Một số văn bản pháp luật ngành Công Thương nổi bật năm 2021

Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật quan trọng của ngành Công Thương được ban hành trong năm 2021.

Ngày 29/3/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 36/2021/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Theo đó, các khoản thu của Nhà nước từ hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam bao gồm:

- Các khoản thuế và thu ngân sách phải nộp theo quy định của pháp luật.

- Thu chênh lệch giá khí theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thu tiền khí đồng hành mỏ Bạch Hổ và các mỏ khác theo quy định hiện hành.

- Thu vào ngân sách nhà nước 100% tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (sau khi đã trừ 1,5% để Công ty mẹ bù đắp chi phí quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí), tiền lãi dầu khí và các khoản khác được chia từ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro”, tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu khí.

- Thu vào ngân sách nhà nước 100% tiền thu về hoa hồng dầu khí các loại (hoa hồng chữ ký, hoa hồng phát hiện, hoa hồng sản xuất...); khoản tiền đền bù do không thực hiện đầy đủ cam kết tối thiểu của nhà thầu trong các Hợp đồng dầu khí.

- Hàng năm, trong trường hợp Chính phủ không có quy định khác, Công ty mẹ phải xây dựng kế hoạch về nhu cầu chi ngoại tệ báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Căn cứ nhu cầu chi ngoại tệ, Công ty mẹ được sử dụng một phần số ngoại tệ phải nộp ngân sách nhà nước để cân đối cho nhu cầu chi tiêu ngoại tệ nhưng không vượt quá 30% nhu cầu chi ngoại tệ của Công ty mẹ. Phần còn thiếu, Công ty mẹ tự cân đối. Các khoản thu nộp ngân sách nhà nước tương ứng với số ngoại tệ nói trên sẽ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo quy định.

Căn cứ khả năng cân đối ngoại tệ của ngân sách nhà nước và nhu cầu chi ngoại tệ của Công ty mẹ; Bộ Tài chính xem xét, quyết định và thông báo về khả năng cân đối cho Công ty mẹ được sử dụng một phần từ số ngoại tệ phải nộp ngân sách nhà nước hàng năm.

(Nguồn: Công báo số 517 + 518, ngày 10/4/2021)

Ngày 31/3/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2016/TT-BCT ngày 13/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực Công Thương.

Theo Thông tư số 01/2021/TT-BCT, Bộ Công Thương bổ sung phạm vi giám định tư pháp trong lĩnh vực Công Thương bao gồm: Năng lượng; Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ; An toàn kỹ thuật công nghiệp; An toàn thực phẩm; Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; Thương mại điện tử; Quản lý thị trường; Cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Xúc tiến thương mại.

Bên cạnh đó, đối với giám định viên do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm, Vụ Pháp chế lập và gửi danh sách giám định viên tư pháp đến Văn phòng Bộ để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung. Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng tải danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách.

Ngoài ra, việc cấp mới, thu hồi thẻ giám định tư pháp được thực hiện đồng thời với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp. Mẫu thẻ, trình tự, thủ tực cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định của Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/5/2021.

(Nguồn: Công báo số 543 + 544, ngày 15/4/2021)

Ngày 01/04/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 51/2021/NĐ-CP về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia

Theo đó, khoáng sản tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải được bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản và Nghị định này.

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư tại các khu vực đã khoanh định là khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm:  1) Bảo vệ khoáng sản trong phạm vi khu vực triển khai dự án theo quy định; 2) Nghiêm cấm lợi dụng việc thực hiện dự án đầu tư, xây dựng công trình để khai thác khoáng sản nằm trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.

Trường hợp vi phạm quy định tại (điểm 2) nêu trên, ngoài việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và khối lượng khoáng sản bị khai thác trái phép, chủ đầu tư dự án còn bị đình chỉ có thời hạn việc thực hiện dự án đầu tư hoặc bị thu hồi quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

Không thực hiện dự án đầu tư sau đây tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia: Các dự án đầu tư có mục đích sử dụng đất lâu dài, trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng; các công trình xây dựng thuộc cấp công trình đặc biệt, cấp I theo quy định pháp luật về xây dựng, trừ dự án quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

(Nguồn: Công báo số 539 + 540, ngày 14/4/2021)

Ngày 01/04/2021

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 538/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Chiến lược nhằm phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành Tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh bền vững, hiệu quả và có lãi; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại EVN và vốn của EVN đầu tư vào các doanh nghiệp khác; có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; sản xuất, truyền tải, phân phối, kinh doanh mua bán điện năng, tư vấn điện là ngành, nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; làm nòng cốt để ngành Điện lực Việt Nam phát triển nhanh, bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả; tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.

