Một số văn bản pháp luật ngành Công Thương nổi bật năm 2018

Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật quan trọng của ngành Công Thương được ban hành trong năm 2018.

Ngày 15/01/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Theo Nghị định, 675 điều kiện đầu tư kinh doanh được cắt giảm thuộc 8 lĩnh vực: xăng dầu, thuốc lá, điện lực, nhượng quyền thương mại, thương mại điện tử, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh thực phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương. Số lượng điều kiện đầu tư kinh doanh được cắt giảm lần này tương đương 55% tổng số điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Đây là động thái tích cực, phản ánh nỗ lực và quyết tâm của Bộ Công Thương trong cải cách điều kiện kinh doanh, đảm bảo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, theo thông lệ quốc tế. 

(Nguồn: Công báo số 155 + 156, ngày 23/01/2018)

Ngày 15/01/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định gồm 6 chương, 52 điều, áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định quy định về giấy phép kinh doanh; giấy phép lập cơ sở bán lẻ; chế độ báo cáo, gửi, lưu trữ giấy phép và công bố thông tin; quản lý nhà nước và xử lý vi phạm trong hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 

Theo quy định của Nghị định, Bộ Công Thương có trách nhiệm: 

- Công bố cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 

- Chủ trì, phối hợp với Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 

- Chủ trì, phối hợp với Cơ quan cấp Giấy phép, bộ, ngành, địa phương giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của các bộ, ngành, địa phương. 

(Nguồn: Công báo số 219 + 220, ngày 29/01/2018)

Ngày 15/01/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 10/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Nghị định gồm 7 chương, 96 điều quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương về căn cứ tiến hành, trình tự, thủ tục, thời hạn, nội dung, căn cứ chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại; cách xác định thiệt hại của ngành sản xuất trong nước; chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; áp dụng, rà soát biện pháp phòng vệ thương mại; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong quá trình điều tra; miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; xử lý biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định là các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại; thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại. 

(Nguồn: Công báo số 297 + 298, ngày 03/02/2018)

Ngày 23/01/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.

Nghị định gồm 6 chương, 26 điều quy định chi tiết các hoạt động thương mại biên giới quy định tại các điều 53, 54 Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân, cư dân biên giới; các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hóa quy định trong điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước có chung biên giới. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định là: Thương nhân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại biên giới; các cơ quan, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động thương mại biên giới; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới. 

Bộ Công Thương có trách nhiệm: 

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới hướng dẫn thực hiện Nghị định. 

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý và điều hành hoạt động thương mại biên giới.

- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trong việc chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn hoạt động thương mại biên giới theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quy định việc thực hiện hoạt động thương mại biên giới đối với cửa khẩu phụ, lối mở biên giới. 

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới điều tiết hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân trong trường hợp ách tắc hoặc có khả năng ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, lối mở biên giới của các tỉnh biên giới, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp cần thiết khác. 

- Hợp tác, trao đổi, thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của các nước có chung biên giới về cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động thương mại biên giới. 

- Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động thương mại biên giới. 

(Nguồn: Công báo số 361 + 362, ngày 08/02/2018)

Ngày 01/3/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 28/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.

Nghị định gồm 5 chương, 35 điều quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về phát triển hoạt động ngoại thương thông qua xúc tiến thương mại, hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài, hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm: Các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại trong nước; các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài; các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia, thực hiện các hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương. 

Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau: 

- Điều phối các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương tại Việt Nam và nước ngoài.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan, chính quyền địa phương tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình cấp quốc gia về thương hiệu và quản lý nhà nước đối với Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài. 

- Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí cho Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương, trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 

- Phê duyệt đề án trong khuôn khổ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và kinh phí được hỗ trợ. 

- Đầu mối Điều phối các Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 

(Nguồn: Công báo số 443 + 444, ngày 17/3/2018)

Ngày 08/3/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.

