Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo

Kế hoạch triển khai thi hành Luật với mục đích xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thi hành Luật.
tín ngưỡng
Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 1382/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Kế hoạch).

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 07/2026/QH16 (Luật) được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất ngày 23 tháng 4 năm 2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Để triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với mục đích xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thi hành Luật.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.

Kịp thời rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Luật; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và bảo đảm các điều kiện cần thiết để Luật được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Xây dựng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo

Nội dung của Kế hoạch gồm: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản hướng dẫn; tổ chức tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Trong đó, Bộ Dân tộc và Tôn giáo sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về tôn giáo thống nhất, dùng chung trên phạm vi toàn quốc, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; số hóa tài liệu, hồ sơ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng thư viện số về tín ngưỡng, tôn giáo; triển khai định danh điện tử cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức được cấp đăng ký hoạt động tôn giáo; đẩy mạnh giải quyết thủ tục hành chính qua cổng dịch vụ công quốc gia; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, theo dõi, thống kê, báo cáo trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo...

Chiều 23/4/2026, Quốc hội thông qua Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (sửa đổi) với 98,40% đại biểu có mặt biểu quyết tán thành. Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Luật gồm 09 chương, 61 điều, cụ thể như sau:

- Chương I. Những quy định chung, gồm 08 điều (từ Điều 1 đến Điều 8) quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; hợp tác quốc tế trong công tác tín ngưỡng, tôn giáo; trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; các hành vi bị nghiêm cấm và hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên không gian mạng.

- Chương II. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, gồm 05 điều (từ Điều 9 đến Điều 13) quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam; quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; quyền của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo và nghĩa vụ của tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

- Chương III. Hoạt động tín ngưỡng, gồm 05 điều (từ Điều 14 đến Điều 18) quy định về người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; thông báo, đăng ký hoạt động tín ngưỡng; tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ; tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng định kỳ nhưng có thay đổi và quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng.

- Chương IV. Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, đăng ký hoạt động tôn giáo, gồm 02 điều (Điều 19 và Điều 20) quy định về điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung; điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.

- Chương V. Tổ chức tôn giáo, gồm 18  điều (từ Điều 21 đến Điều 38) quy định về công nhận, giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc; phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm, đình chỉ chức sắc, chức việc, nhà tu hành; cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo.

- Chương VI. Hoạt động tôn giáo; hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài; hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo của tổ chức tôn giáo, gồm 13 điều (từ Điều 39 đến Điều 51) quy định về hoạt động tôn giáo; hoạt động xuất bản, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo của tổ chức tôn giáo.

- Chương VII. Tài sản thuộc cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, gồm 04 điều (từ Điều  52 đến Điều 55) quy định về quản lý, sử dụng tài sản thuộc cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo; đất tín ngưỡng, đất tôn giáo; cải tạo, nâng cấp, bảo quản, tu bổ, phục hồi, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ; di dời công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo.

- Chương VIII. Quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, gồm 04 điều (từ Điều 56 đến Điều 59) quy định về nội dung quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; thẩm quyền quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; kiểm tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo và khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tín ngưỡng, tôn giáo.

- Chương IX. Điều khoản thi hành, gồm 02 điều (từ Điều 60 đến Điều 61) quy định về hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027; giao Chính phủ quy định chi tiết 34 điều của Luật và quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật; quy định về điều khoản chuyển tiếp.

Việc Quốc hội xem xét, biểu quyết thông qua Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (sửa đổi) có ý nghĩa quan trọng trong tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới phương thức quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và thích ứng với những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn, nhất là trên môi trường số.

 

Xuân An