Chiến lược nêu rõ 9 mục tiêu phát triển, trong đó, có những nội dung như: sản xuất kinh doanh hàng năm có hiệu quả và có lãi; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại EVN và vốn của EVN đầu tư vào các doanh nghiệp khác; hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 3 lần; tỷ lệ tự đầu tư lớn hơn 30%; khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn hoặc bằng 1 lần. Về cung cấp điện, EVN chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo điện cho nền kinh tế và đời sống nhân dân theo chỉ tiêu quy định trong các Quy hoạch phát triển điện quốc gia từng giai đoạn do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, đồng bộ với nguồn điện và cung cấp cho các phụ tải, có khả năng kết nối khu vực; bảo đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định. Tham gia và đóng góp tích cực để phát triển và hoàn thiện thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh theo lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành Điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam để cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phấn đấu giảm tổn thất điện năng về mức ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN. Phấn đấu tăng năng suất lao động bình quân từ 8-10%/năm. Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp và tăng trưởng năm 2025 đạt trên mức phấn đấu quốc gia (45-50%). Nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Đến năm 2025, EVN hoàn thành chuyển đổi thành doanh nghiệp số.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 21/5/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2021/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len giai đoạn 2021 - 2022

Theo đó, các mặt hàng không thuộc Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng thuộc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (Nghị định 57/2020/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) được áp dụng mức thuế suất 0% khi xuất sang Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (*).

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tại (*) nêu trên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1) Được nhập khẩu vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland; 2) Có chứng từ vận tải (bản sao) thể hiện đích đến là Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland; 3) Có tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (bản sao và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt trong trường hợp ngôn ngữ sử dụng trên tờ khai không phải là tiếng Anh).

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định UKVFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phục lục II ban hành kèm theo Nghị định này Được nhập khẩu vào Việt Nam từ: Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland; 2) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước); 3) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định UKVFTA.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 11/6/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 03/2021/TT-BCT hướng dẫn về đấu giá thí điểm hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2021.

Thông tư nêu rõ, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường (mã HS 1701) đấu giá thí điểm năm 2021 là 108.000 tấn. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định về pháp luật đấu giá tài sản, phù hợp với tính chất tài sản bán đấu giá. Bộ Công Thương sẽ thành lập hội đồng đấu giá thí điểm hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2021 để điều hành việc đấu giá.

Sau khi có báo cáo kết quả đấu giá của Hội đồng đấu giá, Bộ Công Thương có văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường cho thương nhân trúng đấu giá.

Việc sử dụng văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường cho thương nhân trúng đấu giá để làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan.

(Nguồn: Công báo số 663 + 664, ngày 11/7/2021)

Ngày 13/7/2021

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1163/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược "Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045"

Chiến lược đặt mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021-2030, giá trị tăng thêm thương mại trong nước đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 9,0-9,5%/năm; đến năm 2030 đóng góp khoảng 15,0-15,5% vào GDP cả nước; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (TMBLHH&DTDVTD) (chưa loại trừ yếu tố giá) đạt tốc độ tăng bình quân 13,0-13,5%/năm.

Đến năm 2030, doanh thu trao đổi qua thương mại điện tử chiếm khoảng 10,5-11% TMBLHH&DTDVTD cả nền kinh tế, đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 20-21%/năm; phấn đấu đạt trên 40-45% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại (bao gồm các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, các doanh nghiệp chuyển đổi từ cơ sở kinh tế cá thể thương mại và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo) tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước...

