Ngày 13/01/2015
Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2015/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Quy chế gồm 5 chương với 39 điều, quy định việc quản lý tài chính đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; quản lý vốn của Công ty mẹ đầu tư vào doanh nghiệp khác được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (bao gồm cả người đại diện phần vốn của Công ty mẹ tại doanh nghiệp khác) có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý tài chính và đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác theo quy định của Quy chế này.
Đối với những vấn đề chưa được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Căn cứ quy định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ, các quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này, Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế quản lý tài chính đối với công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Quy chế còn nêu các quy định về quản lý và sử dụng vốn và tài sản; chế độ thu chi tài chính; lợi nhuận và trích lập các quỹ; kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán; quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của hội đồng thành viên, tổng giám đốc trong việc quản lý tài chính tại Công ty mẹ. Quy định về quản lý vốn của Công ty mẹ đầu tư vào doanh nghiệp khác, bao gồm: quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn, người đại diện phần vốn của Công ty mẹ đầu tư vào doanh nghiệp khác, và trách nhiệm của Hội đồng thành viên trong việc quản lý vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
Đồng thời, nêu các nội dung quản lý nhà nước về tài chính đối với Công ty mẹ từ phía Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
(Nguồn: Công báo số 175 + 176, ngày 31/01/2015)
Ngày 16/10/2015
Chính phủ ban hành Nghị định số 95/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật dầu khí.
Nghị định gồm 8 chương, 87 điều, quy định chi tiết một số điều của Luật dầu khí ngày 06/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí ngày 09/6/2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí ngày 03/6/2008 về việc thực hiện hoạt động liên quan đến điều tra cơ bản; đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí; tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác dầu khí (kể cả xử lý, thu gom, tàng trữ, vận chuyển dầu khí trong khu vực khai thác cho tới điểm giao nhận và các hoạt động dịch vụ dầu khí); thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí trong phạm vi lãnh thổ đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động dầu khí; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dầu khí. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi thi hành Nghị định này.
(Nguồn: Công báo số 1071 + 1072, ngày 29/10/2015)
Ngày 3/11/2015
Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Nghị định gồm 5 chương, 18 điều, quy định các chính sách hỗ trợ, chính sách ưu đãi nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ, áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
Theo Nghị định, Bộ Công Thương chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ; chủ trì, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ và tổng hợp dự toán ngân sách trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của Bộ Công Thương; rà soát, cập nhật Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển phù hợp với điều kiện thực tế từng thời kỳ, trình Chính phủ phê duyệt; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; phê duyệt Đề án sắp xếp lại các đơn hiện có của Bộ Công Thương để hình thành Trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ; chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở về nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng; xây dựng và đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng phù hợp tiêu chuẩn quốc tế; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương hướng dẫn, xử lý những vướng mắc liên quan đến phát triển công nghiệp hỗ trợ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn, thu hút đầu tư và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ; hướng dẫn thực hiện việc xác nhận ưu đãi và thủ tục hậu kiểm ưu đãi; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, thanh tra và quyết định thu hồi các chính sách ưu đãi.
(Nguồn: Công báo số 1125 + 1126, ngày 17/11/2015)
Ngày 14/12/2015
Chính phủ ban hành Nghị định số 127/2015/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương.
Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Công Thương; thanh tra viên ngành Công Thương, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Công Thương. Đối tượng thanh tra gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Sở Công Thương; cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Sở Công Thương. Trường hợp Nghị định và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế. Nghị định nêu rõ quy định về hoạt động thanh tra ngành Công Thương, quy định về hoạt động thanh tra hành chính; các quy định về hoạt động thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực như an toàn kỹ thuật công nghiệp; cơ khí, luyện kim, công nghiệp hỗ trợ; năng lượng; hóa chất; an toàn thực phẩm; xuất khẩu. . .; các quy định về kế hoạch thanh tra, xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra, chế độ thông tin báo cáo và thanh tra lại; các quy định về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
(Nguồn: Công báo số 1223 + 1224, ngày 25/12/2015)
