Ngày 10/01/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2024/NĐ-CP về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Công trình điện là tài sản công được chuyển giao theo quy định tại Nghị định này gồm 6 trường hợp:
1) Công trình điện là tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
2) Công trình điện là tài sản công giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3) Công trình điện thuộc dự án hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng vốn nhà nước do Ban Quản lý dự án, cơ quan, tổ chức, đơn vị làm chủ đầu tư.
4) Công trình điện thuộc hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác do chủ đầu tư phải bàn giao lại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
5) Công trình điện được xác lập quyền sở hữu toàn dân có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước (bao gồm cả phần giá trị công trình điện tăng thêm do tổ chức, cá nhân đầu tư, cải tạo, nâng cấp trên công trình điện hiện hữu của đơn vị điện lực) do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo hình thức không hoàn trả vốn và đơn vị điện lực thống nhất tiếp nhận.
6) Công trình điện được xác lập quyền sở hữu toàn dân có nguồn gốc hình thành từ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và được các bên thỏa thuận chuyển giao cho đơn vị điện lực theo hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật hoặc được cấp có thẩm quyền quyết định giao cho đơn vị điện lực thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận.
(Nguồn: Công báo số 143 + 144, ngày 23/01/2024)
Ngày 11/01/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 03/2024/NĐ-CP Quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định: Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, bao gồm Tổng cục, Cục và tương đương thuộc Bộ, Cục thuộc Tổng cục và tương đương, cơ quan khác được quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định, trừ trường hợp luật có quy định khác. Theo đó, Tổng cục Quản lý thị trường và Cục Quản lý thị trường (các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) là các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Quản lý thị trường: - Xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Bộ Công Thương tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của Bộ Công Thương; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra của mình trong kế hoạch thanh tra của Bộ Công Thương; - Hướng dẫn Cục Quản lý thị trường trực thuộc xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Cục Quản lý thị trường trực thuộc; - Thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; - Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của mình; - Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra.
Về nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Quản lý thị trường: - Xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Tổng cục Quản lý thị trường để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của Bộ Công Thương; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra của mình trong kế hoạch thanh tra của Bộ Công Thương; - Thanh tra những vụ việc khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường giao; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của mình; - Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
15/01/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 01/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu.
Thông tư 01 nêu rõ:
1). Thay thế Phụ lục II - Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 21/2016/TT-BCT, với nội dung: - Quy tắc cụ thể mặt hàng (gọi là PSR) được xây dựng trên cơ sở Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa năm 2022 (gọi là HS 2022); - Cột đầu tiên của PSR gồm có các Chương, Nhóm hoặc Phân nhóm. Cột thứ hai về mô tả hàng hóa. Cột thứ ba về tiêu chí xuất xứ. Hàng hóa thuộc PSR này được xác định duy nhất bởi các mã HS của hàng hóa; tên hàng hóa chỉ được sử dụng để thuận tiện;…
2). Sửa đổi thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV như sau: Quy trình chứng nhận và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 21/2016/TT-BCT; Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
3). Cơ quan, tổ chức cấp C/O xem xét cấp C/O mẫu EVA theo PSR phiên bản HS 2022, bao gồm việc cấp sau C/O cho lô hàng xuất khẩu, giao hàng từ ngày 01/10/2023 để được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do giữa Việt nam và Liên minh Kinh tế Á Âu.
(Nguồn: Công báo số 203 + 204 đến số 211 + 212, ngày 03/02/2024)
15/01/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu di lân.
Thông tư số 02/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều, cụ thể như sau:
Quy trình chứng nhận và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AANZ thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo này; Nghị định 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý Ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
Thông tư 02/2024/TT-BCT bãi bỏ Phụ lục II tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2015/TT-BCT, đã được thay thế bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 42/2018/TT-BCT ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 42/2018/TT-BCT ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân.
(Nguồn: Công báo số 213 + 214 đến số 225 + 226, ngày 04/02/2024)
Ngày 24/01/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 05/2024/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023 - 2024.
Nghị định kèm theo 3 phụ lục: Phụ lục I - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024; Phụ lục II - Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024; Phụ lục III - Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan các mặt hàng hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024.
Nghị định quy định hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 phải đáp ứng đủ các điều kiện: - Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; - Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp; - Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo Nghị định, mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến nêu tại Phụ lục I, nếu đáp ứng các điều kiện quy định và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
(Nguồn: Công báo số 227 + 228, ngày 05/02/2024)
30/01/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 03/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
Thông tư số 03/2024/TT-BCT thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư liên quan đến hoạt động thương mại:
1)/ Thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư 09/2006/TT-BTM ngày 15/5/2006 hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.
- Thay thế một số cụm từ về tên cơ quan, đơn vị quy định tại Thông tư 09/2006/TT-BTM như sau:
+ Thay thế cụm từ “Bộ Thương mại” được quy định tại toàn văn Thông tư bằng cụm từ “Bộ Công Thương”.
+ Thay thế cụm từ “Vụ Kế hoạch và Đầu tư” được quy định tại Mục 1 Phần V, Mẫu S1, Mẫu TB-2A, Mẫu TB-3A, Mẫu TB-4A, Mẫu TB-6A bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính”
+ Thay thế cụm từ “Vụ Thương mại Điện tử” quy định tại Mục 3 Phần V bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số”.
