Một số văn bản pháp luật ngành Công Thương nổi bật năm 2013 (Phần 2)

Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật quan trọng của ngành Công Thương được ban hành trong năm 2013.

Ngày 16/4/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử.

Nghị định gồm 7 chương, 70 điều, quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử. Đối tượng áp dụng là thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam; thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam. B

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý của từng thời kỳ để hướng dẫn các biện pháp quản lý đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động thương mại điện tử với chủ thể Việt Nam. 

Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử; các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử. Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử; nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử; giao kết hợp đồng trong thương mại điện tử; chủ thể của hoạt động thương mại điện tử; các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử; các nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử; quản lý hoạt động thương mại điện tử; quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử; trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ, trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử; hoạt động của website khuyến mại trực tuyến, website đấu giá trực tuyến; an toàn thanh toán trong thương mại điện tử; giải quyết tranh chấp, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm… 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 22/4/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 33/2013/NĐ-CP ban hành hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí.

Theo đó, Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí phải tuân thủ hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Nghị định. Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam và nhà thầu chỉ đàm phán các nội dung được trích yếu “phụ thuộc vào kết quả đấu thầu hoặc đàm phán” tương tự như quy định các thỏa thuận khác tại hợp đồng mẫu. 

Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng có thể thỏa thuận không áp dụng hợp đồng mẫu. Nghị định không áp dụng đối với các hợp đồng dầu khí đã ký kết trước ngày hiệu lực của Nghị định này. Đối với các lô dầu khí đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều kiện kinh tế, kỹ thuật, thương mại cơ bản trước ngày 

Nghị định có hiệu lực thì việc đàm phán, ký kết tiếp tục thực hiện theo hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 139/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ. 

(Nguồn: Công báo số 227 + 228, ngày 01/5/2013)

Ngày 27/6/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. 

Nghị định gồm 11 chương, 52 điều, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá gồm: 1) Điều kiện sản xuất, mua bán thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, đầu tư vùng trồng và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, tiêu thụ sản phẩm thuốc lá; 2) Xuất khẩu, nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu thuốc lá và sản phẩm thuốc lá; 3) Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại; 4) Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, liên doanh sản xuất thuốc lá, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá; 5) Sản xuất, gia công thuốc lá xuất khẩu; 6) Chế biến, gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; 7) Kiểm soát sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước, công bố sản lượng thuốc lá được phép sản xuất và nhập khẩu.

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến kinh doanh thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Nghị định và các văn bản pháp luật khác liên quan. Nghị định không áp dụng đối với việc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, kinh doanh sản phẩm thuốc lá tại cửa hàng miễn thuế (Duty Free Shop). Hoạt động kinh doanh thuốc lá tại khu phi thuế quan thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ. 

(Nguồn: Công báo số 401 + 402, ngày 11/7/2013)

Ngày 27/8/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng. 

Nghị định gồm 6 chương, 66 điều, quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng. 

Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định gồm: vi phạm về hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; vi phạm quy định về an toàn, an ninh và môi trường trong lĩnh vực dầu khí; vi phạm quy định về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin và các quy định khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dầu khí; vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh xăng dầu; vi phạm quy định về kinh doanh xăng dầu; vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây khí dầu mỏ hóa lỏng gọi tắt là LPG); vi phạm quy định về sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh LPG; vi phạm quy định về chai LPG và LPG chai; vi phạm quy định về nạp, cấp LPG; vi phạm quy định về sản xuất, sửa chữa, kiểm định chai LPG. 

Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng không quy định tại Nghị định thì áp dụng Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực có liên quan để xử phạt. 

(Nguồn: Công báo số 559 + 560, ngày 10/9/2013)

Ngày 9/10/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2013/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định gồm 10 chương, 83 điều, trong đó nêu rõ: Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật, Luật doanh nghiệp và theo Điều lệ này. 