Định hướng chủ yếu phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trong nước; củng cố, thiết lập trật tự thị trường thích ứng với bối cảnh, tình hình mới, từng bước phát triển thương mại trong nước ổn định và bền vững, duy trì tốc độ tăng trưởng thương mại trong nước cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP; tăng dần tỷ trọng đóng góp của lĩnh vực thương mại trong nước vào khu vực dịch vụ và GDP của cả nước…

Chiến lược đề ra nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển thương mại trong nước bao gồm: Hoàn thiện thể chế, chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và quản lý hoạt động thương mại theo cam kết quốc tế; gia tăng cầu tiêu dùng cuối cùng trong nước, phát triển doanh nghiệp phân phối, gắn kết lưu thông với sản xuất, đẩy mạnh liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa; phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa…

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 16/7/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò.

Theo đó, ca làm việc của người lao động trong hầm lò không quá 9,5 giờ trong 1 ngày.

Ca làm việc của người lao động trong hầm lò là khoảng thời gian từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nhà giao ca cho đến khi trở lại sân công nghiệp trên mặt bằng mỏ sau khi kết thúc công việc, bao gồm: Thời gian nhận nhiệm vụ, thời gian di chuyển từ nhà giao ca đến vị trí sản xuất và trở lại sân công nghiệp trên mặt bằng mỏ và thời giờ làm việc của người lao động tại vị trí sản xuất trong hầm lò.

Thời giờ làm việc của người lao động tại vị trí sản xuất trong hầm lò không quá 7 giờ trong 1 ngày và không quá 42 giờ trong 1 tuần. Thời giờ làm việc của người lao động tại vị trí sản xuất trong hầm lò là khoảng thời gian người lao động trực tiếp làm nhiệm vụ được giao tại vị trí sản xuất trong hầm lò đến khi kết thúc công việc tại vị trí làm việc, bao gồm cả thời gian nghỉ trong giờ làm việc.

Đối với làm thêm giờ, Thông tư quy định bảo đảm tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 1 năm.

Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định tại Điều 59 và Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với nghỉ chuyển ca; nghỉ hằng tuần; nghỉ lễ, tết; nghỉ hằng năm; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Tuân thủ theo quy định tại Điều 110, Điều 111, Điều 112, Điều 113, Điều 115 Bộ luật Lao động.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 06/8/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện.

Theo Thông tư, đơn vị bán lẻ điện tại các khu công nghiệp kết hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp có trách nhiệm xây dựng đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra, sau đó trình UBND cấp tỉnh, thành phố phê duyệt hằng năm.

Bên cạnh đó, giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110 kV của khu công nghiệp để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Giá bán buôn điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp 110 kV được xác định bằng cách tham chiếu theo tổng dung lượng của máy biến áp 110 kV lắp đặt tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Ngoài ra, giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV trạm biến áp 220 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây 110 kV vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng bằng mức giá bán điện tại cấp 110 kV trở lên đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại cấp điện áp 110 kV.

(Nguồn: Công báo số 719 + 720, ngày 19/8/2021)

Ngày 13/9/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 83/2021/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2021 - 2022

Theo Nghị định, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia 2019-2020 được gia hạn cho giai đoạn 2021-2022. 

Theo đó, Campuchia được phía Việt Nam áp dụng thuế suất 0% cho 31 mặt hàng, như: gia cầm sống, thịt và phụ phẩm gia cầm, chanh, lúa gạo, chế phẩm chứa thịt lợn (dạng đóng bao bì kín khí để bán lẻ), lá thuốc lá chưa chế biến...

Danh mục hàng hóa bao gồm lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến áp dụng thuế suất 0% đối với lượng nằm trong hạn ngạch được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 83/2021/NĐ-CP. Trong đó, lúa gạo có lượng hạn ngạch 300.000 tấn/năm, lá thuốc lá chưa chế biến có lượng hạn ngạch 3.000 tấn lá thuốc lá/năm...

(Nguồn: Công báo số 817 + 818, ngày 22/9/2021)

Ngày 25/9/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử

Nghị định số 85/2021/NĐ-CP có một số điểm mới: 

Thứ nhất, quy định cụ thể hơn về thông tin hàng hóa, dịch vụ phải công bố trong giao dịch thương mại điện tử.

Thứ hai, tăng cường trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong việc quản lý các giao dịch trên nền tảng của mình.