- Bãi bỏ các quy định sau của Thông tư 09/2006/TT-BTM: Mục 2 Phần I; Khoản d Mục 3 Phần I; Mục 3, Mục 7 và 8 Phần II; quy định về mã số tỉnh tại khoản c Mục 6 Phần II; Phụ lục I; các Mẫu MĐ-2, Mẫu S2, Mẫu TB-1B, Mẫu TB-2B, Mẫu TB-3B, Mẫu TB-4B, Mẫu TB-6B và Mẫu TB-6C quy định tại Phụ lục II.
2) Thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư 34/2013/TT-BCT ngày 24/12/2013 công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động kiên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Thay thế cụm từ “doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài” được quy định tại toàn văn Thông tư bằng cụm từ “nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài”.
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 3.
3) Thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCt ngày 05/4/2016 quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại 2005 về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thay thế cụm từ “Vụ Kế hoạch” quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch tài chính”.
- Bãi bỏ Bảng 1 về mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục Thông tư.
(Nguồn: Công báo số 289 + 290, ngày 14/02/2024)
Ngày 01/02/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 10/2024/NĐ-CP quy định về khu công nghệ cao.
Về nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao, Nghị định quy định, khu công nghệ cao là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Mức ưu đãi, hỗ trợ cụ thể đối với dự án đầu tư, các hoạt động trong khu công nghệ cao được áp dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đất đai, tín dụng và pháp luật có liên quan.
Ban quản lý khu công nghệ cao và các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các thủ tục liên quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật; hỗ trợ về tuyển dụng lao động và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình nhà đầu tư triển khai hoạt động tại khu công nghệ cao.
Các dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ về đào tạo, tuyển dụng lao động; chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ; chương trình hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo...
Theo Điều 44 của Nghị định về Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất tại khu công nghệ cao khi đáp ứng các điều kiện ủy quyền.
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 07/02/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.
Nghị định 14/2024/NĐ-CP quy định 2 trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.
1) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;
2) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến thay đổi địa điểm đặt trụ sở, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài hoặc Văn phòng đại diện phải gửi thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đến các chủ nợ, người lao động trong Văn phòng đại diện, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 13/3/2024
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 229/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Theo Quy hoạch, mục tiêu đến năm 2030 phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập có cơ cấu hợp lý theo định hướng ưu tiên phát triển của quốc gia, ngành và lĩnh vực, nâng cao tiềm lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, tiếp cận với chuẩn mực quốc tế, làm nền tảng để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Từ nay đến năm 2025, phấn đấu giảm 10% đầu mối các tổ chức khoa học và công nghệ công lập so với thời kỳ 2016 - 2020. Đến năm 2030, bảo đảm giảm 20% đầu mối các tổ chức khoa học và công nghệ công lập so với thời kỳ 2016 - 2020. Nâng cao năng lực nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng tiếp cận với chuẩn quốc tế. Năm 2025, có khoảng 25 - 30 tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xếp hạng khu vực và thế giới. Đến năm 2030, có khoảng 40 - 50 tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xếp hạng khu vực và thế giới.
Tầm nhìn đến năm 2050, mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập đủ năng lực đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của đất nước; một số tổ chức khoa học và công nghệ công lập bắt kịp trình độ tiên tiến của thế giới, có năng lực cạnh tranh vượt trội ở một số ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ…
Cơ cấu mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ gồm: Hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập ở trung ương (gồm các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thẩm quyền quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các đại học quốc gia);
Hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập ở địa phương (gồm các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
Hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công (gồm các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc các tập đoàn, tổng công ty do nhà nước nắm giữ 100% vốn).
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 15/3/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
Một trong các nội dung của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP là điều chỉnh bổ sung điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đề phù hợp với thực tế và nhu cầu phát triển của địa phương như:
1) Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện:
Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;
Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 100 ha.
2) Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện:
Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;
Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;
Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
(Nguồn: Công báo số 479 + 480, ngày 02/4/2024)
Ngày 27/3/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 04/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc
Thông tư được ban hành nhằm thực thi Nghị định thư thứ 3 sửa đổi một số điều khoản về Quy tắc xuất xứ và Thuế quan của Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 150⁄NQ-CP ngày 22/9/2023. Cụ thể:
- Sửa đổi Điều 4 Phụ lục I (Quy tắc xuất xứ) ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT về trao quyền lựa chọn công thức tính hàm lượng giá trị khu vực (RVC) theo cách tính trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhà xuất khẩu/nhà sản xuất để sử dụng cố định trong suốt một năm tài chính và phục vụ xác minh hậu kiểm.
- Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Phụ lục V (Thủ tục cấp và kiểm tra C/O) ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT về hợp thức hóa thực tiễn lựa chọn cấp C/O điện tử (ký, đóng dấu và cấp dưới dạng điện tử) hoặc cấp C/O truyền thống (ký, đóng dấu và cấp tay). Việc cấp C/O dưới dạng điện tử nêu trên đã và đang được Hàn Quốc áp dụng và cơ quan hải quan ASEAN chấp nhận kể từ năm 2008 sau khi các Bên ký Hiệp định AKFTA.
Sửa đổi tên gọi “Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc” thành “Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc”.
(Nguồn: Công báo số 495 + 496, ngày 10/4/2024)
Ngày 29/3/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2024/TT-BCT quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng quặng và tinh quặng Monazite.
Thông tư nhằm quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với mặt hàng quặng và tinh quặng Monazite nhằm ngăn ngừa khả năng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, chuyển tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại.
