Bộ Công Thương hợp nhất Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn mồi nổ tăng cường dùng cho vật liệu nổ công nghiệp

Văn bản hợp nhất số 95/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mồi nổ tăng cường, mã số QCVN 12-11:2022/BCT.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Văn bản hợp nhất số 95/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mồi nổ tăng cường, mã số QCVN 12-11:2022/BCT. Ảnh minh họa

Ngày 14/9/2026, Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 95/2026/VBHN-TT-BCT, hợp nhất Thông tư số 24/2022/TT-BCT ngày 31/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mồi nổ tăng cường và Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2026.

Quy chuẩn được hợp nhất có mã số QCVN 12-11:2022/BCT, quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu quản lý đối với mồi nổ tăng cường có mã HS 3602.00.00.

Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến mồi nổ tăng cường trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mồi nổ tăng cường

QCVN 12-11:2022/BCT quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với mồi nổ tăng cường, trong đó có kích thước hình học, khối lượng riêng, khả năng sinh công bằng con lắc xạ, tốc độ nổ, độ nén trụ chì, độ nhạy kích nổ, độ nhạy va đập và thời gian chịu nước.

Theo Bảng 1 của Quy chuẩn, kích thước hình học của mồi nổ tăng cường được quy định theo từng loại sản phẩm. Bảng 2 quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, gồm khối lượng riêng không nhỏ hơn 1,35 g/cm³; khả năng sinh công bằng con lắc xạ không nhỏ hơn 285 mm; tốc độ nổ từ 6.500 m/s đến 7.200 m/s; độ nén trụ chì không nhỏ hơn 15,5 mm; độ nhạy kích nổ bằng kíp nổ số 8.

Các chỉ tiêu khác được quy định tại Quy chuẩn gồm độ nhạy va đập theo phương pháp KAST, thời gian chịu nước và những yêu cầu liên quan đến đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

Quy chuẩn đồng thời quy định phương pháp thử tương ứng để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật. Việc thử nghiệm phải tuân thủ các yêu cầu, thiết bị và tiêu chuẩn được viện dẫn trong văn bản.

Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm

Về quản lý, mồi nổ tăng cường phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

Theo nội dung được hợp nhất, việc công bố hợp quy đối với sản phẩm mồi nổ tăng cường sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Đối với sản phẩm nhập khẩu, việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 78/2025/QH15.

Việc chứng nhận hợp quy đối với mồi nổ tăng cường sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo các phương thức được quy định tại Quy chuẩn. Hoạt động này gắn với việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng.

Bên cạnh đó, việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy theo phương thức 5, trong thời gian giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực, việc giám sát quá trình sản xuất được thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn. Tần suất giám sát được xác định theo các yêu cầu cụ thể trong văn bản.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý

Quy chuẩn quy định trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mồi nổ tăng cường và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Theo đó, tổ chức sản xuất, kinh doanh mồi nổ tăng cường phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Tổ chức sản xuất, kinh doanh mồi nổ tăng cường phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định được nêu trong Quy chuẩn.

Theo Mục V của QCVN 12-11:2022/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2023. Trong quá trình thực hiện, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn viện dẫn trong Quy chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới tương ứng.

Xem chi tiết tại đây

Đạt Trịnh