Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng ký Quyết định số 2019/QĐ-TTg ngày 21/10/2026 thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch khoáng sản nhóm I thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Hội đồng).
Theo Quyết định, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc làm Chủ tịch Hội đồng.
Phó Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Công Thương Lê Mạnh Hùng.
Các Ủy viên Hội đồng gồm đại diện các bộ, cơ quan liên quan và các chuyên gia, nhà khoa học là Ủy viên phản biện theo quy định.
Bộ Công Thương là cơ quan thường trực của Hội đồng, có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
Nhiệm vụ của Hội đồng
Quyết định nêu rõ, Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định Quy hoạch khoáng sản nhóm I thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Bên cạnh đó, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá, báo cáo rõ về việc thực hiện đầy đủ quy trình, thủ tục lập quy hoạch theo đúng quy định.
Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch khoáng sản nhóm I thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bố trí theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công.
Điều 38 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch quy định rõ Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
1. Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Quy hoạch và bảo đảm tính hợp lệ theo quy định tại Điều 43 Nghị định này; yêu cầu cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định trong trường hợp hồ sơ trình thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ theo quy định tại Điều 43 Nghị định này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định.
2. Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ban hành kế hoạch thẩm định trong trường hợp cần thiết.
3. Trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định hình thức thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
4. Gửi xin ý kiến thẩm định quy hoạch theo quy định tại Điều 40 Nghị định này kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.
5. Trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về hồ sơ quy hoạch trình thẩm định trong quá trình thẩm định.
6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng thẩm định tiến hành phiên họp thẩm định trong trường hợp tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
7. Dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện, tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu có), trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, ban hành hoặc trình Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, ban hành khi được Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền; lập biên bản họp thẩm định trong trường hợp tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch.
8. Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ban hành kế hoạch thẩm định lại trong trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt theo kết luận của Hội đồng thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành báo cáo thẩm định quy hoạch.
9. Sử dụng bộ máy, phương tiện và con dấu của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.