Theo quy định của Thông tư số 05/2024/TT-BCT, kể từ ngày 13/5/2024, tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng quặng và tinh quặng Monazite (thuộc nhóm 26.12, mã số 2612.20.00). Thông tư này áp dụng cho thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng quặng và tinh quặng Monazite; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng quặng và tinh quặng Monazite.
(Nguồn: Công báo số 515 + 516, ngày 16/4/2024)
Ngày 04/4/2023
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2024/TT-BCT quy định việc nhập khẩu mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia theo hạn ngạch thuế quan năm 2023 và năm 2024.
Theo Thông tư, đối tượng áp dụng là các thương nhân nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và thuốc lá khô có xuất xứ Campuchia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mã số hàng hoá và tổng lượng hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 24/01/2024 của Chính phủ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023-2024 (Nghị định số 05/2024/NĐ-CP).
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2023 được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31/12/2023.
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2024 được áp dụng cho các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31/12/2024.
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này được điều hành theo phương thức trừ lùi tự động tại cơ quan hải quan nơi thương nhân làm thủ tục nhập khẩu. Việc trừ lùi tự động cho đến hết số lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.
(Nguồn: Công báo số 543 + 544, ngày 22/4/2024)
Ngày 12/4/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2024/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện.
Theo quy định, giá phát điện của nhà máy điện, bao gồm: 1) Giá hợp đồng mua bán điện; 2) Giá đấu nối đặc thù (nếu có) do bên mua-bán thỏa thuận theo phương pháp được quy định tại Thông tư này. Giá phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá phát điện).
Giá hợp đồng mua bán điện Năm cơ sở không vượt quá khung giá phát điện Năm cơ sở của nhà máy điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, trong đó giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện để so với khung giá phát điện Năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện.
Trường hợp Năm cơ sở của nhà máy điện không có khung giá phát điện, giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện được tính toán quy đổi trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện của năm gần nhất của loại hình nhà máy điện đó.
(Nguồn: Công báo số 601 + 602, ngày 07/5/2024)
Ngày 22/4/2023
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 08/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Thông tư 08 sửa đổi, bổ sung một thông tư trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cụ thể:
1) Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế
Thay thế cụm từ “Vụ Xuất nhập khẩu” bằng cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu” tại khoản 5 Điều 4 và Điều 11.
2). Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào
Thay thế cụm từ “Vụ Xuất nhập khẩu” bằng cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu” tại khoản 5 Điều 4, Điều 11 và khoản 1 Điều 24 Phụ lục 4.
3). Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ
Thay thế cụm từ “Vụ Xuất nhập khẩu” bằng cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu” tại khoản 5 Điều 4 và Điều 11.
4). Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 28/2012/TT-BCT ngày 27/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
Thay thế cụm từ “Vụ Xuất nhập khẩu” bằng cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu” tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 và khoản 3 Điều 13.
(Nguồn: Công báo số 601 + 602, ngày 07/5/2024)
Ngày 26/4/2024
Chính phủ ban hành Nghị định 45/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10/5/2019 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghị định 45 bổ sung thêm Điều 15 của Nghị định 39 về nguyên tắc cho vay trực tiếp của Quỹ. Cụ thể, Nghị định bổ sung thêm quy định doanh nghiệp đã vay vốn của Quỹ được xem xét cho vay đối với dự án, phương án sản xuất, kinh doanh mới từ nguồn vốn của Quỹ nếu doanh nghiệp đã hoàn trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn.
Nguyên tắc này nhằm hạn chế một doanh nghiệp trong cùng một giai đoạn vay vốn dàn trải cho nhiều dự án, phương án sản xuất kinh doanh. Đồng thời, sau khi doanh nghiệp hoàn trả hết sẽ đủ cơ sở đánh giá kết quả, hiệu quả, khả năng và nhu cầu thực sự hỗ trợ lần tiếp theo.
Bên cạnh đó, Nghị định 45 cũng sửa đổi, bổ sung về khoản 1,2,3 Điều 16 về điều kiện vay vốn.
Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thứ hai, có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi và đảm bảo phù hợp với tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
Thứ ba, đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.
Thứ tư, đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định này.
Ngoài ra, Điều 16 cũng bổ sung thêm quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau.
Thứ nhất, tham gia cụm liên kết ngành theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thứ hai, có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi trong ngành, lĩnh vực của cụm liên kết ngành.
Thứ ba, đáp ứng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này…
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 05/6/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 5/6/2024 quy định về phát triển và quản lý chợ.
Nghị định phân loại chợ theo 3 phương thức, cụ thể:
1). Phân loại chợ theo phương thức kinh doanh
Chợ đầu mối là chợ có công năng sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này và đáp ứng các tiêu chí: - Quy mô (diện tích): Diện tích mặt bằng đất nền chợ tối thiểu là 10.000 m2 không kể diện tích dành cho khuôn viên, đường đi, bãi đỗ xe và các công trình phụ trợ khác.- Vị trí: Kết nối với các loại hình giao thông, thuận lợi cho lưu thông hàng hóa.
Chợ dân sinh là chợ mua bán, trao đổi hàng hóa do người dân sản xuất, nuôi trồng và kinh doanh hàng hóa thông dụng, thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống của người dân.
2). Phân loại chợ theo quy mô
Chợ hạng 1: Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy hoạch; Chợ hạng 2: Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; Chợ hạng 3: Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố.
3). Phân loại chợ theo nguồn vốn
Chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước: Việc đầu tư xây dựng, tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại chợ thực hiện theo quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan; Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định này.
