Ngày 12/01/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 272/QĐ-BCT phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
Đề án nêu quan điểm phát triển thương mại vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2023: Phát triển thương mại vùng đồng bằng sông Hồng gắn liền với quy mô, trình độ phát triển sản xuất thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và dựa trên cơ sở khai thác và phát huy lợi thế so sánh của vùng để phát triển nhanh và bền vững, tạo bước đột phá và làm nòng cốt thúc đẩy sự phát triển thương mại của toàn vùng.
Phát triển thương mại của vùng với sự phát triển đa dạng về loại hình tổ chức và phương thức kinh doanh. Thúc đẩy phát triển nhanh một số doanh nghiệp thương mại lớn có hệ thống phân phối hiện đại, làm nòng cốt trong việc tổ chức thị trường, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với tiêu dùng.
Phát triển thương mại của vùng trên cơ sở huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội, trước hết và chủ yếu là thông qua chính sách khuyến khích, tập trung nguồn lực của doanh nghiệp để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, mở rộng mạng lưới kinh doanh. Kết hợp hài hòa với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.
Phát triển mạnh mẽ lực lượng doanh nghiệp phân phối thuộc mọi thành phần kinh tế, kết hợp giữa yêu cầu phát triển các doanh nghiệp phân phối trong nước có quy mô lớn với yêu cầu tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh nhỏ tham gia thị trường. Đẩy mạnh liên kết thương mại giữa các địa phương trong vùng và với các địa phương khác trong cả nước, tạo điều kiện ổn định thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại.
Đề án cũng đề ra tiêu chung: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng thương mại ở mức độ cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng địa phương trong vùng phù hợp với yêu cầu thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy quá trình mở rộng và tăng cường các mối liên kết thương mại giữa vùng với các vùng khác. Về mục tiêu cụ thể: Tốc độ tăng trưởng GDP ngành thương mại vùng đạt bình quân 16,0%/năm giai đoạn 2015 - 2020 và 13,5%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
Đẩy mạnh phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 12,0%/năm giai đoạn 2015 - 2020 và 10,5%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Phát triển thương mại nội địa đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng và khách du lịch. Tốc độ tăng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn vùng là 16,0%/năm giai đoạn 2015 - 2020 và 14,5%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Nâng tỷ trọng bán lẻ hàng hóa qua các loại hình thương mại hiện đại đạt 35 - 40% giai đoạn 2015 - 2020 và 45 - 50% giai đoạn 2021 - 2030.
Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan công bố công khai và triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 12/01/2015
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 01/2015/TTBCT quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.
Thông tư gồm 8 điều quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại. Thông tư áp dụng đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại là Sở Công Thương tại nơi thương nhân đăng ký kinh doanh.
Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin công bố Danh sách thương nhân đã đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ: www.moit.gov.vn, bao gồm các thông tin sau: tên thương nhân; địa chỉ trụ sở chính; lĩnh vực đăng ký giám định thương mại của từng thương nhân và các thông tin khác liên quan (nếu có).
(Nguồn: Công báo số 175 + 176, ngày 31/01/2015)
Ngày 03/02/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1093/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển kho hàng hóa tại các cửa khẩu khu vực biên giới Việt Nam – Trung Quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Mục tiêu tổng quát của Quy hoạch nhằm phát triển hệ thống kho bãi đồng bộ cùng với tích hợp các dịch vụ logistics trọn gói kèm theo, từng bước đi vào chuyên nghiệp và hiện đại, đáp ứng đầy đủ và thường xuyên nhu cầu tập kết lưu giữ và bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu tại các cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc phát triển mạnh và bền vững.
Quy hoạch đặt mục tiêu đến năm 2025 sẽ có các kho bãi đủ để đáp ứng 80% nhu cầu về quy mô kho bãi (diện tích, sức chứa) của hàng hóa xuất nhập khẩu; cung cấp các dịch vụ quan trọng và cần thiết trong quá trình tập kết, lưu giữ, chỉnh lý, bảo quản, sang xe sang tải, kiểm tra và làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu; duy trì sự ổn định và từng bước nâng cao tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu tại các tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Tầm nhìn đến năm 2035, sẽ có hệ thống kho bãi hoàn chỉnh và đồng bộ, đáp ứng được 100% nhu cầu về quy mô kho bãi (diện tích, sức chứa) của hàng hóa xuất nhập khẩu; cung cấp trọn gói theo hướng tích hợp đồng bộ các dịch vụ logistics gắn với kho bãi (trong tất cả các công đoạn của xuất nhập khẩu hàng hóa); thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc phát triển mạnh và bền vững.
Hệ thống kho bãi được định hướng phát triển đồng bộ giữa kho với bãi, giữa kho thông thường với kho chuyên dụng, giữa cung cấp sức chứa kho bãi với cung cấp các dịch vụ logistics gắn với kho bãi, giữa phát triển kho bãi với nâng cao trình độ quản trị điều hành của doanh nghiệp kinh doanh khai thác kho bãi, và bám sát với nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa. Qua đó, phục vụ tối đa cho tăng trưởng xuất nhập khẩu của cộng đồng doanh nghiệp, thương nhân nhỏ lẻ và cư dân biên giới.