Thứ ba, thu hẹp đối tượng thực hiện thủ tục thông báo với Bộ Công Thương.

Thứ tư, quản lý hoạt động thương mại điện tử trên mạng xã hội.

Thứ năm, quản lý người bán nước ngoài trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Thứ sáu, thương nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam.

Thứ bảy, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ tám, hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử.

(Nguồn: Công báo số 843 + 844, ngày 05/10/2021)

Ngày 19/10/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2021/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ ngày 04/10/2020 đến ngày 04/10/2023

Nghị định quy định hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào, trừ hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% nếu đáp ứng các điều kiện: 1) Được nhập khẩu từ CHDCND Lào vào Việt Nam; 2) Đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan Việt Nam-Lào và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của nước CHDCND Lào cấp theo quy định.

Nghị định quy định hàng hóa nhập khẩu từ CHDCND Lào thuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 50% thuế suất ATIGA quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định số 156/2017/NĐ-CP về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) nếu đáp ứng các điều kiện quy định.

Nghị định nêu rõ, hàng hóa thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này sẽ không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Việt Nam-Lào khi nhập khẩu vào Việt Nam.

(Nguồn: Công báo số 925 + 926, ngày 31/10/2021)

Ngày 21/10/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ TNP1.

Theo Thông tư, chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá an toàn của thuốc nổ TNP1 bao gồm: khối lượng riêng từ 1,10-1,20 g/cm3; tốc độ nổ từ 4000-4400 m/s; khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn) là 110-115%; độ nén trụ chì ≥ 12,5mm; khoảng cách truyền nổ ≥ 6cm…

Thuốc nổ TNP1 được đóng thỏi với đường kính không nhỏ hơn 32mm bằng màng Poly Etylen (PE) và Poly Propylen (PP). Các thỏi thuốc nổ TNP1 được đóng vào hộp giấy cacton hoặc trong bao Poly Propylen (PP). Thuốc nổ TNP1 dạng tời được bao gói bằng màng Poly Etylen (PE) và Poly Propylen (PP).

Ngoài ra, trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu, phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT. Phương tiện đo phải được bảo quản, sử dụng theo quy định của nhà sản xuất và duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định theo quy định pháp luật về đo lường.

(Nguồn: Công báo số 935 + 936, ngày 10/11/2021)

Ngày 27/10/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 10/2021/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương rời bao gói.

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ nhũ tương rời bao gói có mã HS 3602.00.00. Cụ thể, các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương rời bao gói gồm: khối lượng riêng: từ 1,00 đến 1,30 g/cm3; tốc độ nổ đo trong lỗ khoan ≥ 4000 m/s; thời gian chịu nước (sâu ≥ 1,0 m nước): ≥ 4h; độ nhạy kích nổ: mồi nổ.

Bên cạnh đó, thuốc nổ nhũ tương rời bao gói được đóng thỏi với đường kính không nhỏ hơn 60mm bằng màng Poly Etylen (PE) và Poly Propylen (PP). Các thỏi thuốc nổ được đóng và hộp giấy cacton hoặc trong bao Poly Propylen (PP). Đối với các loại thuốc nổ có đường kính thỏi thuốc < 50mm phải được bao gói kín bằng túi PE.

Ngoài ra, trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu, phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT. Phương tiện đo phải được bảo quản, sử dụng theo quy định của nhà sản xuất...

(Nguồn: Công báo số 935 + 936, ngày 10/11/2021)

Ngày 27/10/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2021/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ.

Theo đó, Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với mìn phá đá quá cỡ có mã HS 3602.00.00.

Cụ thể, kích thước một số loại mìn phá đá quá cỡ như sau: với loại nhỏ nhất 0,3kg/quả, đường kính phần thân là 80±0,25 mm, đường kính phần đỉnh là 35±0,25 mm, chiều cao là 54,5±1,0 mm; với loại to nhất 9,0kg/quả, đường kính phần thân là 260±0,25 mm, đường kính phần đỉnh là 80±0,25 mm, chiều cao là 156,5±1,0 mm.

Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu kỹ thuật của mìn phá đá quá cỡ bao gồm: tốc độ nổ từ 6500-7500 m/s; khả năng sinh công bằng bom chì từ 350-360 ml; độ nén trụ chì từ 18-22 mm; độ nhảy kích nổ: kíp nổ số 8; cường độ nổ (khả năng xuyên thủng tấm thép CT3) của loại 0,3kg/quả: tấm thép CT3 dày 10 mm, đường kính lỗ xuyên ≥80 mm, của loại 9,0kg/quả: tấm thép CT3 dày 45 mm, đường kính lỗ xuyên ≥260 mm...

Mìn phá đá quá cỡ phải công bố hợp quy phù hợp quy định, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Mìn phá đá quá cỡ nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định.

(Nguồn: Công báo số 935 + 936, ngày 10/11/2021)

Ngày 27/10/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2021/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên.

Theo đó, các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên như sau: Khối lượng riêng từ 0,90-1,10 g/cm3; tốc độ nổ ≥ 3200 m/s; khả năng sinh công bằng bom chì là từ 320-350 ml; độ nén trụ chì ≥ 13 mm; khoảng cách truyền nổ ≥ 3 cm; độ nhạy kích nổ: kíp nổ số 8.

Bên cạnh đó, thuốc nổ không có TNT dùng cho lộ thiên được đóng thành thỏi với đường kính không nhỏ hơn 32 mm, vỏ bằng giấy chống thấm (tráng parafin), bao Poly Propylen (PP) hoặc vỏ bằng nhựa, bên trong có lồng túi Poly Etylen (PE). Ngoài ra, các thỏi thuốc được bao gói trong túi PE và hộp cacton hoặc bao gói vào bao PP. Với các loại thuốc nổ có đường kính thỏi thuốc nhỏ hơn 50 mm phải được bao gói kín bằng túi PE.

Trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu, phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT. Phương tiện đo phải được bảo quản, sử dụng theo quy định của nhà sản xuất...

(Nguồn: Công báo số 939 + 940, ngày 11/11/2021)

Ngày 27/10/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 13/2021/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm.

Theo đó, Quy chuẩn này quy định về kiểm định trên cơ sở rủi ro áp dụng đối với các bình chịu áp lực có cấu tạo và phân loại theo TCVN 8366:2010 được sử dụng trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy sản xuất phân đạm từ nguyên liệu là khí thiên nhiên, khó đồng hành (nhà máy đạm).

Cụ thể, Bộ quy định phải đánh giá các lỗi nứt gãy mỏi và có kế hoạch kiểm tra phù hợp đối với bình chịu áp lực hoạt động theo chu lỳ (áp suất, nhiệt độ). Xem xét các vấn đề sau đây khi áp dụng cho các bình chịu áp lực hoạt động theo chu kỳ: Tiêu chí thiết kế mỏi từ tiêu chuẩn chế tạo ban đầu và biện pháp phòng ngừa và chế tạo chi tiết đặc biệt bất kỳ; Các dạng liên kết bên trong và bên ngoài và ống nối, đỉnh mối hàn chu vi, các sửa chữa, thay đổi, các hư hỏng và khả năng bị đứt do mỏi, do tăng cường ứng suất ở các vị trí này.

(Nguồn: Công báo số 939 + 940, ngày 11/11/2021)

Ngày 27/10/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 92/2021/NĐ-CP hướng dẫn 4 nhóm giải pháp miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn do tác động của dịch bệnh COVID-19

Theo đó, Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 hướng dẫn 4 nhóm giải pháp miễn, giảm thuế gồm: (i) Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với năm 2019; (ii) miễn thuế (thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác) trong quý III và quý IV của năm 2021 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021; (iii) giảm mức thuế giá trị gia tăng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ trong các ngành nghề; (iv) miễn tiền chậm nộp phát sinh trong các năm 2020, 2021 đối với các doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ trong năm 2020.

Việc ban hành Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 nhằm triển khai kịp thời các giải pháp được quy định tại Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn do tác động của dịch bệnh COVID-19 để tiếp tục hoạt động, đóng góp vào kết quả khôi phục lại nền kinh tế của đất nước sau dịch bệnh và thực hiện an sinh xã hội.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 29/10/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 14/2021/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len về phòng vệ thương mại.