Nghị định gồm 6 chương, 35 điều quy định về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu; cụ thể gồm các quy định về quy tắc xuất xứ ưu đãi, quy tắc xuất xứ không ưu đãi, chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định là thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa. 

Theo Nghị định, Bộ Công Thương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 - Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 

- Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 

- Ban hành quy chế, quy định hướng dẫn quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của nước nhập khẩu. 

- Hướng dẫn phân luồng thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhằm tạo thuận lợi cho thương nhân và nâng cao hiệu quả quản lý trong quá trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 

- Ban hành quy chế về nghĩa vụ và trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 

- Tổ chức đào tạo các cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 

- Quản lý hoạt động nghiên cứu, đào tạo, phổ biến, tuyên truyền, thực hiện các hoạt động hợp tác có yếu tố nước ngoài trong lĩnh vực xuất xứ hàng hóa.

- Chủ trì đàm phán về Quy tắc xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế. 

(Nguồn: Công báo số 461 + 462, ngày 21/3/2018)

 Ngày 12/3/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Nghị định gồm 8 chương, 61 điều quy định về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. 

Nghị định áp dụng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Bộ Công Thương có trách nhiệm: 

- Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp; 

- Thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật; 

- Thông báo việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới các sở công thương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp; 

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp và xử lý theo thẩm quyền; 

- Hướng dẫn, phối hợp với các sở công thương tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp; 

- Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; 

- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp; 

- Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định. 

(Nguồn: Công báo số 469 + 470, ngày 23/3/2018)

Ngày 15/3/2018

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 319/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Chiến lược đặt mục tiêu đến năm 2025, tập trung phát triển một số phân ngành cơ khí ôtô, máy kéo, máy nông nghiệp, thiết bị công trình, thiết bị công nghiệp và thiết bị điện, có khả năng đáp ứng cơ bản các yêu cầu của nền kinh tế và một phần xuất khẩu; đội ngũ lao động ngành cơ khí cơ bản có đủ trình độ đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất hiện đại. 

Sau năm 2025, phấn đấu hình thành một số tổ hợp nhà thầu tư vấn và chế tạo có khả năng làm chủ công tác thiết kế, chế tạo nhóm thiết bị phụ, gói thầu EPC (thiết kế, cung ứng thiết bị và thi công xây dựng) của các công trình công nghiệp; tập trung hỗ trợ một số doanh nghiệp trong nước có tiềm năng trở thành các tập đoàn mạnh trong khu vực trong lĩnh vực chế tạo như ôtô, máy nông nghiệp và thiết bị điện. Đồng thời, hình thành hệ thống doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí đạt tiêu chuẩn nhà cung cấp trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, chủ động tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, với đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm vai trò chủ đạo. 

Về xuất khẩu, đến năm 2020, sản lượng xuất khẩu đạt 35% tổng sản lượng ngành cơ khí; đến năm 2030 đạt 40%; đến năm 2035 đạt 45% tổng sản lượng ngành cơ khí. Chiến lược đã đề ra một số giải pháp phát triển ngành cơ khí như: tập trung phát triển một số loại vật liệu cơ bản phục vụ ngành cơ khí; tạo lập thị trường, ban hành các chế tài để bảo hộ hàng trong nước; thu hút các tập đoàn chế tạo đa quốc gia có tiềm lực và thương hiệu; có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp mua thiết kế, công nghệ, thiết bị sản xuất, áp dụng công nghệ và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tài nguyên đầu vào, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm cơ khí; ưu tiên đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo ngành cơ khí, gắn đào tạo với thực hành... 

Chiến lược cũng đưa ra Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên đầu tư phát triển giai đoạn 2017 - 2025, gồm các loại thiết bị động lực, các chủng loại xe ôtô, thiết bị nâng hạ, thiết bị nhà máy công nghiệp và thiết bị điện, máy kéo và máy nông nghiệp, sản phẩm kim loại và composite cao cấp dùng trong ngành hàng không. 