Chợ được đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước (gồm các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật): Việc đầu tư xây dựng, tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại chợ thực hiện theo quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 03/7/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2024/NĐ-CP quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo với Khách hàng sử dụng điện lớn.
Nghị định quy định mua bán điện trực tiếp là hoạt động mua bán giao nhận điện năng được thực hiện thông qua 2 hình thức:
Mua bán điện trực tiếp qua Đường dây kết nối riêng là hoạt động ký hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng qua Đường dây kết nối riêng giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định tại Chương II Nghị định này.
Mua bán điện trực tiếp qua Lưới điện quốc gia là hoạt động mua bán điện thông qua Hợp đồng kỳ hạn giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) và hoạt động mua bán điện thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định này bao gồm: - Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo bán toàn bộ điện năng sản xuất vào thị trường điện giao ngay của thị trường bán buôn điện cạnh tranh; - Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực (hoặc đơn vị được ủy quyền/phân cấp) để mua toàn bộ điện năng đáp ứng nhu cầu; - Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền mua bán điện thông qua Hợp đồng kỳ hạn.
(Nguồn: Công báo số 807 + 808, ngày 19/7/2024)
Ngày 04/7/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 81/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027.
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam nêu rõ thuế suất AKFTA 0% cho nhiều loại hàng hóa như: Động vật sống; thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ…
Thuế suất AKFTA 5% cho một số loại hàng hóa phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân), mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.
Đặc biệt, tại Nghị định, Chính phủ bổ sung Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2023 - 2027.
Bên cạnh đó, Nghị định nêu rõ: Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế suất AKFTA trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này, thuế suất AKFTA ngoài hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch ban hành kèm theo Nghị định này.
(Nguồn: Công báo số 827 + 828 đến số 845 + 846, ngày 22/7/2024)
Ngày 08/7/2024
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 611/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Quy hoạch được xây dựng với các quan điểm phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước và các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường mà Việt Nam tham gia, ký kết; đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, Kịch bản biến đổi khí hậu. Quy hoạch bảo vệ môi trường gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn cả nước.
Quy hoạch xác định mục tiêu tổng quát là chủ động phòng ngừa, kiểm soát được ô nhiễm và suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện được chất lượng môi trường; ngăn chặn suy giảm và nâng cao chất lượng đa dạng sinh học, nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của Nhân dân trên cơ sở sắp xếp, định hướng phân bố hợp lý không gian, phân vùng quản lý chất lượng môi trường; định hướng thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh; định hướng xây dựng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh; phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Theo đó, các mục tiêu cụ thể được đặt ra với 4 nhóm đối tượng: Phân vùng môi trường; Bảo tồn thiên nhiên; Khu xử lý chất thải tập trung và Mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường.
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 16/7/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 89/2024/NĐ-CP về chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp
Nghị định nêu rõ, đối tượng áp dụng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Doanh nghiệp do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung dung quyết định thành hoặc lập nhà quản lý; Doanh nghiệp do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quyết định thành lập hoặc được giao quản lý. Nghị định quy định 3 nguyên tắc thực hiện chuyển đổi.
1) Nguyên tắc thừa quyền, nghĩa vụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty nhà nước hoặc công ty con chưa chuyển đổi; được sử dụng toàn bộ bộ tài sản, lao động, diện tích đất được chuyển đổi quản lý để tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật.
2) Nguyên tắc kê khai và thực hiện đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa là kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo đúng các thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Quyết định chuyển đổi công ty nhà nước, công ty con chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi cam kết trách nhiệm về các thông tin đã phê duyệt tại Quyết định chuyển đổi.
3) Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh đảm bảo tính hợp lý của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp ra và trước sau khi đăng ký doanh nghiệp.
(Nguồn: Công báo số 879 + 880, ngày 30/7/2024)
Ngày 25/7/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Nghị định số 97/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019. Theo quy định mới, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật liên quan đối với:
- Doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập;
- Doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu được giao quản lý hoặc được giao trực tiếp làm đại diện chủ sở hữu, bao gồm cả các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp có hiệu lực thi hành và không có tên tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
- Phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Bên cạnh đó, Nghị định số 97/2024/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan đối với các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
(Nguồn: Công báo số 905+906, ngày 08/8/2024)
Ngày 30/7/2023
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2024/TT-BCT quy định tính toán giá bán điện bình quân.
Thông tư 09/2024/TT-BCT hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam tính toán giá bán điện bình quân theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 05/2024/QĐ-TTg ngày 26/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân.
Thông tư được áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Giá bán điện bình quân hàng năm được tính toán theo công thức quy định tại khoản 2, điều 4, Quyết định số 05/2024/QĐ-TTg ngày 26/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân.
Cục Điều tiết Điện lực được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương việc kiểm tra, rà soát và giám sát phương án giá bán điện bình quân do Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng, điều chỉnh theo quy định Quyết định số 05/2024/QĐ-TTg.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 31/7/2023
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 10/2024/TT-BCT quy định hương pháp lập giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực.
Thông tư nhằm hướng dẫn phương pháp lập giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực từ khi khi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện trở thành đơn vị hạch toán độc lập.
Thông tư này áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN); Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện từ khi trở thành đơn vị hạch toán độc lập; các tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Thông tư hướng dẫn chi tiết phương pháp lập giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực; Phương pháp xác định tổng doanh thu điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực cho phép hằng năm; Phương pháp xác định lợi nhuận cho phép; Phương pháp xác định tổng chi phí vốn cho phép; Phương pháp xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép;...
