Cụ thể, các sản phẩm thép mạ bị áp dụng thuế chống bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam được phân loại theo các mã HS sau: 7210.41.11; 7210.41.12; 7210.41.19; 7210.49.11; 7210.49.12; 7210.49.13; 7210.49.19; 7210.50.00; 7210.61.11; 7210.61.12; 7210.61.19; 7210.69.11; 7210.69.12; 7210.69.19; 7210.90.10; 7210.90.90; 7212.30.10; 7212.30.20; 7212.30.91; 7212.30.99; 7212.50.11; 7212.50.12; 7212.50.19; 7212.50.21; 7212.50.22; 7212.50.29; 7212.50.91; 7212.50.92; 7212.50.99; 7212.60.10; 7212.60.20; 7212.60.90; 7225.92.90; 7226.99.11; 7226.99.91.
Theo đó, mức thuế chống bán phá giá tạm thời đối với sản phẩm thép mạ có xuất xứ từ Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông) và Hàn Quốc được quy định như sau:
1) Đối với các nhà sản xuất/xuất khẩu hợp tác với Cơ quan điều tra, mức thuế suất áp dụng từ 4,02% đến 38,34%.
2) Đối với các nhà sản xuất/xuất khẩu khác từ Trung Quốc chịu mức thuế suất 38.34%, từ Hàn Quốc chịu mức 19%.
Để được hưởng mức thuế suất trên, các nhà nhập khẩu hàng hóa khi làm thủ tục hải quan cần nộp các tài liệu được kê theo quy định, bao gồm: Hợp đồng thương mại, giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa hoặc giấy tờ tương tự, giấy chứng nhận xuất xứ thể hiện hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông) và Hàn Quốc.
Thuế chống bán phá giá tạm thời có hiệu lực trong vòng 120 ngày, từ ngày 16/09/2016 đến hết ngày 13/01/2017.
Đồng thời, Bộ Công Thương sẽ tiếp tục điều tra vụ việc trước khi đưa ra Quyết định chính thức về vụ việc trên.
Chi tiết Quyết định, Thông báo, Phụ lục 1 về áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời sản phẩm thép mạ xem tại đây