Bộ Công Thương được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện Chiến lược; xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu ngành cơ khí trong và ngoài nước nói chung và cơ khí trọng điểm nói riêng trên trang thông tin điện tử chuyên ngành cơ khí với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước; nghiên cứu xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp chế tạo trình Chính phủ ban hành trong thời gian tới. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 02/4/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 04/2018/TT-BCT quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN.

Thông tư quy định, không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các mặt hàng muối và trứng gia cầm thương phẩm không có phôi (gồm: trứng gà, trứng vịt, ngan và loại khác) có xuất xứ từ các nước ASEAN; đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D theo quy định của pháp luật hiện hành. Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN thực hiện theo quy định của Chính phủ. 

(Nguồn: Công báo số 535 + 536, ngày 30/4/2018)

Ngày 03/4/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa.

Thông tư gồm 4 chương, 12 điều quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; cụ thể bao gồm các quy định về cách xác định xuất xứ hàng hóa, về việc hướng dẫn kê khai giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, tờ khai bổ sung giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ. Thông tư áp dụng đối với thương nhân, cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa. 

Thông tư được đăng tải công khai hoặc được niêm yết tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ: www.moit.gov.vn; hoặc Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn

(Nguồn: Công báo số 591 + 592, ngày 19/5/2018)

Ngày 20/4/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Thông tư gồm 4 chương, 22 điều quy định chi tiết về bên liên quan trong vụ việc điều tra; hoạt động cung cấp, thu thập thông tin, tài liệu và bảo mật thông tin, tài liệu; tiếng nói, chữ viết trong quá trình điều tra; quản lý nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; các trường hợp miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Thông tư áp dụng với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại; thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại. 

(Nguồn: Công báo số 599 + 600, ngày 20/5/2018)

Ngày 15/5/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương.

Nghị định gồm 8 chương, 73 điều quy định chi tiết một số điều của Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về: 

- Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 

- Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Đối tượng áp dụng của Nghị định là cơ quan quản lý nhà nước; thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương; tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan. 

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định; phát hiện và thông báo để các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan điều chỉnh những quy định trái với Nghị định (nếu có) trong các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định. 

(Nguồn: Công báo số 675 + 676, ngày 04/6/2018)

Ngày 15/5/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 71/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

Nghị định gồm 5 chương, 20 điều quy định về trình độ chuyên môn, huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ; quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam. 

Bộ Công Thương có trách nhiệm: 

- Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. 

- Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký vật liệu nổ công nghiệp mới vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. 

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. 

- Tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên toàn quốc theo quy định. 

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. 

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. 

(Nguồn: Công báo số 637 + 638, ngày 28/5/2018)

Ngày 15/6/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2018/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương.

Thông tư gồm 5 chương, 17 điều, quy định chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã số hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã số hàng hóa; các mẫu đơn, mẫu báo cáo, biểu mẫu và cơ quan cấp giấy phép của Bộ Công Thương; quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. Thông tư áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật quản lý ngoại thương. 

(Nguồn: Công báo số 769 + 770, ngày 10/7/2018)

Ngày 15/6/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 13/2018/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

Thông tư gồm 4 chương, 22 điều, quy định Danh mục vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Thông tư áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam. 

Thông tư quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Công Thương:

- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp: 

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; 

+ Chủ trì, tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định pháp luật; 

+ Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

 + Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh hoặc thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép; 

+ Tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp của Sở Công Thương và tổ chức sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; định kỳ tổng kết công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công; đề xuất các giải pháp bảo đảm an toàn; 

+ Quản lý chất lượng công trình xây dựng liên quan đến sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng; 

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục vật liệu nổ công nghiệp, Danh mục tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

 - Cục Hóa chất: 

+ Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định pháp luật; 

+ Cấp, cấp lại, cấp đổi, cấp điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép;

 + Chủ trì, tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và kinh doanh tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định pháp luật; 

+ Định kỳ tổng kết công tác quản lý và báo cáo về công tác xuất khẩu, nhập khẩu và đầu tư, phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định; 

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

 - Vụ Khoa học và Công nghệ: 

+ Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, chế thử và thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; 

+ Tiếp nhận đăng ký vật liệu nổ công nghiệp mới để công nhận kết quả đăng ký, xem xét và bổ sung vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp; 

+ Tiếp nhận, thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt đề án nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện; 

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục vật liệu nổ công nghiệp. 

- Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số: 

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu; 

+ Bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của Cơ sở dữ liệu. 

(Nguồn: Công báo số 791 + 792, ngày 20/7/2018)

Ngày 15/6/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí.

Nghị định gồm 6 chương với 62 điều, quy định về hoạt động kinh doanh khí và điều kiện kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam; hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí; an toàn trong hoạt động kinh doanh khí. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm: thương nhân theo quy định của Luật thương mại; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí. 

Trong quản lý nhà nước về kinh doanh khí, Bộ Công Thương có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh khí trong việc tuân thủ các quy định tại Nghị định trên phạm vi toàn quốc. 

- Kiểm tra điều kiện, cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện. 

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong kinh doanh khí; 

- Xây dựng và ban hành chương trình, nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động kinh doanh khí; 

- Tiếp nhận báo cáo về hệ thống phân phối, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán khí trên thị trường của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 13 tại Phụ lục kèm theo Nghị định. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 29/6/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2018/TT-BCT quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi. 

Thông tư gồm 5 chương, 15 điều, quy định về chế độ Luồng Xanh - chế độ ưu tiên trong quy trình cấp C/O ưu đãi và chế độ Luồng Đỏ - chế độ cần kiểm soát trong quy trình cấp C/O ưu đãi. 

Đối với Luồng Xanh, thương nhân được miễn, giảm chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi; miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và cơ sở sản xuất trong quá trình đề nghị cấp C/O ưu đãi; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp C/O; được phép gia hạn thời gian nộp chậm chứng từ trong vòng 45 ngày làm việc đối với các chứng từ được phép nộp chậm. 

Đối với Luồng Đỏ, thương nhân bắt buộc phải tuân thủ các quy định chặt chẽ về bộ hồ sơ C/O, thời gian xét duyệt và kiểm tra năng lực sản xuất. Việc phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi thực hiện theo cơ chế tự động. 

Cục Xuất nhập khẩu và cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thông báo công khai các trường hợp áp dụng chế độ Luồng Xanh, Luồng Thông thường hoặc Luồng Đỏ tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (www.ecosys.gov.vn). Thông tư áp dụng đối với thương nhân đề nghị cấp C/O ưu đãi; cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi theo Điều ước quốc tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 04/7/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 16/2018/TT-BCT quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương.

Thông tư gồm 7 chương, 31 điều, quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương; cụ thể gồm: tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng; hồ sơ xét khen thưởng; quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; lưu trữ hồ sơ khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền, nghı̃a vụ của cá nhân, tập thể; tước và phục hồi danh hiệu. 

Thông tư áp dụng đối với các đối tượng sau: 

- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

 - Các tổ chức, cá nhân khác hoạt động trong lĩnh vực Công Thương. 

- Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương Việt Nam. 

(Nguồn: Công báo số 793 + 794, ngày 21/7/2018)

Ngày 19/7/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 18/2018/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. 

Thông tư gồm 7 chương, 25 điều, quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi là lĩnh vực Công Thương), cụ thể gồm: kiểm soát việc ban hành thủ tục hành chính; kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính; xử lý, phản ánh kiến nghị về quy định hành chính trong lĩnh vực Công Thương; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương. 

Thông tư áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ; tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công Thương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

(Nguồn: Công báo số 831 + 832, ngày 04/8/2018)

Ngày 19/7/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 19/2018/TT-BCT quy định về việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương.