Thông tư cũng nêu rõ, giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực được xác định hàng năm trên cơ sở các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và có lợi nhuận cho phép để Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lực thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến điều độ, vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện trong năm.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 01/8/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 105/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Nghị định số 105/2024/NĐ-CP sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 4 về mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của EVN như sau: Ngành, nghề kinh doanh chính: Sản xuất, truyền tải, phân phối (bao gồm điều độ hệ thống điện phân phối) và kinh doanh mua bán điện năng; Xuất nhập khẩu điện năng; Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện; Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện, các công trình đường dây và trạm biến áp".
Sửa đổi điểm i khoản 4 Điều 10 về tổ chức quản lý, điều hành EVN như sau: Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết để thực hiện đầu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các công ty con, công ty liên kết cùng thỏa thuận và thực hiện.
Sửa đổi khoản 1 Điều 18 về nghĩa vụ của EVN trong kinh doanh như sau: Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do EVN thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiến của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia theo quy định của pháp luật. Thực hiện thanh toán tiền điện và các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng mua bán điện."
Đồng thời, bãi bỏ điểm 2 mục I Phụ lục kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN.
(Nguồn: Công báo số 949 + 950, ngày 17/8/2024)
Ngày 8/8/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 13/2024/TT-BCT quy định về phân cấp và lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí
Thông tư nêu rõ, phân cấp tài nguyên, trữ lượng dầu khí được xác định trên cơ sở kết hợp đánh giá mức độ tin cậy về các thông tin địa chất, địa vật lý, công nghệ mỏ; khả năng khai thác của mỏ dầu khí; tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và mức độ hiệu quả về kinh tế của dự án tại thời điểm lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí.
Về Phân cấp tài nguyên dầu khí: tài nguyên dầu khí được phân thành tài nguyên dầu khí đã phát hiện và tài nguyên dầu khí chưa phát hiện, cụ thể:
Tài nguyên dầu khí đã phát hiện: Tùy thuộc vào tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và mức độ hiệu quả về kinh tế theo các tiêu chí đánh giá kinh tế của nhà thầu tại thời điểm lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí. Tài nguyên dầu khí đã phát hiện được chia thành nhóm phát triển và nhóm chưa
Tài nguyên dầu khí chưa phát hiện được phân thành cấp tài nguyên dầu khí chưa phát hiện dự tính (R1) và cấp tài nguyên dầu khí chưa phát hiện lý thuyết (R2).
Về phân cấp trữ lượng dầu khí và thu hồi tiềm năng được chia thành: Phân cấp trữ lượng dầu khí và Phân cấp thu hồi tiềm năng, cụ thể:
Phân cấp trữ lượng dầu khí: Trữ lượng dầu khí được phân thành cấp xác minh (P1), cấp có khả năng (P2), cấp có thể (P3).
Phân cấp thu hồi tiềm năng: Lượng dầu khí thu hồi tiềm năng được phân thành các cấp C1, C2, C3 đối với nhóm chưa phát triển và các cấp R1, R2 đối với nhóm chưa phát hiện. Các cấp thu hồi tiềm năng C1, C2, C3 được tính toán, đánh giá với các mức độ tin cậy cao, trung bình, thấp tương tự như đối với các cấp trữ lượng P1, P2, P3. Các cấp R1, R2 được tính toán, dự báo và đánh giá trên cơ sở các cấp tài nguyên dầu khí R1, R2 tương ứng, với hệ số thu hồi được lấy theo nguyên tắc tương tự trên cơ sở giá trị của các vỉa chứa, mỏ, khu vực, bể lân cận.
(Nguồn: Công báo số 975 + 976, ngày 23/8/2024)
Ngày 15/8/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 14/2024/TT-BCT quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
Về quy định chế độ báo cáo định kỳ, Thông tư quy định rõ: Định kỳ trước ngày 20/6 và trước ngày 20/12 hằng năm, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi UBND cấp huyện.
Định kỳ trước ngày 20/6 và trước ngày 20/12 hằng năm, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi UBND cấp huyện và Sở Công Thương.
Định kỳ trước ngày 25/6 và trước ngày 25/12 hằng năm, UBND cấp huyện báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm gửi UBND cấp tỉnh và Sở Công Thương.
Định kỳ trước ngày 30/6 và trước ngày 31/12 hằng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong 6 tháng và cả năm gửi UBND cấp tỉnh và Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương).
Thông tư nêu rõ, báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia, thư điện tử hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước đã được xây dựng và vận hành thì Sở Công Thương gửi báo cáo định kỳ tới Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương) thông qua cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo tại Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước.
(Nguồn: Công báo số 1023+ 1024, ngày 01/9/2024)
Ngày 06/9/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2024/TT-BCT quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Công Thương.
Thông tư quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Thanh tra và các điều kiện: - Có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Công Thương cấp hoặc Chứng nhận đã hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra do Trường Cán bộ Thanh tra cấp; - Được bổ nhiệm vào ngạch từ chuyên viên, kiểm soát viên thị trường hoặc tương đương trở lên.
Ngoài ra, Thông tư cũng quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương; cấp trang phục, thẻ thanh tra chuyên ngành Công Thương; Một số nội dung khác về thanh tra chuyên ngành Công Thương.
