02 (Danh mục dự án đầu tư mới đến năm 2020) Quyết định số 386/QĐ-BTC ngày 18/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng chất mica, pyrit, quarzit, thạch anh, silimanit, sericit, vermiculit giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với công suất khai thác, chế biến là 250.000 m3/năm. Thời gian triển khai công tác khai thác, chế biến thực hiện trong giai đoạn đến năm 2015.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 03/09/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1546/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn đến năm 2020, có xét tới năm 2030

Theo quy hoạch, mục tiêu tổng quát đến năm 2020 hình thành ngành công nghiệp titan với các sản phẩm chế biến sâu đến pigment và titan xốp; đảm bảo nhu cầu trong nước về pigment; xuất khẩu các sản phẩm xỉ titan, titan xốp, muối zircon oxychloride. Đến năm 2030, phát triển ngành công nghiệp titan ổn định và bền vững với Trung tâm khai thác, chế biến quặng titan quy mô lớn, công nghệ tiên tiến tại Bình Thuận; tập trung và ưu tiên phát triển các sản phẩm pigment, titan xốp, titan kim loại và titan hợp kim phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Về quy hoạch phát triển tài nguyên quặng titan, trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng titan khoảng 650 triệu tấn khoáng vật nặng; trữ lượng và tài nguyên dự báo khu vực Bình Thuận khoảng 599 triệu tấn, chiếm 92% tổng trữ lượng và tài nguyên quặng Việt Nam. Quy hoạch cũng dự kiến cung cầu trong nước và xuất khẩu; phân vùng quy hoạch; quy hoạch thăm dò; quy hoạch khai thác và chế biến quặng titan; điều kiện đối với các dự án đầu tư mới chế biến quặng titan. 

Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước tính cho giai đoạn Quy hoạch đến năm 2030 khoảng 43.956 tỉ đồng, tương đương 2.144 triệu USD, trong đó vốn cho công tác thăm dò khoảng 1.373 tỉ đồng, tương đương 67 triệu USD; vốn cho khai thác, chế biến khoảng 40.634 tỉ đồng, tương đương 1.982 triệu USD; vốn cho cơ sở hạ tầng khoảng 1.948 tỉ đồng, tương đương 95 triệu USD.

Để thực hiện được các mục tiêu, Quy hoạch đề ra các nhóm giải pháp, cơ chế chính sách cụ thể về quản lý tài nguyên; khai thác và chế biến quặng titan; khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; cơ sở hạ tầng; tài chính; nguồn nhân lực…

(Nguồn: Công báo số 569 + 570, ngày 16/9/2013)

Ngày 25/9/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá

Thông tư gồm 7 chương, 24 điều, quy định mẫu đơn đề nghị, mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, mẫu giấy phép và các mẫu bảng kê liên quan đến việc cấp, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại giấy chứng nhận và giấy phép bao gồm: giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá, giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá;

Hướng dẫn chế độ, biểu mẫu báo cáo; Danh mục thiết bị chuyên ngành thuốc lá; Hướng dẫn biểu mẫu đăng ký nhu cầu nhập khẩu giấy cuốn điếu thuốc lá, sợi thuốc lá, nguyên liệu lá thuốc lá và quy định về kiểm tra các hoạt động trong kinh doanh thuốc lá.

Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động kinh doanh thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam.

Thông tư cũng quy định về hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kinh doanh thuốc lá đối với từng tổ chức, cá nhân theo định kỳ; đột xuất; nội dung kiểm tra; việc xử lý kết quả kiểm tra; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra; trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá…

(Nguồn: Công báo từ số 681 + 682 đến số 683 + 684, tháng 10/2013)

Ngày 14/10/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 22/2013/TT-BCT quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Thông tư gồm 4 chương, 12 điều, quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp trên mạng thông tin điện tử www.moitruongcongthuong.vn.

Thông tư áp dụng cho các đối tượng: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế; Công ty mẹ của tổng công ty nhà nước; Tổng công ty cổ phần thuộc Bộ Công Thương quản lý (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp I); Tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế do Bộ Công Thương quản lý (gọi tắt là doanh nghiệp cấp II); Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, công ty cổ phần có vốn nhà nước do doanh nghiệp cấp I, doanh nghiệp cấp II làm đại diện chủ sở hữu vốn (gọi tắt là doanh nghiệp cấp III); cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Thông tư quy định rõ về khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường; trách nhiệm của doanh nghiệp; trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác.