Thông tư gồm 8 chương, 50 điều, quy định về công tác chuẩn bị; trình tự, thủ tục lập đề nghị, dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; soạn thảo, thẩm định, ban hành, hợp nhất, pháp điển văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành. 

Thông tư áp dụng đối với tổng cục, cục, vụ, văn phòng bộ, văn phòng hội đồng cạnh tranh, thanh tra bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. 

(Nguồn: Công báo số 833 + 834, ngày 05/8/2018)

Ngày 25/7/2018

Chính phủ ban hành Quyết định số 910/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipden đến năm 2025, có xét đến năm 2035.

Quy hoạch đặt mục tiêu phát triển bền vững hoạt động thăm dò, khai, thác, chế biến quặng vàng, đồng, niken, nhu cầu nguyên liệu khoáng của nền kinh tế; không xuất khẩu quặng nguyên khai, tinh quặng vàng, đồng. Đồng thời, sẽ nghiên cứu thị trường thế giới để có thể nhập khẩu quặng vàng, đồng, niken, molipden sau năm 2025. 

Quy hoạch nêu rõ hạn chế các dự án khai thác, tuyển và chế biến quặng vàng, đồng, niken, molipden quy mô nhỏ manh mún, thủ công, nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, tổn thất tài nguyên, tiêu thụ năng lượng cao và gây ô nhiễm môi trường để hình thành các doanh nghiệp có quy mô đủ lớn, đầu tư công nghệ hiện đại, đảm bảo yêu cầu về môi trường, sở hữu nhiều mỏ để chế biến sâu quặng vàng, đồng, niken, molipden ổn định và lâu dài. 

Đối với hoạt động khai thác, chế biến, trong giai đoạn đến năm 2025, sẽ hoàn thành đầu tư mới và cải tạo, mở rộng 21 dự án khai thác, chế biến (tuyển) quặng vàng; 15 dự án khai thác, chế biến (tuyển) quặng đồng; 3 dự án khai thác, chế biến (tuyển) quặng niken; và 2 dự án khai thác, chế biến (tuyển) quặng molipden. Trong số đó, nhiều dự án đã được cấp phép khai thác, chế biến và thu hồi khoáng sản tại các địa phương trên cả nước. 

Theo Quy hoạch, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, địa phương liên quan thực hiện việc công bố, hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch; đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ việc lưu thông, tiêu thụ quặng vàng, đồng, niken, molipden; phối hợp với các bộ, địa phương xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích, thúc đẩy việc sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipden tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm môi trường; chủ trì, phối hợp với các địa phương triển khai việc thực hiện đầu tư các dự án khai thác và chế biến quặng vàng, đồng, niken, molipden tuân thủ theo Quy hoạch; định kỳ tiến hành rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch, cập nhật thông tin và đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch khi cần thiết. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 15/8/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo. 

Nghị định gồm 5 chương, 27 điều, quy định về kinh doanh xuất khẩu thóc, gạo các loại; hoạt động nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công gạo cho nước ngoài; hoạt động xuất khẩu phi mậu dịch, viện trợ, biếu, tặng gạo không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định. 

Nghị định áp dụng đối với thương nhân theo quy định của Luật thương mại; các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trong quản lý, điều hành xuất khẩu gạo và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

Bộ Công Thương có trách nhiệm: 

- Xây dựng cơ chế xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu gạo theo cơ chế đặc thù, chú trọng các thị trường trọng điểm, truyền thống và thị trường mới, thị trường tiềm năng, các chủng loại gạo xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.

- Chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu gạo theo hợp đồng tập trung, đàm phán, ký kết các bản thỏa thuận về thương mại gạo với nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ của nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu. 

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh xuất khẩu gạo của thương nhân và các cơ quan, tổ chức liên quan; phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm về kinh doanh xuất khẩu gạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu gạo theo thẩm quyền. 