Quy hoạch đưa ra các tiêu chí cụ thể về diện tích, thiết kế kiến trúc, tổ chức không gian chức năng và địa điểm bố trí các kho bãi tại các cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp Trung Quốc. Quy hoạch cũng đưa ra các chính sách trọng tâm để thúc đẩy phát triển hệ thống kho bãi, gồm giải pháp huy động vốn đầu tư, phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, nâng cao năng lực quản trị vận hành kinh doanh kho bãi…
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 12/02/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 02/2015/TT-BCT quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2015 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ Lào được áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2015 với thuế nhập khẩu 0% gồm thóc và gạo các loại, lá và cọng thuốc lá các loại với tổng hạn ngạch là 3.000 tấn. Điều kiện để được hưởng thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% là hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của Lào cấp theo quy định. Đồng thời, hàng hóa phải được thông qua 12 cặp cửa khẩu quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BCT.
(Nguồn: Công báo số 295 + 296, ngày 05/03/2015)
Ngày 26/02/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1755/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đường ống xăng dầu Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Mục tiêu của Quy hoạch nhằm hợp lý hóa nhu cầu vận tải an toàn, hiệu quả xăng dầu từ nguồn cung ứng (nhà máy lọc dầu và kho xăng dầu đầu mối) đến các trung tâm tiêu thụ với khối lượng lớn, giúp giảm thiểu chi phí vận tải, góp phần hạ giá bán và giảm thiểu các rủi ro gây tác hại đến môi trường.
Đồng thời, phối hợp khai thác hiệu quả hệ thống đường ống xăng dầu với phương thức vận tải đường thủy và đường bộ để điều hòa việc phân phối giữa các nguồn cung ứng, khắc phục tình trạng đứt nguồn giữa các vùng miền và các địa phương ở xa đầu nguồn.
Quy hoạch định hướng mỗi khu vực của đất nước sẽ có một trung tâm phân phối, từ đó xây dựng và phát triển hệ thống đường ống cung cấp cho khu vực và vùng lân cận. Cụ thể, trung tâm phân phối tại khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ là Tổng kho xăng dầu của Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa), tại khu vực miền Trung là Tổng kho xăng dầu của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất (huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) và tại khu vực miền Nam là Tổng kho xăng dầu Nhà máy Lọc dầu Long Sơn (thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Theo Quy hoạch, giai đoạn đến năm 2020, tại khu vực miền Bắc sẽ xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đường ống xăng dầu với tổng chiều dài khoảng 241 km. Đối với khu vực miền Trung, xây dựng mới khoảng 172 km đường ống và khu vực duyên hải miền Trung - Tây Nguyên sẽ xây dựng mới khoảng 155 km đường ống xăng dầu.
Nhằm thực hiện Quy hoạch, Bộ Công Thương đề ra nhiều giải pháp như: rà soát đội ngũ vận tải xăng dầu của các doanh nghiệp, kiên quyết giải thể các doanh nghiệp vận tải yếu kém; hình thành các Tổng công ty vận tải đường ống có tính chuyên nghiệp, đảm trách nhiệm vụ vận tải với các khối lượng lớn, thời gian nhanh nhất và tiết giảm chi phí; khuyến khích các doanh nghiệp thu hút các nguồn vốn khác nhau để đầu tư xây dựng hệ thống đường ống xăng dầu theo quy định hiện hành; hỗ trợ giải phóng mặt bằng hoặc ưu đãi giá cho thuê đất đối với các doanh nghiệp đầu tư đường ống ở những vùng kinh tế - xã hội khó khăn…
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 12/3/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2219/QĐ-BCT về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu trên phạm vi toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Quy hoạch nhằm phát triển có sự kiểm soát chặt chẽ mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu trên phạm vi toàn quốc nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu, đảm bảo thu ngân sách và lợi ích của toàn xã hội, phù hợp với các quy hoạch có liên quan; trên cơ sở đó, định hướng sản xuất và tiêu dùng sản phẩm rượu theo hướng văn minh, phù hợp với truyền thống văn hóa và xu thế của thời đại.
Theo đó, số lượng giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm rượu được xác định như sau: Không quá một giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu trên 400.000 dân; không quá một giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trên 100.000 dân. Doanh nghiệp phân phối rượu và doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật chặt chẽ được nêu trong Quy hoạch.
Quy hoạch nêu rõ, từ năm 2015 đến năm 2025, cấp tối đa 249 giấy phép phân phối sản phẩm rượu, tăng 99 giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 150 giấy phép phân phối sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước); cấp tối đa 996 giấy phép bán buôn sản phẩm rượu, tăng 224 giấy phép so với năm 2014 (năm 2014 đã cấp 772 giấy phép bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn cả nước).
Từ năm 2026 đến năm 2035, cấp tối đa 264 giấy phép phân phối sản phẩm rượu, tăng 114 giấy phép so với năm 2014; cấp tối đa 1056 giấy phép bán buôn sản phẩm rượu, tăng 284 giấy phép so với năm 2014.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 30/3/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 3029/QĐ-BCT về việc phê duyệt Quy hoạch địa điểm kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên phạm vi cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ và hiệu quả ngành công nghiệp khí trên nguyên tắc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên trong nước và nhập khẩu, đảm bảo cung ứng đủ nguồn khí để phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Theo đó, địa điểm kho LNG phải phù hợp với sự phát triển của thị trường tiêu thụ khí (trong đó điện lực là hộ tiêu thụ lớn nhất); đảm bảo bù đắp lượng khí thiếu hụt cho sản xuất điện tại khu vực Nam Bộ với sản lượng lên tới khoảng trên 10 tỉ m3/năm trong giai đoạn 2025 - 2030; tạo điều kiện để có thể chuyển đổi một số nhà máy điện sử dụng than nhập tại miền Bắc, miền Trung, miền Nam sang sử dụng LNG nhập khẩu khi có yêu cầu.