Thông tư này áp dụng đối với Thanh tra Bộ Công Thương; các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương; Chánh Thanh tra Bộ Công Thương, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công; người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(Nguồn: Công báo số 1051 + 1052, ngày 19/9/2024)
Ngày 21/9/2024
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1018/QĐ-TTg ban hành Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050
Theo Quyết định số 1018/QĐ-TTg, Chiến lược đề ra con đường phát triển ngành công nghiệp bán dẫn ở Việt Nam từ nay đến năm 2030, tầm nhìn 2050 theo công thức: C = SET + 1. Trong đó, C: Chip (chip bán dẫn), S: Specialized (chuyên dụng, chip chuyên dụng), E: Electronics (điện tử, công nghiệp điện tử); T: Talent (nhân tài, nhân lực); +1: Việt Nam (Việt Nam là điểm đến mới an toàn của chuỗi cung ứng toàn cầu về công nghiệp bán dẫn).
Phát triển công nghiệp bán dẫn đến năm 2050 theo lộ trình 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (2024 - 2030): tận dụng lợi thế địa chính trị, nhân lực về công nghiệp bán dẫn, thu hút FDI có chọn lọc, phát triển trở thành một trong các trung tâm về nhân lực bán dẫn toàn cầu, hình thành năng lực cơ bản trong tất cả các công đoạn từ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói và kiểm thử của công nghiệp bán dẫn.
Giai đoạn 2 (2030 - 2040): trở thành một trong các trung tâm về công nghiệp bán dẫn, điện tử toàn cầu; phát triển công nghiệp bán dẫn, điện tử kết hợp giữa tự cường và FDI.
Giai đoạn 3 (2040 - 2050): trở thành quốc gia thuộc nhóm các quốc gia đi đầu trên thế giới về công nghiệp bán dẫn, điện tử; làm chủ nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực bán dẫn, điện tử.
Đến 2050, quy mô doanh thu công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam đạt trên 100 tỷ USD/năm.
Chiến lược đề ra 5 nhiệm vụ với các giải pháp thực hiện:
1. Phát triển chip chuyên dụng; 2. Phát triển Công nghiệp điện tử; 3. Phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài trong lĩnh vực bán dẫn; 4. Thu hút đầu tư trong lĩnh vực bán dẫn; 5. Một số nhiệm vụ và giải pháp khác
(Nguồn: Công báo số 1081 + 1082, ngày 07/10/2024)
Ngày 08/10/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 18/2024/TT-BCT quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu.
Thông tư số 18/2024/TT-BCT được ban hành nhằm:
1) Tránh lỗ hổng về pháp lý khi Thông tư số 27/2019/TT-BCT hết hiệu lực;
2) Tiếp tục duy trì chính sách nhằm tăng cường quản lý hoạt động nhập khẩu phế liệu, ngăn chặn nguy cơ ách tắc tại cảng và phát sinh gian lận thương mại, thẩm lậu vào thị trường nội địa các chất thải gây ô nhiễm môi trường trong bối cảnh các nước trong khu vực tiếp tục siết chặt việc nhập khẩu phế liệu, việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu từ xa, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
3) Tránh gian lận thương mại cũng như biến Việt Nam thành nơi tiếp nhận rác thải, công nghệ lạc hậu từ các nước khác trên thế giới;
4) Cập nhật danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Thông tư quy định Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu (Danh mục phế liệu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 18/2024/TT-BCT không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam).
(Nguồn: Công báo số 1123 + 1124, ngày 21/10/2024)
Ngày 10/10/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 19/2024/TT-BCT ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 05A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
Thông tư số 19/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điểm sau:
- Bổ sung điểm 3.6: Hệ thống thu gom là một trong các phương tiện: đê bao, phao quây, rãnh thu gom và hố/bể thu hồi, khay chứa nhằm mục đích thu gom, ngăn ngừa hóa chất tràn, đổ thoát ra môi trường.
- Sửa đổi điểm 5.1: Nhà xưởng sản xuất, kho chứa hóa chất nguy hiểm, khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo phải thực hiện theo TCVN 4604:2012, TCVN 3890:2023 và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
- Bãi bỏ điểm 5.2: Đường, lối thoát nạn của nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải được thiết kế, xây dựng theo quy định tại QCVN 06: 2020/BXD và các quy định hiện hành.
- Sửa đổi điểm 5.8 như sau: Nhà xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm có chiều dài hoặc chiều rộng từ 3m trở lên (≥ 3m) phải có tối thiểu hai cửa, gồm một cửa ra vào và một cửa thoát hiểm. Cửa thoát hiểm không được lắp đặt cùng phía với cửa ra vào, có thể mở ra từ bên trong và phải có biển báo chỉ dẫn. Nhà xưởng, kho chứa có chiều dài và chiều rộng nhỏ hơn 3m không bắt buộc phải có cửa thoát hiểm.
- Sửa đổi điểm 5.9 như sau: Nhà xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm phải trang bị thiết bị rửa mắt di động hoặc thiết bị rửa mắt và tắm khẩn cấp, trừ trường hợp quy định tại đoạn thứ hai của điểm này. Nhà xưởng, kho chứa hóa chất ăn mòn, trong phạm vi tối đa 17m từ khu vực tồn trữ phải lắp đặt thiết bị rửa mắt và tắm khẩn cấp.
Đồng thời, thay thế Phụ lục A của QCVN 05A:2020/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 48/2020/TT-BCT ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bằng Phụ lục A kèm theo Sửa đổi 1:2024 QCVN 05A:2020/BCT.