Mục tiêu hoạt động của VINATEX là kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VINATEX và vốn của VINATEX đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn; phát triển thành tập đoàn kinh tế có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; bảo đảm VINATEX có cơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may thời trang; hình thành chuỗi cung ứng sợi - dệt - nhuộm hoàn tất - may; nâng cao giá trị gia tăng trong sản phẩm dệt may, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của VINATEX, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 

Ngành, nghề kinh doanh chính của VINATEX là sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may thời trang; ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. Các ngành, nghề kinh doanh do VINATEX đang đầu tư vốn kinh doanh không thuộc điểm a, b, khoản 2, Điều 4, VINATEX thực hiện việc nắm giữ vốn, thoái vốn theo nội dung và lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Vốn điều lệ của VINATEX là 3.400 tỉ đồng, việc điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX thực hiện theo quy định của pháp luật. Nhà nước là chủ sở hữu của VINATEX, Chính phủ thống nhất quản lý và thực hiện chức năng của chủ sở hữu đối với VINATEX; Bộ Công Thương là cấp trên trực tiếp của Hội đồng thành viên VINATEX, thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINATEX theo quy định của pháp luật. Quy chế quy định rõ quyền và nghĩa vụ của VINATEX; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VINATEX; tổ chức quản lý của VINATEX… 

Các đơn vị trực thuộc VINATEX, các công ty con của VINATEX căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

(Nguồn: Công báo số 703 + 704, ngày 27/10/2013)

Ngày 17/10/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 134/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng điện tiết kiệm an toàn và hiệu quả.

Nghị định gồm 4 chương, 47 điều, quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thủ tục và thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả mà không phải là tội phạm, bao gồm: 

Một là, những vi phạm trong lĩnh vực điện lực, liên quan đến quy định về giấy phép hoạt động điện lực; quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện; quy định về hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện; quy định về hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện; quy định về sử dụng điện; quy định về an toàn điện; quy định về điều độ hệ thống điện; quy định về thị trường điện lực; 

Hai là, những vi phạm trong lĩnh vực an toàn đập thủy điện, liên quan đến quy định về quản lý vận hành đập thủy điện; quy định về bảo đảm an toàn đập thủy điện và vùng hạ du; quy định về bảo đảm an toàn vùng phụ cận bảo vệ đập thủy điện; 

Ba là, những vi phạm trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, liên quan đến quy định về kiểm toán năng lượng; quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp; quy định về quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; quy định về nhãn năng lượng trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối phương tiện, thiết bị tiêu thụ năng lượng; quy định về sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 21/10/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực.

Nghị định gồm 51 điều, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực về quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực; quản lý nhu cầu điện; mua bán điện; giá điện; giấy phép hoạt động điện lực; điều tiết hoạt động điện lực; kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện. 

Theo Nghị định, việc tổ chức điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực thực hiện theo chu kỳ 5 năm hoặc trước thời hạn để đáp ứng kịp thời các yêu cầu thay đổi của phát triển kinh tế - xã hội. Bộ Công Thương tổ chức lập và phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí để thực hiện điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, bao gồm cả kinh phí cho nhiệm vụ thẩm định và công bố; đăng ký kế hoạch kinh phí ngân sách nhà nước cho thực hiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện lập và phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí để điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại địa phương. Bộ Công Thương có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển điện lực; hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư phát triển điện lực hằng năm trên cơ sở quy hoạch phát triển điện lực được duyệt; công bố quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, bao gồm cả quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng cơ chế, giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trình Thủ tướng Chính phủ; tổ chức theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; định kỳ hằng năm tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 

Nghị định cũng quy định cụ thể về: Nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng; trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm điện; xây dựng, cải tạo lưới điện; điều kiện đấu nối công trình điện lực vào lưới điện quốc gia; hỗ trợ đầu tư phát triển điện lực ở nông thôn, miền núi, biên giới và hải đảo; quản lý nhu cầu điện; trách nhiệm quản lý nhu cầu điện; bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện; hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện; mua bán điện với nước ngoài… 

(Nguồn: Công báo số 717 + 718, ngày 02/11/2013)

Ngày 31/10/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 149/2013/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 

Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, hoạt động theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và theo Điều lệ này.

Mục tiêu hoạt động của PVN là kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại PVN và vốn của PVN đầu tư tại doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu nhà nước giao; tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn; phát triển thành tập đoàn kinh tế có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; trong đó tập trung vào 5 lĩnh vực sản xuất, kinh doanh là: Thăm dò khai thác dầu khí, lọc - hóa dầu, công nghiệp khí, công nghiệp điện và dịch vụ dầu khí chất lượng cao; trong đó, thăm dò khai thác dầu khí là lĩnh vực kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả và bảo đảm an ninh năng lượng cho sự phát triển của đất nước. 