Trên cơ sở đánh giá các vị trí tiềm năng xây dựng kho cảng nhập khẩu LNG theo các tiêu chí của cảng đầu mối nhập khẩu LNG trên thế giới, các địa điểm được ưu tiên lựa chọn cho Quy hoạch kho cảng đầu mối nhập khẩu LNG gồm: Sơn Mỹ (tỉnh Bình Thuận) và Thị Vải (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) trong giai đoạn 2015 - 2020; Cát Hải (thành phố Hải Phòng), Mỹ Giang (tỉnh Khánh Hòa), Hòn Khoai (tỉnh Cà Mau) trong giai đoạn 2021 - 2030.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống kho nhập khẩu LNG trên phạm vi cả nước trong toàn bộ giai đoạn 2015 -2030 được ước tính khoảng 6,087 tỉ USD.
Quy hoạch cũng đưa ra các nhóm giải pháp để thực hiện, gồm chính sách về giá khí, chính sách về mô hình thị trường khí, chính sách về khuyến khích đầu tư, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, giải pháp về khoa học công nghệ, giải pháp về an ninh - quốc phòng…
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 23/4/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2015/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất, điện lực và hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
Thông tư gồm 4 chương, 8 điều. Trong đó, Chương I sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ Công nghiệp (tiền thân của Bộ Công Thương) và Bộ Công Thương trong các lĩnh vực: quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất độc và sản phẩm có hóa chất độc hại, tiền chất ma túy, hóa chất; quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất; quy định về khai báo hóa chất; và quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp. Chương II sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ Công Thương về: quy định nội dung, phương pháp, trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải điện; và quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. Chương III sửa đổi, bổ sung quy định về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa. Chương IV gồm 1 điều quy định điều khoản thi hành.
(Nguồn: Công báo số 541 + 542, ngày 08/5/2015)
Ngày 08/5/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
Thông tư gồm 3 chương, 11 điều, quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường, bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường); hướng dẫn xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư áp dụng với tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, giao nhận hàng hóa nhập khẩu hoặc sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại Việt Nam (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu); cơ quan thuế, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển và các đơn vị, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
(Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật Trung ương)
Ngày 14/5/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 4665/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất sản phẩm cao su Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Quy hoạch nhằm xây dựng và phát huy các nguồn lực để phát triển sản xuất sản phẩm cao su Việt Nam đáp ứng nhu cầu trong nước, giảm tỷ trọng nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu.
Quy hoạch đặt ra 4 mục tiêu cụ thể, gồm: 1) Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp sản xuất sản phẩm cao su giai đoạn 2015 - 2020 đạt 14 - 15%; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15% và 12% trong giai đoạn 2026 - 2035; 2) Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp sản xuất sản phẩm cao su trong toàn ngành công nghiệp hóa chất đạt 23% vào năm 2020, 23,5% vào năm 2025, và đạt 24% vào năm 2035; 3) Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cao su đến năm 2020 đạt 750 triệu USD, năm 2025 đạt 1 tỉ USD, giữ vững tốc độ tăng trưởng bình quân 7,2%/năm và đạt 2 tỉ USD vào năm 2035; và 4) Phấn đấu đến năm 2020, hầu hết các cơ sở sản xuất sản phẩm cao su có nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao su thiên nhiên sẽ sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước để sản xuất.
Trong giai đoạn đến năm 2020, bên cạnh một số dự án chuyển tiếp từ giai đoạn trước, Quy hoạch xác định một số dự án phát triển sản xuất sản phẩm cao su như: Mở rộng nhà máy sản xuất lốp radial xe con, xe tải nhẹ tại Khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng, nâng tổng công suất lên 49.000 lốp xe/ngày, định hướng xuất khẩu 100% sản phẩm; đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tanh thép, sợi thép công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm tại khu vực miền Trung hoặc miền Nam…
Trong giai đoạn 2021 - 2025, Quy hoạch đề xuất xây dựng nhà máy sản xuất băng tải và dây cuaroa có công suất 500.000 m2/năm băng tải và 1 triệu mét/năm dây cuaroa với công nghệ và thiết bị tiên tiến, kết hợp dùng sợi nilon, sợi thép và cao su tổng hợp tại miền Trung để đáp ứng nhu cầu trong nước, và mở rộng, nâng công suất nhà máy sản xuất lốp ô tô radial tại miền Bắc lên 600.000 lốp/năm.
Tầm nhìn đến năm 2025, Quy hoạch đặt ra việc lập phương án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất lốp ô tô radial với quy mô công suất 12 - 15 triệu bộ/năm tại miền Nam nhằm đón đầu nhu cầu 24 triệu lốp radial trong nước đến năm 2035, và lập phương án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất băng tải và dây cuaroa lõi sợi thép công suất 1 triệu m2/năm băng tải và 2 triệu mét/năm dây cuaroa với công nghệ và thiết bị tiên tiến, kết hợp dùng sợi nilon, sợi thép và cao su tổng hợp tại miền Nam.