(Nguồn: Công báo số 1187 + 1188, ngày 30/10/2024)
Ngày 10/10/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 20/2024/TT-BCT quy định phương pháp lập khung giá phát điện của nhà máy điện chất thải rắn và nhà máy điện sinh khối.
Theo Thông tư, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm: + Đề xuất lựa chọn nhà máy điện chuẩn để tính toán khung giá phát điện của nhà máy điện chất thải rắn, nhà máy điện đồng phát nhiệt - điện và nhà máy điện sinh khối không phải là đồng phát nhiệt - điện (nếu có); + Tính toán hoặc có thể thuê tư vấn lựa chọn bộ thông số và tính toán giá phát điện của nhà máy điện chuẩn theo quy định tại Chương II Thông tư 20/2024/TT-BCT . + Lập hồ sơ tính toán khung giá phát điện theo quy định tại Điều 9 Thông tư 20/2024/TT-BCT , trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định. + Trường hợp các thông số tính toán khung giá biến động cần thiết phải tính toán lại khung giá phát điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán lại báo cáo Cục Điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ Công Thương ban hành.
- Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trình duyệt. Trường hợp cần thiết, Cục Điều tiết điện lực có văn bản yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ. Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ của Cục Điều tiết điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo giải trình về nội dung trong hồ sơ theo yêu cầu; - Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá phát điện, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá phát điện và công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Điều tiết điện lực.
(Nguồn: Công báo số 1187 + 1188, ngày 30/10/2024)
Ngày 15/10/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2024/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
Nghị định quy định rõ về vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí. Theo đó, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, chi phí thu hồi, lợi nhuận và các khoản được chia từ dự án dầu khí ở nước ngoài được giữ lại để thực hiện đầu tư ở nước ngoài.
Tiền và tài sản hợp pháp khác gồm: Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản; cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài; các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, hợp đồng dầu khí, giấy phép và các thỏa thuận liên quan khác để thực hiện hoạt động dầu khí, dự án dầu khí ở nước ngoài từ khi hình thành dự án đến khi kết thúc dự án và hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài.
Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án dầu khí của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
(Nguồn: Công báo số 1131 + 1132, ngày 24/10/2024)
Ngày 15/10/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 131/2024/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Israel (Hiệp định VIFTA) giai đoạn 2024-2027
Nghị định nêu rõ, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VIFTA giai đoạn 2024 - 2027 (gọi tắt là Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt).
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hơn 11 nghìn dòng hàng.
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số mặt hàng thuộc nhóm hàng 04.07 (trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín); 17.01 (đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn); 24.01 (lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá); 25.01 (muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển) chỉ áp dụng trong hạn ngạch thuế quan; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Nghị định quy định, hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (1); được nhập khẩu vào Việt Nam từ Israel (2); và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định VIFTA và các quy định hiện hành (3).
Đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện (1) và (3) nêu trên.
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 22/10/2024
Thủ tướng Chính phủ bàn hành Quyết định số 1236/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ chuỗi khối (blockchain) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Chiến lược hướng tới mục tiêu cụ thể đến năm 2025, thiết lập nền tảng phát triển công nghệ chuỗi khối: Hình thành Hạ tầng chuỗi khối Việt Nam bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân phục vụ các hoạt động phát triển, triển khai, vận hành và bảo trì các ứng dụng chuỗi khối; hỗ trợ khả năng tương tác, tích hợp và chia sẻ giữa các chuỗi khối; hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về hoạt động ứng dụng và phát triển chuỗi khối.
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ chuỗi khối tại 03 trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia; xây dựng và nâng cấp được 10 cơ sở nghiên cứu và đào tạo nhằm xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ chuỗi khối; công nghệ chuỗi khối được đưa vào khung chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, các cơ sở nghiên cứu.
Thúc đẩy, tăng cường ứng dụng công nghệ chuỗi khối: Lựa chọn, hình thành tối thiểu 01 trung tâm/đặc khu/địa bàn thử nghiệm về chuỗi khối để hình thành mạng lưới quốc gia về chuỗi khối; ưu tiên triển khai tại các đơn vị đã có kinh nghiệm triển khai về mạng lưới chuỗi khối của địa phương.
Hình thành hệ sinh thái "Blockchain+" thông qua hoạt động ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong các ngành, lĩnh vực như tài chính - ngân hàng, giao thông - vận tải, y tế, giáo dục và đào tạo, thương mại, logistic, bưu chính - chuyển phát, sản xuất công nghiệp, năng lượng, du lịch, nông nghiệp, cung cấp dịch vụ công và các lĩnh vực khác.
Để thực hiện mục tiêu này, trong Chương trình Hành động giai đoạn 2024-2030, ban hành kèm theo Quyết định 1236/QĐ-TTg, các nhiệm vụ và giải pháp được phân chia thành 5 nhóm chính: 1) Hoàn thiện môi trường pháp lý; 2) Phát triển hạ tầng, hình thành hệ sinh thái công nghiệp Blockchain; 3) Phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Blockchain; 4) Thúc đẩy phát triển và ứng dụng Blockchain; 5) Thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế.
(Nguồn: Công báo số 1217 + 1218, ngày 03/11/2024)
Ngày 07/11/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 22/2024/TT-BCT về quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite.