Ban hành kèm theo Thông tư là mẫu văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 18/10/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 23/2013/TT-BCT quy định nội dung, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân.

Thông tư gồm 4 chương, 12 điều, quy định cụ thể về nội dung các bước thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân; nội dung, trình tự thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân.

Tổng cục Năng lượng thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân và các tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư.

(Nguồn: Công báo số 717 + 718, ngày 02/11/2013)

Ngày 21/10/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 24/2013/TT-BCT quy định về danh mục, quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân.

Thông tư gồm 4 chương, 13 điều, quy định cụ thể về danh mục hồ sơ, tài liệu, thời hạn bảo quản, công tác quản lý và sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng, vận hành, chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân.

Theo Thông tư, việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng, vận hành, chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Người làm lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ của công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

(Nguồn: Công báo số 719 + 720, ngày 03/11/2013)

Ngày 29/10/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 25/2013/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.

Thông tư gồm 6 chương, 22 điều, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động: Tư vấn chuyên ngành điện lực (tư vấn quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; tư vấn quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tư vấn quy hoạch thủy điện; tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện; tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp; tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy điện; tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp); phát điện; truyền tải điện; phân phối điện; bán buôn điện; bán lẻ điện; xuất, nhập khẩu điện.

Thông tư quy định rõ về các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực; nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực; nguyên tắc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực; thời hạn tối đa của giấy phép hoạt động điện lực; phạm vi hoạt động của giấy phép hoạt động điện lực; hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực/giấy phép phát điện/giấy phép truyền tải điện, phân phối điện/giấy phép bán buôn điện, bán lẻ điện/giấy phép xuất, nhập khẩu điện/giấy phép hoạt động điện lực; trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực…

(Nguồn: Công báo số 847 + 848, ngày 02/12/2013)

Ngày 30/10/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 26/2013/TT-BCT quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường.

Thông tư quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và các mẫu biên bản, quyết định (gọi tắt là ấn chỉ) sử dụng trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường. Việc quản lý in, cấp phát, sử dụng, giao nhận, thanh toán, tiêu hủy ấn chỉ in sẵn của quản lý thị trường.

Thông tư cũng quy định cụ thể trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường và các chi cục quản lý thị trường trong việc hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, kiểm tra việc in, phát hành, sử dụng, ghi chép ấn chỉ…

(Nguồn: Công báo từ số 847 + 848 đến số 849 + 850, ngày 02/12/2013)

Ngày 31/10/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 27/2013/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.

Thông tư gồm 6 chương, 38 điều, quy định về trình tự kiểm tra hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện; tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tra viên điện lực; trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.

Thông tư quy định cụ thể về thẩm quyền kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện; tiêu chuẩn của kiểm tra viên điện lực; nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương/Sở Công Thương/cấp huyện/đơn vị điện lực; kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện: nguyên tắc, các hình thức kiểm tra, nội dung, trình tự kiểm tra; giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện: nguyên tắc, trình tự, trách nhiệm các bên liên quan; quản lý hồ sơ và tang vật, phương tiện vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện…

(Nguồn: Công báo số 849 + 850, ngày 02/12/2013)

Ngày 06/11/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 28/2013/TT-BCT quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Thông tư gồm 5 chương, 21 điều, quy định về phương thức, nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra và tổ chức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, bao gồm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và bao bì chứa đựng các sản phẩm trên (gọi chung là các sản phẩm thực phẩm).

Thông tư cũng nêu rõ các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu bao gồm: Thực phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; thực phẩm trong túi ngoại giao, túi lãnh sự; thực phẩm quá cảnh, chuyển khẩu; thực phẩm gửi kho ngoại quan; thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu; thực phẩm là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm.

(Nguồn: Công báo số 849 + 850, ngày 02/12/2013)

Ngày 13/11/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 29/2013/TT-BCT quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương.