Nhằm đạt được các mục tiêu nêu trên, Quy hoạch đưa ra các nhóm giải pháp chi tiết như: giải pháp phát triển khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực hệthống quản lý chất lượng, phát triển thị trường, chính sách xúc tiến đầu tư, chính sách thuế…
(Nguồn Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 27/5/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 08/2015/TT-BCT quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2015 mặt hàng đường có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Theo đó, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường (mã HS 1701) có xuất xứ từ Lào trong năm 2015 là 50.000 tấn với thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 2,5%. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa giải quyết tại hải quan cửa khẩu theo các quy định pháp luật hiện hành, không phải xin phép Bộ Công Thương và thực hiện theo nguyên tắc trừ lùi tại cơ quan hải quan cho đến hết lượng hạn ngạch thuế quan được quy định tại Thông tư. Bên cạnh đó, thương nhân nhập khẩu phải báo cáo với Bộ Công Thương và Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) về tình hình thực hiện nhập khẩu đường theo từng tháng trước ngày 05 của tháng kế tiếp hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
(Nguồn: Công báo số 589 + 590, ngày 09/6/2015)
Ngày 29/5/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục phê duyệt chủ trương mua, bán điện với nước ngoài.
Thông tư gồm 3 chương, 7 điều, quy định chi tiết hồ sơ đề nghị và trình tự thẩm định, phê duyệt chủ trương mua, bán điện với nước ngoài. Thông tư áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu điện, Cục Điều tiết điện lực được giao chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư, và Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư.
(Nguồn: Công báo số 593 + 594, ngày 12/6/2015)
Ngày 29/5/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 10/2015/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
Thông tư gồm 5 chương, 21 điều quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực; thời hạn và mẫu của giấy phép hoạt động điện lực; thẩm quyền cấp và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực. Thông tư áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực sau: Tư vấn chuyên ngành điện lực (gồm tư vấn: quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quy hoạch thủy điện; đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện và đường dây, và trạm biến áp; giám sát thi công công trình nhà máy điện và đường dây, trạm biến áp); phát điện; truyền tải điện; phân phối điện; bán buôn điện; bán lẻ điện; xuất, nhập khẩu điện.
(Nguồn: Công báo số 599 + 600, ngày 17/6/2015)
Ngày 04/6/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2015/TT-BCT quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Thông tư gồm 4 chương, 19 điều và 4 phụ lục, quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa, cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, và trình tự, thời hạn giải quyết hồ sơ; danh sách cửa khẩu cho phép hàng hóa được quá cảnh, tuyến đường quá cảnh, người chuyên chở và phương tiện vận chuyển, chứng từ khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh, giám sát hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, thời gian quá cảnh hàng hóa, thủ tục gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa, thủ tục thay đổi cửa khẩu quá cảnh hàng hóa, hồ sơ đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh, quyền và nghĩa vụ của chủ hàng và người chuyên chở hàng hóa quá cảnh, và hoạt động thanh toán, quản lý ngoại hối.
Thông tư gồm mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa, các mẫu giấy phép quá cảnh hàng hóa, và mẫu đơn đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh.
(Nguồn: Công báo số 599 + 600, ngày 17/6/2015)
Ngày 23/6/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 21/2015/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện.
Thông tư quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ; trình tự lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ và hợp đồng mẫu cung cấp dịch vụ phụ trợ, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ. Thông tư áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, công ty mua bán điện, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và các đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện.
Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 68 Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 26/6/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 6448/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại vùng Tây Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Quy hoạch đặt mục tiêu phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Tây Nguyên đạt 13 - 15%/năm giai đoạn 2015 - 2020 và 12,5 - 14,0% giai đoạn 2021 - 2025; tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vùng Tây Nguyên tăng bình quân 21 - 22%/năm giai đoạn 2015 - 2020 và 20 - 21%/năm giai đoạn 2021 - 2025; tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của vùng Tây Nguyên tăng 15 - 16,5%/năm giai đoạn 2015 - 2020 và tăng 16 - 17,5%/năm giai đoạn 2021 - 2025…
Đối với hoạt động công nghiệp, Quy hoạch tập trung vào các ngành công nghiệp chủ chốt tại vùng Tây Nguyên như: công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; công nghiệp chế biến nông, lâm sản; công nghiệp cơ khí; công nghiệp dệt may, da giày; công nghiệp sản xuất, phân phối điện; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng…
Đáng chú ý, trong lĩnh vực công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, giai đoạn đến năm 2020, vùng Tây Nguyên được định hướng đầu tư mở rộng quy mô và nâng cấp công nghệ thiết bị hiện đại nhằm tăng năng suất, cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ môi trường công nghiệp đối với bauxite - alumin - nhôm, khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp.
Trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí, sẽ tập trung đầu tư một số dự án cơ khí chủ lực phục vụ chế biến nông sản. Trong giai đoạn 2021 - 2025, hình thành trung tâm sản xuất cơ khí vùng tại tỉnh Đắk Lắk với đủ khả năng công nghệ sản xuất một số máy móc thiết bị phục vụ canh tác, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp đặc trưng của Tây Nguyên.