Theo đó, Bộ Công Thương sẽ xem xét áp dụng mức thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp thấp hơn biên độ bán phá giá hoặc mức trợ cấp nếu mức thuế thấp hơn này đủ để loại bỏ thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước. 

Ngoài ra, Thời hạn điều tra áp dụng biện pháp tự vệ song phương là 01 năm kể từ ngày Quyết định điều tra được ban hành. Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ song phương không được vượt quá 02 năm. 

Tổ chức, cá nhân phải đăng ký và được Cơ quan điều tra chấp thuận để trở thành bên liên quan trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ song phương phù hợp với quy định của Luật Quản lý ngoại thương.

(Nguồn: Công báo số 943 + 944, ngày 12/11/2021)

Ngày 29/10/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2021/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với áptômát phòng nổ dùng trong mạng điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ. Bên cạnh đo, quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, sử dụng và các cá nhân khác có liên quan đến áptômát phòng nổ trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.

Áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ phải được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014); bộ tiêu chuẩn TCVN 7079-7:2002, TCVN 7079-11:2002 và các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 14:2021/BCT.

Về quy định hợp quy, áptômát phòng nổ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải công bố hợp quy phù hợp các quy định về kỹ thuật an toàn tại Phần II, gắn dấu hợp quy (dấu CR) trước khi lưu thông trên thị trường; phải được kiểm tra, kiểm định trong quá trình vận hành theo quy định tại Phần III và Phần IV của Quy chuẩn kỹ thuật này.

(Nguồn: Công báo số 977 + 978, ngày 20/11/2021)

Ngày 29/10/2021

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 16/2021/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động từ phòng nổ trong mạng điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ. Điện áp làm việc danh định xoay chiều của mạch lực khởi động từ phòng nổ là 380 V, 660 V, 1140 V.

Bên cạnh đó, độ cao lắp đặt khởi động từ phòng nổ không quá 2000m so với mực nước biển với bộ tiếp điểm điện từ, ở độ cao không quá 1000m so với mực nước biển với bộ tiếp điểm chân không, cũng như ở độ sâu không quá 1500m dưới mực nước biển.

Lưu ý, vật liệu cách điện được sử dụng trong các mạch điện làm việc ở điện áp vượt quá 250 V hoặc mang dòng điện lớn hơn 16 A phải có chỉ số CTI không nhỏ hơn 400. Bên cạnh đó, khóa liên động rò điện phải không cho khởi động từ đóng điện khi điện trở cách điện của mạch phía sau khởi động từ giảm tới giá trị quy định. Khi điện trở cách điện của mạng phía sau khởi động từ với đất tăng lên 1,5 lần giá trị tác động, thì khóa liên thông rò điện phải được phục hồi.

(Nguồn: Công báo số 985 + 986, ngày 23/11/2021)

Ngày 01/11/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 95/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu

Theo đó Nghị định số 95/2021/NĐ-CP quy định một số điểm mới so với Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, như: Về đối tượng áp dụng quản lý: Bổ sung đối tượng quản lý bao gồm cả xăng dầu được sản xuất từ các nguyên liệu khác dầu thô, cho phép các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong nước nếu có hoạt động sản xuất có thể chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép, đưa loại hình kinh doanh bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ vào quản lý, đổi tên thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thành thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, quy định lại quyền và nghĩa vụ của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu cho phù hợp với thực trạng cơ cấu nguồn xăng dầu hiện hành. 

Điều kiện kinh doanh xăng dầu cũng được sửa đổi: Bỏ quy định về việc thương nhân đầu mối không được cho thuê kho, phương tiện vận tải, bỏ khái niệm “đồng sở hữu” cửa hàng bán lẻ xăng dầu quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, thay vào đó thương nhân được thuê cửa hàng bán lẻ xăng dầu để thực hiện hoạt động kinh doanh xăng dầu, đồng thời sửa đổi quy định về thủ tục hành chính đối với các cửa hàng thuê, sửa đổi; sửa đổi yêu cầu về hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu; bổ sung điều kiện cụ thể đối với hoạt động kinh doanh nhiên liệu hàng không.