Thông tư gồm 5 chương, 19 điều, quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương gồm: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành; tiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; hoạt động thanh tra chuyên ngành; trang phục; thẻ công chức thanh tra chuyên ngành và chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra chuyên ngành. 

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương gồm: Cục Quản lý thị trường, Cục Hóa chất, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thuộc Bộ Công Thương; Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương. Trong trường hợp các cơ quan khác thuộc Bộ Công Thương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cũng áp dụng các quy định tại Thông tư.

(Nguồn: Công báo số 937 + 938, ngày 25/12/2013)

Ngày 14/11/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 30/2013/TT-BCT quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện.

Thông tư gồm 5 chương, 15 điều, quy định các điều kiện ngừng, giảm mức cung cấp điện; trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hoạt động điện lực.

Đối tượng áp dụng là Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tổng Công ty Điện lực; Công ty Điện lực (thuộc Tổng Công ty Điện lực); đơn vị phân phối và bán lẻ điện; khách hàng sử dụng điện; tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thông tư quy định rõ về việc thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện; ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp/khẩn cấp/do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật; trình tự ngừng cấp điện không khẩn cấp/khẩn cấp/do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật; báo cáo định kỳ hằng tháng/đột xuất và giám sát thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện…

(Nguồn: Công báo số 869 + 870, ngày 06/12/2013)

Ngày 15/11/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 31/2013/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chilê.

Thông tư ban hành kèm theo bao gồm: quy tắc xuất xứ; quy tắc cụ thể mặt hàng; thủ tục cấp và kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa VC (gọi tắt là C/O mẫu VC) của Việt Nam; mẫu C/O VC của Chilê; hướng dẫn kê khai C/O; danh mục các tổ chức cấp C/O.

Ngoài thủ tục cấp và kiểm tra C/O quy định tại Thông tư này, thủ tục cấp C/O mẫu VC của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi và Thông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 03/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011.

Tổ chức cấp C/O là cơ quan Chính phủ chịu trách nhiệm cấp C/O, đối với Chilê là Tổng cục Kinh tế quốc tế và cơ quan này có thể ủy quyền cho các tổ chức khác cấp C/O (mẫu VC); đối với Việt Nam là Bộ Công Thương.

Quy tắc xuất xứ quy định rõ về tiêu chí xuất xứ; hàng hóa có xuất xứ thuần túy/không thuần túy; công thức tính hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC); quy định về cộng gộp xuất xứ; những công đoạn gia công, chế biến đơn giản; tỷ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC); nguyên liệu gián tiếp…

(Nguồn: Công báo số 939 + 940, ngày 25/12/2013)

Ngày 04/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 32/2013/TTLTBCT-BTC hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư tài sản lưới điện hạ áp nông thôn.

Thông tư liên tịch gồm 5 chương, 14 điều, quy định về việc giao nhận tài sản lưới điện hạ áp nông thôn: phương pháp xác định giá trị tài sản lưới điện hạ áp nông thôn trong giao nhận; hồ sơ giao nhận; trình tự giao nhận; phương thức hoàn trả vốn; nguồn vốn hoàn trả và trách nhiệm của các bên có liên quan trong giao nhận tài sản lưới điện hạ áp nông thôn. 

Thông tư áp dụng đối với các chủ sở hữu tài sản lưới điện hạ áp nông thôn, các tổng công ty điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoặc các công ty điện lực được các tổng công ty điện lực ủy quyền; Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận và hoàn trả vốn đầu tư công trình lưới điện hạ áp nông thôn theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này.

Đối tượng bàn giao là các công trình lưới điện hạ áp nông thôn đã có Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền trước ngày có hiệu lực (ngày 12/02/2009) của Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/02/2009 về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 – 2012 theo cơ chế thị trường. Các công trình lưới điện hạ áp nông thôn được đầu tư sau ngày 12/02/2009 nếu chủ sở hữu tài sản lưới điện hạ áp nông thôn có nhu cầu bàn giao cho các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam thì do hai bên tự thỏa thuận việc giao nhận theo quy định của pháp luật.