- Hướng dẫn, hỗ trợ thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, thông tin thị trường, đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu, xử lý tranh chấp thương mại quốc tế… 

(Nguồn: Công báo số 887 + 888, ngày 29/8/2018)

Ngày 04/9/2018

Chính phủ ban hành Nghị định số 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

Nghị định gồm 4 chương, 35 điều, quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước đối với đập có chiều cao từ 5 m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 50.000 m2 trở lên và an toàn cho vùng hạ du đập. 

Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến đập, hồ chứa nước trên lãnh thổ Việt Nam. 

Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy điện, cụ thể: 

- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

- Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy điện. 

- Tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về an toàn đập, hồ chứa thủy điện. 

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện. 

- Thực hiện các trách nhiệm quản lý nhà nước khác về an toàn đối với đập, hồ chứa thủy điện. 

(Nguồn: Công báo số 905 + 906, ngày 11/9/2018)

Ngày 27/9/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 28/2018/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.

Thông tư gồm 10 chương, 118 điều, quy định về vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, bao gồm các quy định về việc đăng ký tham gia thị trường điện; các nguyên tắc vận hành thị trường điện; kế hoạch vận hành thị trường điện; tính toán giá điện năng thị trường và thanh toán trong thị trường điện; phần mềm cho hoạt động của thị trường điện; hệ thống thông tin thị trường điện và quy định về công bố thông tin; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong thị trường điện. 

Thông tư cũng quy định cụ thể về trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực; của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị liên quan tham gia vào thị trường điện. 

Thông tư áp dụng đối với các đơn vị tham gia thị trường điện bao gồm: Đơn vị mua buôn duy nhất; đơn vị phát điện; đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện; đơn vị truyền tải điện; đơn vị quản lý số liệu đo đếm điện năng; Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 

(Nguồn: Cổng báo số 1013 + 1014, ngày 31/10/2018)

Ngày 01/10/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 30/2018/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15/8/2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.

Thông tư gồm 4 chương, 11 điều, quy định về giao dịch xuất khẩu gạo vào thị trường có hợp đồng tập trung và việc ký kết, tổ chứ c thực hiện hợp đồng tập trung; chế độ báo cáo củ a thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo, bao gồm các quy định về: chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch; cơ chế đầu mối luân phiên; trách nhiệm của các thương nhân đầu mối trong cơ chế đầu mối luân phiên; đối tượng và quy trình phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu... Thông tư áp dụng đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 

(Nguồn: Công báo số 997 + 998, ngày 22/10/2018)

Ngày 12/10/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 35/2018/TT-BCT quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường.

Thông tư gồm 7 chương, 42 điều, quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng quản lý thị trường bao gồm: Xây dựng, ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra; tiếp nhận, xử lý thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật; thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ. 

Hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị quản lý thị trường trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp và quy định tại Thông tư. 

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, công chức quản lý thị trường; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các biện pháp nghiệp vụ và hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng quản lý thị trường. 

(Nguồn: Công báo số 1025 + 1026, ngày 06/11/2018)

Ngày 16/10/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 36/2018/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.

Thông tư gồm 5 chương, 19 điều, quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: tư vấn chuyên ngành điện lực (tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện, tư vấn giám sát thi công công trình điện); phát điện; truyền tải điện; phân phối điện; bán buôn điện; bán lẻ điện. 

Theo Thông tư, Cục Điều tiết điện lực là cơ quan tiếp nhận và giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Cục Điều tiết điện lực và Bộ Công Thương. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận và giải quyết các thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được ủy quyền. 

(Nguồn: Công báo số 743 + 744, ngày 08/9/2019)

Ngày 30/10/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 39/2018/TT-BCT quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

Thông tư gồm 4 chương, 20 điều, quy định việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trước và sau khi cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định nước nhập khẩu và việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của thương nhân theo khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa. 