Đối với hoạt động thương mại trong giai đoạn 2021 - 2025, sẽ đầu tư xây dựng các trung tâm logistics theo các trục thương mại lớn trong vùng như: trục thương mại theo tuyến đường Hồ Chí Minh nối liền vùng Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ, với vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; trục thương mại theo hành lang Dung Quất - Quốc lộ 24 - Kon Tum (Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y); trục thương mại theo hành lang Quy Nhơn - Quốc lộ 19 - Gia Lai (Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh)… Ngoài ra, xây dựng một trung tâm logistics tại khu vực thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Quy hoạch cũng đưa ra các nhóm giải pháp ngắn hạn, đột phá và giải pháp dài hạn để đạt được các mục tiêu trong Quy hoạch như: giải pháp huy động vốn từ các thành phần kinh tế, nguồn vốn từ quỹ đất để tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, thương mại và khu vực trọng điểm; giải pháp tăng cường liên kết phát triển giữa các tỉnh Tây Nguyên và trong khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia về sản xuất và cung ứng nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ và xuất - nhập khẩu hàng hóa qua biên giới…
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 26/6/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 6481/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Quy hoạch nhằm phát triển mạng lưới chợ đồng bộ, hài hòa, đáp ứng nhu cầu hàng hóa nông sản cho sản xuất, chế biến và nhu cầu tiêu dùng hằng ngày của nhân dân, qua đó thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và ngành sản xuất nông nghiệp, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và ổn định đời sống nhân dân.
Quy hoạch đặt mục tiêu, đến năm 2025, mạng lưới chợ đầu mối tiêu thụ phần lớn hàng hóa nông sản do nông dân sản xuất, đồng thời bảo đảm nguồn cung cấp hàng hóa nông sản cho mạng lưới bán lẻ trên địa bàn; mạng lưới chợ hạng I cơ bản đáp ứng nhu cầu mua bán hàng hóa tiêu dùng thông thường trong đời sống hằng ngày của người dân, đồng thời thực hiện vai trò chi phối đối với các chợ hạng II và hạng III, bình ổn thị trường bán lẻ trên địa bàn. Đến năm 2035, phát triển mạng lưới chợ đầu mối và mạng lưới chợ hạng I trên phạm vi toàn quốc đủ về số lượng, phù hợp về công năng, quy mô và trình độ phát triển so với nhu cầu của thị trường bán buôn hàng nông sản và thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng; và trên từng địa bàn, chợ đầu mối bảo đảm phần lớn hàng hóa nông sản được tiêu thụ và cung cấp cho mạng lưới bán lẻ, chợ hạng I về cơ bản bảo đảm chi phối đối với thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng.
Quy hoạch nêu chi tiết các tiêu chí quy hoạch, phương án quy hoạch, danh mục các chợ được công nhận, các chợ hiện có phải xóa bỏ, di dời, các chợ phải cải tạo - nâng cấp, và các chợ được xây dựng mới đối với chợ đầu mối, chợ hạng I, hạng II và hạng III.
Đồng thời, Quy hoạch đưa ra các nhóm giải pháp để thực hiện các mục tiêu đã nêu, bao gồm giải pháp về vốn đầu tư xây dựng chợ, đất đai, phát triển thương nhân kinh doanh trong chợ, phát triển dịch vụ trong chợ, tổ chức quản lý chợ, cơ chế và chính sách phát triển chợ.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 30/6/2015
Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí (nếu có); hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; thương mại biên giới (nếu có); quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật.
Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương. Thông tư còn quy định chi tiết về vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức và biên chế của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 13/7/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 23/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao.
Thông tư gồm 5 chương, 21 điều, quy định về trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao trên lãnh thổ Việt Nam. Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng BOT. Thông tư quy định về lựa chọn chủ đầu tư BOT và tổ chức đàm phán các tài liệu dự án; trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và ký kết các tài liệu dự án; kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng dự án và chất lượng công trình; chế độ báo cáo;…
(Nguồn: Công báo số 871 + 872, ngày 29/7/2015)
Ngày 17/8/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BCT quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương.
Thông tư gồm 7 chương với 33 điều, quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, bao gồm: hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; quỹ thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng. Thông tư áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong biên chế, hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương, các doanh nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các đối tượng khen thưởng gồm: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư; cá nhân và tập thể có hoạt động liên quan đến lĩnh vực Công Thương ở các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, ban, ngành và địa phương; cá nhân, tập thể người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích góp phần xây dựng, bảo vệ và phát triển ngành Công Thương Việt Nam.
(Nguồn: Công báo số 975 + 976, ngày 10/9/2015)
Ngày 20/8/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 28/2015/TT-BCT quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.
Thông tư gồm 7 chương và 13 điều, quy định về việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Bản ghi nhớ ký ngày 29/8/2012 giữa các nước: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Cộng hòa Philíppin, Cộng hòa Inđônêxia tại Xiêm Riệp, Vương quốc Campuchia về thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2.
Ngoài các quy định liên quan đến tự chứng nhận xuất xứ quy định tại Thông tư này, thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT.