Ngành, nghề kinh doanh chính của PVN bao gồm: Nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ dầu khí, khí hóa than, làm dịch vụ về dầu khí ở trong và ngoài nước; kinh doanh, phân phối các sản phẩm dầu, khí, các nguyên liệu hóa phẩm dầu khí; sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lọc hóa dầu, tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm lọc hóa dầu; kinh doanh, dịch vụ khai thác dầu thô, khí, các sản phẩm dầu, khí và các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu khí ở trong và ngoài nước; khảo sát, thiết kế, xây dựng, khai thác, sửa chữa các công trình, phương tiện phục vụ dầu khí; thực hiện các dịch vụ dầu khí khác trong và ngoài nước.

Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của PVN bao gồm: Đầu tư, sản xuất, kinh doanh điện và phân bón; đầu tư, sản xuất, chế biến, kinh doanh nhiên liệu sinh học; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, sản phẩm dầu khí, hóa dầu; tư vấn đầu tư xây dựng, thiết kế các công trình, phương tiện phục vụ dầu khí; đầu tư sản xuất và kinh doanh năng lượng tái tạo; đào tạo, cung ứng nhân lực dầu khí, xuất khẩu lao động; triển khai, phát triển các dự án năng lượng sạch, “cơ chế phát triển sạch”. 

Vốn điều lệ của PVN tại thời điểm chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là 177.628.383.625.944 đồng; việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Nhà nước là chủ sở hữu của PVN, Chính phủ thống nhất quản lý và thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với PVN. 

Điều lệ cũng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của PVN; quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với PVN, phân công thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước; tổ chức quản lý PVN; quan hệ giữa PVN với các đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp do PVN giữ quyền chi phối, công ty liên kết; cơ chế hoạt động tài chính của PVN… 

(Nguồn: Công báo số 787 + 788, ngày 15/11/2013)

Ngày 12/11/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp.

Nghị định gồm 6 chương, 45 điều, quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp. 

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp không quy định tại Nghị định thì áp dụng chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 

(Nguồn: Công báo số 841 + 842, ngày 01/12/2013)

Ngày 15/11/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Nghị định gồm 4 chương, 107 điều, quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 

Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tại Nghị định bao gồm: hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và chứng chỉ hành nghề kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hành vi kinh doanh dịch vụ cấm, sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm; hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; hàng hóa lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác; hành vi vi phạm về sản xuất, kinh doanh thuốc lá; hành vi vi phạm về sản xuất, kinh doanh rượu; hành vi đầu cơ hàng hóa và găm hàng; hành vi vi phạm về hoạt động xúc tiến thương mại; hành vi vi phạm về hoạt động trung gian thương mại; hành vi vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hành vi vi phạm về thương mại điện tử; hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động thương mại của thương nhân nước ngoài và người nước ngoài tại Việt Nam; các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại. 

Các vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại về kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng; về giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ; về chứng từ, hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ; về đo lường hàng hóa; về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa lưu thông, kinh doanh trên thị trường; về nhãn hàng hóa; về sở hữu trí tuệ; về thủ tục đăng ký kinh doanh; về biển hiệu; về quảng cáo thương mại; về kinh doanh đấu giá hàng hóa; về mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới và các hành vi vi phạm khác thì áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan. Đối với các hành vi vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do hải quan phát hiện trên địa bàn hoạt động hải quan thì áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. 

(Nguồn: Công báo số 873 + 874, ngày 06/12/2013)

Ngày 20/11/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Nghị định gồm 8 chương, 42 điều, quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, bao gồm các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa, Hàng hóa là tài sản di chuyển, hàng hóa phục vụ nhu cầu của cá nhân có thân phận ngoại giao và hành lý cá nhân theo quy định của pháp luật, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Nghị định quy định rõ về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các bộ, cơ quan ngang bộ; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy định cửa khẩu; một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng; tạm nhập, tái xuất hàng hóa; tạm xuất, tái nhập hàng hóa, chuyển khẩu hàng hóa, chống chuyển tải bất hợp pháp; ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép của tổ chức, cá nhân không phải thương nhân; đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài; thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài… 

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này. 