Thông tư này áp dụng đối với: cơ quan, tổ chức cấp C/O; cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa; cơ quan, tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa; thương nhân (bao gồm: Thương nhân đề nghị cấp C/O; thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa; thương nhân phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định nước nhập khẩu; nhà sản xuất, nhà cung cấp hàng hóa xuất khẩu hoặc nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu); cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. 

Thông tư cũng quy định cụ thể về trách nhiệm của Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương; cơ quan, tổ chức cấp C/O, cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và cơ quan, tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa; trách nhiệm của thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 

(Nguồn: Công báo số 1073 + 1074, ngày 03/12/2018)

Ngày 15/11/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.

Thông tư gồm 5 chương, 23 điều, quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu; chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; thu hồi và xử lý sau thu hồi đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn. 

Thông tư áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tại Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương. 

Thông tư quy định cụ thể trách nhiệm của Bộ Công Thương: 

- Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thực hiện Thông tư; tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, trình Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm; tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ đăng ký, tổ chức đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định giao hoặc chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu; chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 

- Vụ Thị trường trong nước có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, trình Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh. 

(Nguồn: Công báo số 1095 + 1096, ngày 09/12/2018) 

Ngày 15/11/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 45/2018/TT-BCT quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện.

Thông tư gồm 12 chương, 135 điều, quy định việc vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh bao gồm các quy định về: đăng ký tham gia thị trường điện; nguyên tắc vận hành thị trường điện; kế hoạch vận hành thị trường điện; đo đếm điện năng trong thị trường điện; tính toán giá thị trường điện giao ngay và thanh toán điện trên thị trường điện; giám sát vận hành thị trường điện; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong thị trường điện. 

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện. 

Thông tư áp dụng đối với các đơn vị tham gia thị trường điện, bao gồm: Đơn vị mua buôn điện; đơn vị phát điện; đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện; đơn vị truyền tải điện; Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thông tư cũng quy định cụ thể trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị liên quan tham gia vào thị trường điện. 

(Nguồn: Công báo số 1069 + 1070, ngày 02/12/2018)

Ngày 24/12/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 52/2018/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản, áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp của các nhóm sản phẩm cá da trơn và tôm.

Thông tư quy định, định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp sản phẩm cá da trơn là 1.050 kWh/tấn sản phẩm cá tương đương và 2.050 kWh/tấn sản phẩm tôm tương đương giai đoạn đến hết năm 2025. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho quá trình chế biến công nghiệp sản phẩm cá da trơn là 900 kWh/tấn cá tương đương và sản phẩm tôm là 1.625 kWh/tấn tôm tương đương từ năm 2026 đến hết năm 2030. Các cơ sở chế biến thủy sản đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn nêu trên sẽ phải lập và thực hiện kế hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng như đã nêu. 

Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Thông tư phối hợp với sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo lộ trình. 

(Nguồn: Công báo số 99 + 100, ngày 28/01/2019)

Ngày 24/12/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 54/2018/TT-BCT bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 9/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối.

Thông tư bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 9/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 26/12/2018

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 56/2018/TT-BCT hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Thông tư gồm 8 điều, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký thương nhân hoạt động thương mại biên giới, hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới và việc áp dụng chính sách ưu đãi theo Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân. 

Đối tượng áp dụng của Thông tư gồm: các thương nhân Việt Nam, hoạt động tại Việt Nam và thương nhân Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp giấy chứng nhận đầu tư sản xuất, nuôi, trồng tại các tỉnh biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhu cầu đăng ký hoạt động thương mại biên giới để được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào; cư dân biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cư dân huyện biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào. 

Danh sách thương nhân được hoạt động thương mại biên giới đến các tỉnh biên giới của Lào sẽ được công bố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thương nhân được phép hoạt động thương mại biên giới có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo định kỳ hàng quý gửi về các sở Công Thương tỉnh biên giới của Việt Nam nơi thương nhân có hoạt động thương mại biên giới. 

(Nguồn: Công báo số 103 + 104, ngày 28/01/2019)

Ngọc