Thông tư áp dụng đối với Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN với thương nhân các nước thành viên Bản ghi nhớ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thương nhân được Bộ Công Thương lựa chọn tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này vẫn có quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT và Thông tư số 42/2014/ TT-BCT. Thông tư quy định chi tiết về thủ tục, trình tự cấp văn bản chấp thuận; hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ; đối với hàng hóa nhập khẩu được tự chứng nhận xuất xứ; kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa và xử lý vi phạm; trách nhiệm của thương nhân và các cơ quan, tổ chức có liên quan;…
(Nguồn: Công báo số 977 + 978, ngày 11/9/2015)
Ngày 31/8/2015
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 29/2015/TT-BCT quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối.
Thông tư gồm 4 chương với 11 điều, quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối quốc gia; và nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối cấp tỉnh. Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối tại Việt Nam.
(Nguồn: Công báo số 981 + 982, ngày 14/9/2015)
Ngày 8/10/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 32/2015/TT-BCT quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn.
Thông tư gồm 5 chương, 14 điều quy định về phát triển dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới tại Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện mẫu).
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: Chủ đầu tư dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới; đơn vị quản lý và vận hành các công trình phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới; bên mua điện; các tổ chức phát triển dự án phát điện sử dụng chất thải rắn để kinh doanh điện; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Nguồn: Công báo số 1063 + 1064, ngày 26/10/2015)
Ngày 27/10/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 35/2015/TT-BCT quy định về bảo vệ môi trường ngành Công Thương.
Thông tư gồm 6 chương, 19 điều, quy định về bảo vệ môi trường ngành Công Thương trong việc lập, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án; trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; chế độ kiểm tra, báo cáo và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ngành Công Thương.
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Nguồn: Công báo số 1137 - 1138, ngày 22/11/2015)
Ngày 27/10/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 34/2015/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của quản lý thị trường địa phương.
Theo đó, Chi cục Quản lý thị trường là tổ chức trực thuộc Sở Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công Thương quản lý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp, các lĩnh vực khác được pháp luật quy định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên địa bàn cấp tỉnh; thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng.
Về cơ cấu tổ chức, biên chế của Chi cục Quản lý thị trường có không quá 3 phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh số lượng phòng có thể nhiều hơn, nhưng không quá 4 phòng) và các đội quản lý thị trường địa bàn và chuyên ngành (hoặc cơ động).
(Nguồn: Công báo số 1149 + 1150, ngày 26/11/2015)
Ngày 30/10/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư gồm 9 chương, 33 điều, quy định chi tiết lĩnh vực đầu tư, quy trình thủ tục thực hiện và giám sát các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (gọi tắt là PPP) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Các dự án nhà máy nhiệt điện được đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Theo Thông tư, Vụ Kế hoạch là đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP của Bộ Công Thương, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và đề xuất các loại hình dự án hợp tác công tư phù hợp với tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị.
(Nguồn: Công báo số 1161 + 1162, ngày 01/12/2015)
Ngày 18/11/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối Thông tư gồm 7 chương và 102 điều, quy định về các yêu cầu trong vận hành hệ thống điện phân phối dự án nhu cầu phụ tải điện; kế hoạch đầu tư và phát triển lưới điện phân phối; điều kiện, yêu cầu kỹ thuật và thủ tục đầu nối vào lưới điện phân phối.
Thông tư áp dụng đối với đơn vị phân phối điện, đơn vị phân phối và bán lẻ điện, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị truyền tải điện, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Thông tư đưa ra những yêu cầu trong vận hành hệ thống điện phân phối; dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện phân phối; kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối; nguyên tắc chung, yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đấu nối, trình tự, thủ tục đấu nối, thực hiện đấu nối với khách hàng sử dụng lưới điện phân phối, chuẩn bị đóng điện điểm đấu nối đối với thiết bị điện của đơn vị phân phối điện, tách đầu nối và khôi phục đấu nối; vận hành hệ thống điện phân phối.
(Nguồn: Công báo số 1197 + 1198, ngày 16/12/2015)
Ngày 18/11/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2015/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc.
Thông tư gồm 3 điều, quy định quy tắc xuất xứ Việt Nam - Hàn Quốc, thủ tục cấp và kiểm tra C/O và điều khoản thi hành. Ban hành kèm theo Thông tư là 9 phụ lục hướng dẫn thực hiện Chương 3: Quy tắc xuất xứ và Quy trình cấp xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), gồm: quy tắc xuất xứ; quy tắc cụ thể mặt hàng; hướng dẫn thực hiện Điều 6 Phụ lục I; quy trình cấp và kiểm tra xuất xứ; mẫu C/O VK do Việt Nam cấp; mẫu C/O KV do Hàn Quốc cấp; mẫu Tờ khai bổ sung C/O; hướng dẫn kê khai C/O; và danh mục các tổ chức cấp C/O.
(Nguồn: Công báo số 1199 + 1200 đến số 1205 + 1206, ngày 17/12/2015)
Ngày 01/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 42/2015/TT-BCT quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện.