Theo Thông tư, quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với chai LPG composite (sau đây viết tắt là Quy trình) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Quy trình này không áp dụng đối với chai chứa LPG mini sử dụng cho bếp gas xách tay, chai thép hàn nạp lại được dùng cho LPG
Theo Điều 4 Quy trình kiểm định: 19-2024/BCT, các hình thức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite bao gồm:
Kiểm định lần đầu: Được áp dụng trước khi đưa chi LPG composite vào sử dụng.
Kiểm định định kỳ: Được áp dụng trong các trường hợp:
- Khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
- Chu kỳ kiểm định tùy theo thời gian sử dụng chai LPG composite cụ thể như sau:
Trường hợp sử dụng dưới 17 năm (tính từ thời gian kiểm định lần đầu): chu kỳ kiểm định theo quy định của nhà sản xuất, nhưng không quá 05 năm kể từ lần kiểm định gần nhất.
Trường hợp chai đã sử dụng từ 17 - dưới 20 năm (tính từ thời gian kiểm định lần đầu): thời hạn kiểm định lần tiếp theo không quá năm sử dụng thứ 22.
Trường hợp đã sử dụng > 20 năm: thời hạn kiểm định định kỳ không quá 02 năm.
Kiểm định bất thường: Khi cơ sở thấy cần thiết hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
(Nguồn: Công báo số 1273+ 1274, ngày 27/11/2024)
Ngày 08/11/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Thông tư số 24/2024/TT-BCT gồm các quy định chính, nội dung mới:
- Bổ sung quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BCT về các hình thức nộp hồ sơ đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa bao gồm trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương.
- Sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 11 Thông tư số 27/2014/TT-BCT về thời gian, số lần gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa và bổ sung quy định về gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa được lưu kho bãi tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh.
- Sửa đổi quy định tại Điều 15 Thông tư số 27/2014/TT-BCT theo hướng thống nhất hoạt động triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức cấp giấy phép quá cảnh.
- Bãi bỏ các thủ tục hành chính: (i) Gia hạn Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm của Campuchia (mã số TTHC: 2.000106); (ii) Gia hạn Giấy phép quá cảnh đối với mặt hàng gỗ các loại đã qua xử lý (Mã số TTHC: 2.000493); (iii) Gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của Campuchia qua lãnh thổ Việt Nam thuộc trường hợp hàng hóa thuộc danh mục cấm của Việt Nam nhưng không thuộc danh mục cấm của Campuchia (mã số TTHC: 2.000475).
- Điều chỉnh, bổ sung nội dung tại mẫu Đơn đề nghị và mẫu Giấy phép quá cảnh quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT bao gồm: căn cứ pháp lý, mã HS kèm theo tên hàng và thành phần thể thức chính của văn bản gồm: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, số, ký hiệu của văn bản, thông tin người chuyên chở; Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền, các nội dung điều chỉnh.
(Nguồn: Công báo số 1273+ 1274, ngày 27/11/2024)
Ngày 15/11/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 26/2024/TT-BCT quy định phương pháp lập khung giá bán buôn điện.
Thông tư 26/2024/TT-BCT quy định về phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện; phương pháp xác định giá bán buôn điện và nội dung chính của hợp đồng bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam với Tổng công ty điện lực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 và điểm d khoản 3 Điều 50 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
Thông tư này áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tổng công ty Điện lực; các tổ chức, cá nhân có liên quan. Về trách nhiệm của các đơn vị liên quan, Thông tư nêu rõ:
1) Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm thẩm định khung giá bán buôn điện hằng năm, khung giá bán buôn điện điều chỉnh và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
2) Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán, báo cáo khung giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực hằng năm, chỉ đạo Tổng công ty Điện lực thực hiện lập bộ số liệu xây dựng khung giá bán buôn điện theo quy định tại Thông tư này.
3) Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm lập bộ số liệu xây dựng khung giá bán buôn điện hằng năm trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam để báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực theo quy định tại Thông tư này.
4) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán mô phỏng chi phí mua điện của Tổng công ty Điện lực từ thị trường điện để phục vụ tính toán khung giá bán buôn điện.
5) Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm đàm phán hợp đồng bán buôn điện theo quy định tại Thông tư này, đảm bảo tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.
6) Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm đảm bảo tính hiệu quả của việc đầu tư hệ thống lưu trữ điện trong việc hỗ trợ vận hành hệ thống điện.
(Nguồn: Công báo số 1285 + 1286, ngày 04/12/2024)
Ngày 21/11/2024
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 27/2024/TT-BCT quy định tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng.
Theo Thông tư, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm:
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư:
- Theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP;
- Các tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật khác: a- Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí công trình, quy mô, tiến độ, sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình và các thông số kỹ thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư; b- Yêu cầu về sự phù hợp đối với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng loại hình nhà máy.
Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện
Bên cạnh đó, Thông tư cũng nêu rõ quy định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện.
Mức trần giá điện được lập trên cơ sở hồ sơ mời thầu của dự án và dưới trần (mức giá tối đa) của khung giá phát điện tương ứng loại hình nguồn điện do Bộ Công Thương ban hành tại năm đấu thầu.
Nguyên tắc xây dựng mức trần giá điện được thống nhất với Bên mua điện theo quy định của pháp luật về điện lực trong hồ sơ mời thầu trên cơ sở:
Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của nhà đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án; Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.
Mức trần giá điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá điện).
Thông tư cũng quy định: Trường hợp dự án đầu tư công trình năng lượng chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu nhưng chưa đóng thầu thì phải lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Thông tư này.
Dự án đầu tư công trình năng lượng đã đóng thầu nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu đã phát hành.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