Quy định thời gian điều hành giá xăng dầu vào các ngày mùng 1, ngày 11 và ngày 21 hàng tháng. Đối với các kỳ điều hành trùng với ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, thời gian điều hành được lùi sang ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó. Đối với kỳ điều hành trùng vào dịp Tết Nguyên đán, thời gian điều hành được lùi sang kỳ điều hành tiếp theo.

Nghị định số 95/2021/NĐ-CP cho phép thương nhân kinh doanh xăng dầu được ngừng bán hàng mà không cần phải được Sở Công Thương chấp nhận trong trường hợp lý do bất khả kháng, như: Cháy nổ, lũ lụt hoặc đã nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng không thể duy trì việc bán hàng…

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Ngày 15/11/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 17/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.

Theo đó, các mặt hàng xăng dầu nhà nước công bố giá cơ sở là những mặt hàng xăng, dầu được tiêu dùng phổ biến trên thị trường gồm xăng sinh học, xăng khoáng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút. Bộ Công Thương xác định từng mặt hàng xăng, dầu tiêu dùng nhiều nhất thuộc các nhóm mặt hàng xăng sinh học, xăng khoáng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút để thực hiện công bố giá cơ sở.

Việc báo cáo lượng xăng dầu sản xuất trong nước thực hiện định kỳ, trước ngày 29 của tháng cuối Quý, thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu báo cáo sản lượng bán xăng dầu trong nước theo từng chủng loại theo Mẫu số 7a tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong kỳ từ ngày 21 tháng trước liền kề tháng đầu tiên của Quý đến ngày 20 tháng cuối Quý về Bộ Công Thương để tổng hợp tính toán, xác định tỷ trọng (%) sản lượng xăng dầu từ nguồn trong nước và nhập khẩu trong công thức giá cơ sở.”

Bộ Công Thương cũng quy định về thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ gồm đồng hồ đo xăng dầu và thùng chứa xăng, dầu có sức chứa tĩnh tại nhiệt độ thực tế không quá 200 lít/thiết bị và địa bàn được phép hoạt động của thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ là những địa bàn thuộc các huyện theo danh mục kèm theo Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 30/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo giai đoạn 2015 - 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định này.”

Đồng thời Thông tư này cũng thay thế một số cụm từ như: “thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu” thành “thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu”; “Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu” thành “Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.”; “thương nhân sản xuất xăng dầu” thành “thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu”…

(Nguồn: Công báo số 1031 + 1032, ngày 12/12/2021)

Ngày 04/12/2021

Chính phủ ban hành Nghị định số 104/2021/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước

Nghị định nêu rõ, gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 10 và tháng 11/2021 đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước. Thời gian gia hạn kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(Nguồn: Công báo số 1035 + 1036, ngày 14/12/2021)

Ngày 10/12/2021

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 21/2021/TT-BCT quy định cửa khẩu nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi.

Theo đó, ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển: Quảng Ninh (Cái Lân), Hải Phòng, Thanh Hóa (Nghi Sơn), Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu. Thủ tục nhập khẩu thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

Thông tư 21/2021/TT-BCT được áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi và các cơ quan, cá nhân và tổ chức có liên quan.

Thông tư 21/2021/TT-BCT không áp dụng đối với các trường hợp: Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nhập khẩu phục vụ các mục đích cá biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tạm nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và sau đó tái xuất khẩu; nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, thử nghiệm; quá cảnh với các nước có chung đường biên giới và kinh doanh chuyển khẩu.

(Nguồn: Công báo số 1063 + 1064, ngày 26/12/2021)

Ngày 10/12/2021

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 22/2021/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường.

Thông tư quy định về quản lý, sử dụng các biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường. Việc quản lý và sử dụng biểu mẫu phải đảm bảo các nguyên tắc:

1) Biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ được quản lý, sử dụng thống nhất tại các cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường;

2) Việc sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Thông tư này;

3) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng biểu mẫu đối với và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật.

(Nguồn: Công báo số 1067 + 1068, ngày 27/12/2021)

Ngày 10/12/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 20/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BCT ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường.

Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung về: Trách nhiệm của người ban hành quyết định kiểm tra (Điều 14); Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (Điều 18); Xử lý kết quả kiểm tra (Điều 19); Xử lý kết quả thẩm tra, xác minh vụ việc kiểm tra (Điều 20); Thủ tục chuyển giao vụ việc vi phạm hành chính cho cơ quan có thẩm quyền của ngành khác (Điều 22); Thủ tục trình vụ việc vi phạm hành chính trong nội bộ cơ quan Quản lý thị trường (Điều 24); Thủ tục trình vụ việc vi phạm hành chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 25); Phương án khám (Điều 30); Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định khám và xử lý kết quả khám (Điều 32); Áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính, tạm giữ người theo thủ tục hành chính và áp giải người vi phạm (Điều 33).

(Nguồn: Công báo số 07 + 08, ngày 03/01/2022)

Ngày 15/12/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý.

Thông tư số 23/2021/TT-BCT công bố danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu đối với các loại khoáng sản do Bộ Công Thương quản lý (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than đá) theo quy định của pháp luật về khoáng sản, như: Xỉ titan loại 1; Xỉ titan loại 2; Quặng tinh niken; Bột mica; ...

Theo đó, chế biến khoáng sản là quá trình áp dụng từng phương pháp riêng biệt hoặc kết hợp các phương pháp (chọn tay, rửa, nghiền - sàng phân loại theo cỡ hạt; nung, sấy, cưa, cắt, tuyển trọng lực, tuyển từ, tuyển điện, hóa tuyển, thủy luyện; luyện kim hoặc phương pháp khác) làm thay đổi hình thái, tính chất của khoáng sản nguyên khai để tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm dưới dạng quặng tinh, kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học, khoáng chất công nghiệp có quy cách, tính chất phù hợp nhu cầu sử dụng, có giá trị sử dụng và giá trị thương mại cao hơn khoáng sản nguyên khai.

Quặng tinh là sản phẩm từ quá trình chế biến khoáng sản, chưa làm thay đổi cấu trúc hóa học của các thành phần hợp chất có trong khoáng sản nguyên khai nhưng nâng cao hàm lượng thành phần khoáng vật hoặc khoáng chất có ích trong khoáng sản nguyên khai để đạt được quy cách, tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu cho quá trình chế biến tiếp theo.

Trong Điều 4 danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu quy định rõ: Khoáng sản xuất khẩu là khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp, có tên trong Danh mục chủng loại và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tương ứng tại Phụ lục 1 Thông tư này.

(Nguồn: Công báo số 51 + 52, ngày 12/01/2022)

Ngày 16/12/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 24/2021/TT-BCT quy định về nguyên tắc điều hành nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm và thuốc lá nguyên liệu năm 2022.

Theo đó, với mặt hàng trứng gà mã số hàng hóa 0407.21.00 và 0407.90.10; trứng vịt, ngan mã số hàng hóa 0407.29.10 và 0407.90.20; loại khác mã số hàng hóa 0407.29.90 và 0407.90.90 là 63.860 tá trứng thương phẩm không phôi.

Đối với mặt hàng muối mã số hàng hóa 2501 là 80.000 tấn với số lượng tạm phân đợt 1 năm 2022; mặt hàng thuốc lá nguyên liệu mã số hàng hóa 2401 là 65.156 tấn.

Ngoài ra, đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu bao gồm hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và sản xuất thuốc, sản phẩm y tế.

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu được phân giao cho các thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu.

(Nguồn: Công báo số 07 + 08, ngày 03/01/2022)

Ngày 20/12/2021

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 25/2021/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2019/TT-BCT ngày 22/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.

Theo đó, Bổ sung Khoản 3 vào Điều 3: “3. Nội dung hoạt động của các đề án phải phù hợp với nội dung hoạt động của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và được quy định tại Phụ lục 1a ban hành kèm theo Thông tư này”.

Điểm a Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi: “a) Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của doanh nghiệp đó. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chí về vốn nhưng có sản phẩm tham gia xét chọn thể hiện yếu tố đặc sắc Việt Nam, góp phần nâng cao hình ảnh và giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam thì Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam xem xét, quyết định”.

Bổ sung Phụ lục 1a - Nội dung hoạt động của các đề án thuộc Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam vào trước Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.

Thay thế Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam bằng Phụ lục 2 - Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này.

(Nguồn: Công báo số 11 + 12, ngày 03/01/2022)

Ngọc Châm