Thông tư gồm 8 chương, 79 điều, quy định về đo đếm điện năng trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện và bán lẻ điện, bao gồm yêu cầu đối với hệ thống đo đếm, hệ thống thu thập số liệu đo đếm và hệ thống quản lý số liệu đo đếm; trách nhiệm của các đơn vị trong đo đếm điện năng; trình tự thỏa thuận thiết kế kỹ thuật, đầu tư, lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm, hệ thống thu thập số liệu đo đếm; quản lý, vận hành hệ thống đo đếm, hệ thống thu thập số liệu đo đếm và hệ thống quản lý số liệu đo đếm; thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm phục vụ giao nhận điện năng; quy định chung về giao nhận điện năng.
Thông tư áp dụng đối với các đơn vị phát điện; đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia); đơn vị bán buôn điện; đơn vị truyền tải điện; đơn vị phân phối điện; đơn vị phân phối và bán lẻ điện; đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến đo đếm điện năng (bao gồm đơn vị thí nghiệm, kiểm định; đơn vị quản lý số liệu đo đếm, khách hàng sử dụng điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
(Nguồn: Công báo số 1213 + 1214, ngày 21/12/2015)
Ngày 8/12/2015
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 43/2015/TT-BCT quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.
Thông tư quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu bao gồm: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu; pha chế; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.
Thông tư áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật thương mại kinh doanh xăng dầu tại thị trường Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh xăng dầu.
Thông tư đưa ra các quy định cụ thể tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn nhập, công đoạn xuất, công đoạn tồn chứa, công đoạn xúc rửa, công đoạn pha chế, tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận chuyển, công đoạn chuyển tải, và tỷ lệ hao hụt xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
(Nguồn: Công báo số 1227 + 1228 , ngày 26/12/2015)
Ngày 9/12/2015
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 44/2015/TT-BCT quy định về phát triển dự án, biểu giá chi phí tránh được và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối
Thông tư quy định về phát triển dự án điện sinh khối, biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối và hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện mẫu).
Thông tư áp dụng đối với chủ đầu tư dự án điện sinh khối; đơn vị quản lý và vận hành các công trình điện sinh khối; bên mua điện; các tổ chức phát triển dự án điện sinh khối để kinh doanh điện; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư nêu rõ việc bổ sung, điều chỉnh dự án điện sinh khối vào quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối; hồ sơ đề nghị bổ sung dự án vào quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối; dự án đầu tư phát triển điện sinh khối nối lưới, yêu cầu về bảo vệ môi trường và việc hỗ trợ đối với dự án điện sinh khối không nối lưới.
Thông tư cũng đưa ra trình tự xây dựng, phê duyệt và công bố biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối và hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới.
Về điều khoản thi hành, Thông tư nêu rõ Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư cũng như hỗ trợ bên mua điện và bên bán điện giải quyết vướng mắc trong hợp đồng mua bán điện mẫu theo đề nghị của một hoặc các bên.
(Nguồn: Công báo số 1221 + 1222, ngày 24/12/2015)
Ngày 10/12/2015
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 45/2015/TTBCT quy định việc quản lý Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao.
Thông tư quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện một số nội dung của Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao theo Quyết định số 347/QĐ-TTg ngày 22/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao.
Thông tư áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện và quản lý Chương trình, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thông tư quy định việc tổ chức xây dựng đề xuất và xác định nhiệm vụ của Chương trình, gồm: đề xuất nhiệm vụ, xác định danh mục nhiệm vụ đặt hàng, Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ của Chương trình và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình; quy định về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Chương trình như: áp dụng hình thức trực tiếp, nguyên tắc và điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Chương trình, thẩm định kinh phí nhiệm vụ; quy định việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu nhiệm vụ của Chương trình; quy định việc tổ chức thực hiện Thông tư.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 11/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 46/2015/TT-BCT quy định kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trừ các sản phẩm quy định tại khoản 3 Điều này.
Các sản phẩm không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư gồm: hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón; máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; thương mại điện tử; các sản phẩm đã có quy định kiểm tra chất lượng trong sản xuất tại các thông tư khác do Bộ Công Thương ban hành.
Thông tư áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư; cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thông tư nêu rõ nội dung, trình tự thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất. Về điều khoản thi hành, Vụ Khoa học và Công nghệ được giao là cơ quan đầu mối kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 21/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 49/2015/TT-BCT quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.
Thông tư gồm 10 điều, quy định chi tiết thủ tục và hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài, như: hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; quy trình cấp Giấy phép, thủ tục nhập khẩu hàng mẫu quân phục; trách nhiệm của thương nhân…
Thông tư áp dụng đối với thương nhân sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(Nguồn: Công báo số 83 + 84, ngày 20/01/2016)
Ngày 28/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 50/2015/TT-BCT quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại
Thông tư gồm 9 chương, 42 điều, quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại, bao gồm: quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, thương mại cả nước, quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại vùng (vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm, tuyến hành lang, vành đai kinh tế); quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
Thông tư không áp dụng đối với quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo, quy hoạch khu, cụm công nghiệp.
Đối tượng áp dụng của Thông tư là cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại; các tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, thương mại do Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quản lý.
(Nguồn: Công báo số 195 + 196, ngày 23/02/2016)
Ngày 30/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 52/2015/TT-BCT quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
Thông tư gồm 9 điều, quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân theo quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg.
Thông tư áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa qua biên giới theo quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg.