(Nguồn: Công báo số 33 + 34, ngày 07/01/2014)

Ngày 13/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 9428/QĐ-BCT về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm hội chợ triển lãm trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ mạng lưới trung tâm hội chợ triển lãm, tập trung vào hai quy mô: Quy mô quốc gia và quy mô vùng kinh tế, có đủ năng lực để đảm nhiệm đại bộ phận các hoạt động về xúc tiến thương mại của cộng đồng doanh nghiệp đối với thị trường nội địa và khách hàng nước ngoài. Phấn đấu 70% (đến năm 2020) và 100% (đến năm 2030) các trung tâm hội chợ triển lãm đạt các tiêu chuẩn quốc tế về trình độ hiện đại và chuyên nghiệp, bảo đảm yêu cầu về không gian, địa điểm và công nghệ, thiết bị kỹ thuật chuyên biệt để thực hiện mục đích và công năng tổ chức cung cấp các dịch vụ hội chợ triển lãm.

Định hướng phát triển các trung tâm hội chợ triển lãm nhóm A cấp quốc gia, quốc tế (gọi chung là cấp quốc gia), với vị trí và vai trò là trung tâm hạt nhân tại các thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Từ các trung tâm hạt nhân này, phát triển lan tỏa các trung tâm hội chợ triển lãm nhóm B cấp vùng, tiểu vùng, hành lang và vành đai kinh tế hoặc cụm đô thị (gọi chung là cấp vùng), với vị trí và vai trò là trung tâm vệ tinh tại các đô thị lớn, đô thị trung tâm của các vùng, tiểu vùng, hành lang và vành đai kinh tế hoặc cụm đô thị.

Quy hoạch nêu rõ tiêu chí quy hoạch; phương án quy hoạch; Danh mục các dự án trung tâm hội chợ triển lãm ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020; các giải pháp, chính sách phát triển chủ yếu…

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 24/12/2013 

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 9858/QĐ-BCT về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030.

Quy hoạch nhằm mục tiêu phát triển hệ thống sản xuất khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) phù hợp với năng lực sản xuất của các nhà máy lọc dầu và nhà máy xử lý khí để chủ động nguồn cung khi thị trường thế giới biến động bất thường, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; khuyến khích phát triển thị trường tiêu thụ, đồng thời thúc đẩy hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác, nhập khẩu khí. Phát triển hệ thống phân phối LPG khoa học, hiệu quả với hạ tầng cơ sở phân phối LPG đồng bộ, đảm bảo lưu thông và bình ổn thị trường tiêu thụ sản phẩm LPG trên phạm vi toàn quốc, chủ động đáp ứng nhu cầu thị trường.

Phân vùng sản xuất, cung ứng LPG theo hướng chia thành 5 khu vực: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ. 

Quy hoạch đề ra các mục tiêu cụ thể, định hướng và lộ trình phát triển hệ thống sản xuất LPG, hệ thống phân phối LPG; quy hoạch hệ thống sản xuất và phân phối LPG, hệ thống phân phối LPG, hệ thống kho trung chuyển LPG, hệ thống chiết nạp LPG giai đoạn 2014 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2030.

Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất (bao gồm tổng vốn đầu tư cho các nhà máy lọc dầu) và phân phối LPG giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 khoảng 512.800 tỉ đồng. Để thực hiện Quy hoạch, bên cạnh giải pháp chung là các giải pháp cụ thể về khuyến khích đầu tư, thị trường, khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, an toàn, môi trường…

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 24/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 34/2013/TT-BCT công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thông tư công bố lộ trình và quy định thực hiện cam kết của Việt Nam trong Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện quyền xuất khẩu đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền xuất khẩu; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện quyền nhập khẩu đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền nhập khẩu; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện quyền phân phối đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền phân phối quy định tại Thông tư.

Việc thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ theo các quy định tại Thông tư và các quy định của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác có liên quan.

Việc phân loại hàng hóa nêu tại Danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền xuất khẩu, Danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền nhập khẩu của Thông tư thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính. Trường hợp Thông tư số 156/2011/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.

(Nguồn: Công báo số 163 + 164, ngày 01/02/2014)

Ngày 30/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 37/2013/TT-BCT quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.

Thông tư gồm 12 điều, quy định hoạt động nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà và không áp dụng đối với: Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế; nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà làm hàng mẫu để nghiên cứu, sản xuất thử và tạm nhập, tái xuất để làm hàng mẫu tham dự hội chợ, triển lãm; thuốc lá điếu, xì gà của cá nhân nhập cảnh trong mức tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ; các hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu và quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. Bộ Công Thương chỉ định Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA) là thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế thương mại nhà nước.

