Văn bản hợp nhất số 116/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất các quy định về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ chịu nước tại Thông tư số 38/2024/TT-BCT ngày 25/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương với những nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026; Thông tư số 45/2026/TT-BCT được đính chính theo Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14/9/2026 của Bộ Công Thương.
Quy định về yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng dây nổ chịu nước
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-31:2024/BCT quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu quản lý đối với dây nổ chịu nước có mã HS 3603.20.00.
Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến dây nổ chịu nước trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo QCVN 12-31:2024/BCT, dây nổ chịu nước phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Điều 5 của quy chuẩn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định nhằm xác định đặc tính, chất lượng và khả năng đáp ứng các yêu cầu an toàn của sản phẩm. Việc đánh giá các chỉ tiêu được thực hiện theo các phương pháp thử tương ứng tại Điều 7 của quy chuẩn.
Quy chuẩn đồng thời quy định yêu cầu về bao gói tại Điều 6 và yêu cầu an toàn trong quá trình thử nghiệm tại Điều 7.
Theo đó, việc thử nghiệm phải tuân thủ các quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại QCVN 01:2019/BCT và các yêu cầu về an toàn lao động.
Phương tiện đo sử dụng trong thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
Về quản lý chất lượng, Điều 8 của quy chuẩn quy định dây nổ chịu nước phải được công bố hợp quy phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tại Điều 5, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc ghi nhãn dây nổ chịu nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 của Chính phủ.
Việc kiểm tra chất lượng dây nổ chịu nước lưu thông trên thị trường thực hiện theo khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Quy định về công bố, chứng nhận hợp quy và trách nhiệm thực hiện
Theo Điều 9 của QCVN 12-31:2024/BCT, việc công bố hợp quy đối với dây nổ chịu nước được thực hiện theo các quy định tương ứng với sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu.
Cụ thể, đối với sản phẩm sản xuất trong nước, việc công bố hợp quy được thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Đối với sản phẩm nhập khẩu, việc công bố hợp quy được thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
Về chứng nhận hợp quy, dây nổ chịu nước sản xuất trong nước và nhập khẩu được chứng nhận theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 9/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Theo Điều 10 của quy chuẩn, việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy theo phương thức 5, Điều 10a quy định hoạt động đánh giá giám sát được thực hiện trong thời gian giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực, thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong hoạt động đánh giá giám sát được lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng một lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận. Thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng một lần tính từ thời điểm kết thúc đánh giá giám sát trước đó.
Về trách nhiệm thực hiện, Điều 11 của quy chuẩn quy định tổ chức sản xuất, kinh doanh dây nổ chịu nước phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và bảo đảm chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Tổ chức sản xuất, nhập khẩu dây nổ chịu nước phải đăng ký bản công bố hợp quy theo khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/1/2026 của Chính phủ.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, Điều 12 quy định Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các thủ tục công bố hợp quy và việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Về hiệu lực thi hành, Thông tư số 38/2024/TT-BCT và QCVN 12-31:2024/BCT có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Thông tư số 38/2024/TT-BCT thay thế Thông tư số 16/2015/TT-BCT ngày 22/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây nổ chịu nước.
Đối với sản phẩm dây nổ chịu nước đã được công bố hợp quy trước ngày 1/7/2025 theo QCVN 04:2015/BCT, Điều 14 của quy chuẩn cho phép tiếp tục sử dụng theo thời hạn sử dụng đã công bố.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/11/2026.
Xem toàn bộ nội dung Văn bản hợp nhất tại đây