(Nguồn: Công báo số 865 + 866, ngày 05/12/2013)

Ngày 21/11/2013 

Chính phủ ban hành Nghị định số 190/2013/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Nghị định quy định Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. Nhà nước là chủ sở hữu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý và thực hiện chức năng của chủ sở hữu đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 

Vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đến năm 2015 là 16.000.000.000.000 đồng (Mười sáu nghìn tỉ đồng); Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với vốn và tài sản; quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh; về tài chính; tham gia hoạt động công ích của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam… 

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu: Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước giao cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Tiến hành các hoạt động về hóa chất theo quy định Luật hóa chất; tổ chức quản lý, giám sát công tác về sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa chất tiêu dùng, hóa dược, hóa dầu và khai thác chế biến khoáng sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Thực hiện chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư kinh doanh vốn vào các công ty con, các công ty liên kết; chi phối các công ty con theo mức độ nắm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại các công ty con và công ty liên kết. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam;... 

Bộ Công Thương có trách nhiệm: 1) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam… 2) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ: phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con; chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam... 3) Phê duyệt: chủ trương để Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tham gia góp vốn thành lập mới/tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên (trừ chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam…. 

(Nguồn: Công báo số 889 + 890, ngày 10/12/2013)

Ngày 6/12/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 205/2013/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Nghị định quy định: Tập đoàn Điện lực Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ này. Nhà nước là chủ sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện quyền Việt Nam. 

Vốn điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại thời điểm ngày 31/12/2012 là 143.404 tỉ đồng (Một trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm lẻ bốn tỉ đồng). Tập đoàn Điện lực Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với vốn và tài sản; quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh; về tài chính; tham gia hoạt động công ích của Tập đoàn Điện lực Việt Nam … 

Tập đoàn Điện lực Việt Nam có các chức năng chủ yếu: Tiến hành các hoạt động đầu tư, ký kết các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài nhằm bảo đảm cung cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật. Đầu tư vào các công ty con, các công ty liên kết; chi phối các công ty con trên cơ sở tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại các công ty con, công ty liên kết. 

Thực hiện những công việc khác mà Nhà nước trực tiếp giao cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức thực hiện. Xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng, kế hoạch phối hợp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo nguyên tắc tổ chức quản lý, điều hành quy định tại Điều lệ này. Bộ Công Thương có trách nhiệm: 1) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể Tập đoàn Điện lực Việt Nam; quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam…; 2) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ: phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Đề án tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con; chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam…; 3) Phê duyệt: chủ trương để Tập đoàn Điện lực Việt Nam tham gia góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 30% vốn điều lệ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định của pháp luật; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (trừ chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam…

(Nguồn: Công báo số 915 + 916, ngày 21/12/2013.

Ngày 19/12/2013

Chính phủ ban hành Nghị định số 212/2013/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

Nghị định quy định Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. Nhà nước là chủ sở hữu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. 

Vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đến năm 2015 là 35.000.000.000.000 đồng (Ba mươi lăm nghìn tỉ đồng). Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ cơ bản: Đầu tư tài chính vào các công ty con, các công ty liên kết; chi phối các công ty con, các công ty liên kết theo mức độ chiếm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Trực tiếp kinh doanh có lợi nhuận và hiệu quả theo quy định của pháp luật. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các công ty con và công ty liên kết. 

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện chức năng chủ thể quản lý tài nguyên khoáng sản than, bôxít, đồng, sắt, vàng, bạc, thiếc, kẽm và các khoáng sản khác theo quy định của pháp luật. Đầu mối thực hiện những công việc mà Nhà nước trực tiếp giao, gồm: Động viên công nghiệp; nhận và phân bổ vốn ngân sách; lập và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh; định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên; tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê; hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tài chính tập trung; công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; công tác an toàn lao động, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường; công tác ứng dụng khoa học, công nghệ… 

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam được Nhà nước giao quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên trữ lượng than, bôxít và các khoáng sản khác theo quy định của pháp luật; vốn nhà nước đầu tư vào Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; một số công trình thuộc kết cấu hạ tầng có tính chất liên mỏ, liên khu vực. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giữ vai trò trung tâm, lãnh đạo, quản lý và chi phối hoạt động của các công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ. Bộ Công Thương có trách nhiệm: 1) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định: Thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; ban hành Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; 2) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ: bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn các công ty Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam… 3) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ: phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước; chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam… 4) Phê duyệt: Danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát; chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 30% vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; phê duyệt chủ trương Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam vay nợ nước ngoài và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận... 

(Nguồn: Công báo số 21 + 22, ngày 04/01/2014)

Ngọc Châm