Thông tư nêu rõ nguyên tắc quản lý sản phẩm thuốc lá, trong đó có thuốc lá điếu, xì gà là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng theo Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC) của Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Nhà nước thống nhất quản lý nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phù hợp với cam kết về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); phù hợp với cam kết của Việt Nam tại WTO về cơ chế thương mại nhà nước.

Thông tư cũng quy định cụ thể về yêu cầu đối với thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu; thủ tục nhập khẩu; đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động…

(Nguồn: Công báo số 179 + 180, ngày 08/02/2014)

Ngày 30/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 39/2013/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng.

Thông tư gồm 4 chương, 14 điều, quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), kho khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG (bao gồm cả kho đầu mối và kho tuyến sau). Thông tư không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kho ngoại quan hàng hóa; kho dầu thô, dầu nhờn, nhựa đường lỏng và các sản phẩm hóa dầu khác; bể xăng dầu và bồn chứa LPG của nhà máy lọc hóa dầu; bể xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu; trạm nạp nhiên liệu cho ô tô; trạm nạp LPG vào chai; bể chứa xăng dầu chỉ phục vụ nhu cầu của lực lượng vũ trang, nhu cầu nội bộ của doanh nghiệp; trạm cấp, bồn chứa LPG/LNG của các hộ tiêu thụ công nghiệp, chung cư, tòa nhà cao tầng.

Thông tư quy định cụ thể về: Hồ sơ, nguyên tắc xem xét đề nghị thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG; Hội đồng và trình tự thủ tục thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG; quản lý dự án đầu tư công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG…

(Nguồn: Công báo số 165 + 166, ngày 03/02/2014)

Ngày 30/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 10147/QĐ-BCT phê duyệt "Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại các huyện đảo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030".

Quy hoạch nhằm mục tiêu công nghiệp và thương mại tại các huyện đảo đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, nâng cao giá trị gia tăng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội tại các huyện đảo, kết hợp với bảo đảm an ninh - quốc phòng. Tăng tỷ trọng đóng góp của công nghiệp và thương mại trong GDP của các huyện đảo, phấn đấu đến năm 2020 đưa công nghiệp và thương mại tại các huyện đảo trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh và vùng kinh tế có huyện đảo.

Quy hoạch định hướng phát triển các loại hình thương mại phù hợp với trình độ và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo, bảo đảm đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất trên đảo và các hoạt động trên biển. Phát triển kho dự trữ, kho chuyên dụng, cơ sở chế biến, dịch vụ thương mại tại các huyện đảo nhằm tối ưu hóa việc phân bố và điều chỉnh cơ cấu ngành, đặc biệt là phục vụ cho sự phát triển các ngành là thế mạnh hoặc ưu tiên phát triển của huyện đảo. Phát triển các cơ sở đại lý, mua gom hàng hóa và sản phẩm một cách hiệu quả, tạo nguồn hàng ổn định cho hoạt động chế biến, sản xuất, thương mại trong nước và xuất, nhập khẩu. Phát triển thương mại các huyện đảo theo hướng gắn với thị trường trong đất liền, tạo dòng chảy hàng hóa và dịch vụ thông suốt giữa các huyện đảo với phần còn lại của quốc gia…

Quy hoạch nêu cụ thể lộ trình phát triển các ngành công nghiệp trên các huyện đảo, bao gồm: Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản và thực phẩm; công nghiệp cơ khí, sửa chữa tàu thuyền; công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp điện tử, tin học; sản xuất và cung ứng điện; tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; lộ trình phát triển thương mại trên các huyện đảo bao gồm: Hệ thống chợ, chợ đầu mối; siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng kinh doanh; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; hệ thống kho tàng, trung tâm logistic và hạ tầng thương mại, dịch vụ khác…

Để thực hiện các mục tiêu, Quy hoạch đề ra các giải pháp về vốn và đầu tư, thị trường, giải pháp về thu hút và đào tạo nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, vùng nguyên liệu, tổ chức quản lý, điều hành vĩ mô, giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, giải pháp về cơ chế, chính sách…

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 31/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2013/TT-BCT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Thông tư áp dụng với các cơ sở kiểm nghiệm đăng ký kiểm nghiệm kiểm chứng; các cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được Bộ Công Thương chỉ định; các cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động đánh giá, chỉ định.