Theo đó, thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới là thương nhân Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới, thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới xin ý kiến Bộ Công Thương về danh sách thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo tiêu chí ưu tiên thương nhân có trụ sở đăng ký kinh doanh hoặc chi nhánh hạch toán độc lập tại tỉnh biên giới. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới rà soát tình hình tuân thủ quy định pháp luật của thương nhân trong danh sách để điều chỉnh, bổ sung.
Vụ Thương mại Biên giới và Miền núi, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Thương mại Biên giới Trung ương, được giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương thực hiện tổ chức,hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư và các quy định pháp luật liên quan về mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân.
Sở Công Thương, cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thương mại Biên giới địa phương, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới thực hiện việc tổ chức quản lý hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân trên địa bàn, và tiếp nhận hồ sơ đăng ký của thương nhân mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo quy định tại Thông tư.
(Nguồn: Công báo số 69 + 70, ngày 15/01/2016)
Ngày 30/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 53/2015/TT-BCT quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
Thông tư gồm 3 chương, 10 điều, quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất để thực hiện hợp đồng thầu của nhà thầu nước ngoài trong thi công công trình xây dựng tại Việt Nam.
Thông tư áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chủ đầu tư, chủ dự án công trình xây dựng có liên quan đến nhà thầu nước ngoài.
Theo Thông tư, nhà thầu nước ngoài đã được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trước ngày Thông tư có hiệu lực, được tiếp tục làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan đến hết thời hạn quy định trên văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.
Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương là đơn vị thực hiện thủ tục xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu nước ngoài; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư.
(Nguồn: Công báo số 91 + 92, ngày 21/01/2016)
Ngày 30/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
Thông tư gồm 3 chương, 12 điều, quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam.
Theo Thông tư, định kỳ hằng năm (trước ngày 31/1 năm sau), tổ chức, cá nhân sau khi được hưởng các ưu đãi có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm được hưởng ưu đãi.
Vụ Công nghiệp nặng - Bộ Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các bộ, ngành và cơ quan liên quan (nếu cần thiết) thẩm tra xác nhận ưu đãi; hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan liên quan định kỳ và đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi.
Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các sở, ban ngành liên quan thẩm tra xác nhận ưu đãi; hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; gửi 1 bản chính Giấy xác nhận ưu đãi tới
Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương và 1 bản tới Sở Công Thương (trường hợp Sở Công Thương không phải là cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác nhận ưu đãi); định kỳ hằng năm báo cáo tổng hợp các dự án được xác nhận ưu đãi gửi Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương.
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 31/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 56/2015/TT-BCT quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Thông tư gồm 3 điều, quy định Danh mục hàng hóa và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hằng năm và quy định đối với nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0%. Theo đó, Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ Lào được áp dụng hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu 0% gồm: gạo (mã HS 10.06) với tổng hạn ngạch nhập khẩu là 70.000 tấn, và thuốc lá (mã HS 24.01) với tổng hạn ngạch nhập khẩu là 3.000 tấn. Điều kiện để được hưởng thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% là hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của Lào cấp theo quy định.
Thủ tục nhập khẩu hàng hóa giải quyết tại hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo nguyên tắc trừ lùi tự động (tổng lượng hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% trừ đi số lượng đã nhập khẩu của từng mặt hàng).
(Nguồn: Công báo số 97 + 98, ngày 23/01/2016)
Ngày 31/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 57/2015/TT-BCT quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Thông tư gồm 4 chương, 13 điều, quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương gồm: Các cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở hoặc cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ); các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quy định và phân cấp quản lý; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thông tư nêu rõ Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh phổ biến và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Phân công, phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương quản lý các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc địa bàn theo quy định tại Thông tư; chỉ đạo Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu, bố trí nguồn lực, kinh phí triển khai công tác quản lý các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ tại địa phương.
Cơ quan có thẩm quyền do ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý an toàn thực phẩm có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và xử lý vi phạm (Điều 9) của Thông tư này; tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo kế hoạch được ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý phê duyệt; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ cơ sở và và cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; thực hiện báo cáo kết quả thực hiện Thông tư này về ủy ban cấp tỉnh định kỳ 6 tháng/lần.
Các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ có trách nhiệm chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định của Thông tư và quy định pháp luật có liên quan; chấp hành sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, báo cáo với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại địa phương theo quy định; cung cấp thông tin/tài liệu có liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm yêu cầu.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 31/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu.
Thông tư gồm 5 chương, 22 điều, quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm thép sản xuất trong nước và sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Các sản phẩm thép sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch này: Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác; sản phẩm thép phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng; sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Đối tượng áp dụng của Thông tư là: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép; các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thép; các tổ chức đánh giá phù hợp được chỉ định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 31/12/2015
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 59/2015/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động.
Thông tư gồm 5 chương, 22 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động (sau đây gọi là ứng dụng di động) quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử.
Thông tư áp dụng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam thông qua các ứng dụng di động, bao gồm: Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu ứng dụng bán hàng; thương nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ; tổ chức, cá nhân thực hiện việc phản ánh trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tiếp nhận và giải quyết các thủ tục thông báo, đăng ký ứng dụng di động và công bố thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử theo các quy định tại Thông tư.
(Nguồn: Công báo số 199 + 200, ngày 27/02/2016)