Thông tư quy định cụ thể về: nguyên tắc hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về pháp nhân, năng lực; hồ sơ, trình tự đăng ký, thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kiểm tra, giám sát sau chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng…

(Nguồn: Công báo số 217 + 218, ngày 22/02/2014)

Ngày 31/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 42/2013/TT-BCT quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp.

Thông tư gồm 4 chương, 21 điều, quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ; chế độ ghi chép, báo cáo, kiểm tra tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp (gọi tắt là tiền chất công nghiệp).

Thông tư không điều chỉnh hoạt động tạm nhập, tái xuất tiền chất công nghiệp. Tiền chất công nghiệp đã được cấp Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này thì không phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Công Thương về tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật khi nhập khẩu.

Thông tư quy định cụ thể về: Danh mục tiền chất công nghiệp; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; sản xuất, kinh doanh, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu, giao nhận, tồn trữ tiền chất công nghiệp; hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, phối hợp kiểm soát Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp; chế độ ghi chép, chứng từ, báo cáo và kiểm tra tiền chất công nghiệp…

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 31/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 43/2013/TT-BCT quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực.

Thông tư gồm 5 chương, 33 điều, quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trách nhiệm quản lý và giám sát thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực các cấp.

Thông tư áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực các cấp; đơn vị tư vấn lập Quy hoạch phát triển điện lực các cấp; chủ đầu tư các dự án nguồn điện, truyền tải và phân phối điện; các đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải điện và đơn vị phân phối điện.

Thông tư quy định Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh; Quy hoạch phát triển điện lực được lập theo chu kỳ 10 năm một lần cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và định hướng cho 10 năm tiếp theo; Quy hoạch phát triển điện lực được cập nhật và điều chỉnh theo chu kỳ 5 năm một lần hoặc trước thời hạn để đáp ứng kịp thời các yêu cầu thay đổi của phát triển kinh tế - xã hội…

(Nguồn: Công báo số 219 + 220, ngày 23/02/2014)

Ngày 31/12/2013

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BCT quy định Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. 

Thông tư ban hành Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; quy định trình tự, thủ tục đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để đưa vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp. Các loại vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu chuyên dùng cho lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Nguyên tắc xây dựng Danh mục vật liệu nổ công nghiệp là các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp hiện đang được nhập khẩu, sản xuất và sử dụng tại Việt Nam theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN ngày 14/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam và các quyết định cho phép sản xuất, nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Công Thương; sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để được sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam và bổ sung vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới. Các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp đã có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp, nếu trong khoảng thời gian 2 năm liên tiếp kể từ thời điểm công bố bảng Danh mục vật liệu nổ công nghiệp mà không sản xuất hoặc nhập khẩu thì sẽ bị đưa ra khỏi Danh mục vật liệu nổ công nghiệp. Khi có nhu cầu sản xuất hoặc nhập khẩu trở lại các sản phẩm này, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải đăng ký bổ sung như đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới. Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện định kỳ hai năm một lần. 

Thông tư cũng quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới để đưa vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp; thủ tục đề nghị đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới; thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới; trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương; trách nhiệm báo cáo của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp …

(Nguồn: Công báo số 231 + 232, ngày 27/02/2014)

Ngày 31/12/2013

Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học - Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu.

Thông tư quy định về quản lý chất lượng đối với thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu để sử dụng trong nước theo mã HS nêu tại Thông tư. Thép xuất khẩu, thép tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.

Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép; các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thép; các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

Thông tư quy định cụ thể về: Điều kiện bảo đảm chất lượng thép sản xuất trong nước; điều kiện bảo đảm chất lượng thép nhập khẩu; chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra, đánh giá sự phù hợp chất lượng thép; quy định về miễn, giảm kiểm tra chất lượng thép. Đồng thời quy định về trách nhiệm của Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; cơ quan Hải quan; các Sở Công Thương; các Sở Khoa học và Công nghệ; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép; tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định…

(Nguồn: Công báo số 245 + 246, ngày 03/3/2014)

Ngọc Châm