Ngày 07/01/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm Điều 91 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, Điều 92 về bảo vệ tầng ô-dôn, Điều 139 về tổ chức và phát triển thị trường các-bon.
Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải và hấp thụ khí nhà kính; tham gia phát triển thị trường các-bon trong nước; sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ và xử lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát theo Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.
Nghị định có 5 Chương, 35 Điều, bao gồm:
Chương I: Quy định chung
Chương II: Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tổ chức và phát triển thị trường các-bon
Chương III: Bảo vệ tầng ô-dôn
Chương IV: Các biện pháp thúc đẩy hoạt động về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn
Chương V: Điều khoản thi hành
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 10/01/2022
Chính phủ ban hành Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định có 13 Chương, 169 Điều.
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về bảo vệ các thành phần môi trường; phân vùng môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường, đăng ký môi trường; bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, nông thôn và một số lĩnh vực; quản lý chất thải; trách nhiệm tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; quan trắc môi trường; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường; công cụ kinh tế và nguồn lực bảo vệ môi trường; quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về bảo vệ môi trường.
Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị định này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất và vùng trời.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 12/01/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 09/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
Nghị định có 03 Điều, bao gồm:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, quy định về mua sắm công đối với việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Cơ quan mua sắm là cơ quan, tổ chức; Đấu thầu nội khối, đấu thầu quốc tế; Biện pháp ưu đãi trong nước; Cơ quan mua sắm chịu trách nhiệm xác định gói thầu; Quy định chuyển tiếp…
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định và Phụ lục của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP. Theo đó, bổ sung cụm từ “, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA” vào sau cụm từ “Hiệp định CPTPP” tại khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 27, khoản 5 Điều 81, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 100, khoản 2 Điều 100 và Điều 101; thay thế các Phụ lục I, II và III; bãi bỏ các Phụ lục IV, V, VI và VII.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 15/01/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 11/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu để hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu và Liên hiệp Vương Quốc Anh và Bắc Ai-len
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 103/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2020 bao gồm: Sửa đổi, bổ sung Điều 1 về phạm vi điều chỉnh; sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 quy định gạo thơm là loại gạo thuộc Danh mục quy định tại điểm 8 tiểu mục 1 mục B Phụ lục 2-A của Hiệp định EVFTA; Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 7 về thông tin kê khai trong Mẫu Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm; sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 7 về việc tổ chức thẩm định và chứng nhận; sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 về việc công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn danh sách tổ chức khảo nghiệm; tên tổ chức, cá nhân được chứng nhận chủng loại gạo thơm, Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm đã cấp hoặc hủy bỏ; Danh mục chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang EU được cập nhật sửa đổi, bổ sung theo Quyết định của Ủy ban Thương mại Hiệp định EVFTA; Danh mục gạo thơm xuất khẩu sang UK được cập nhật sửa đổi, bổ sung theo Quyết định của Ủy ban Thương mại Hiệp định UKVFTA.
Nghị định cũng bổ sung Phụ lục VIa, VIIa ban hành kèm theo Nghị định này; thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 103/2020/NĐ-CP bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; bãi bỏ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2020/NĐ-CP.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 18/01/2022
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 01/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động
Thông tư có 04 Điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (nguyên tắc thông báo, đăng ký website thương mại điện tử; phương thức báo cáo của thương nhân, tổ chức đã đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử; công bố danh sách doanh nghiệp dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử; Công bố danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã thực hiện thủ tục đăng ký); sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động; bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 28/01/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BCT quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch
Thông tư áp dụng với các đối tượng: Thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa; Các tổ chức, cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
Đối với những lô hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch đã làm thủ tục hải quan tạm nhập từ ngày 01/01/2022 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện tái xuất theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và các quy định hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2022 đến ngày 31/12/2022.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 28/01/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 04/2022/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thông tư có 03 Chương, 06 Điều, quy định về vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công Thương và Cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Theo đó, Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí (nếu có); hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; thương mại biên giới (đối với các tỉnh có biên giới); xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương ở địa phương.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 31/01/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
Nghị định bao gồm 06 Điều.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp;
Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 18/02/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2022/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực
Thông tư có 04 Chương, 32 Điều.
Chương I. Quy định chung bao gồm các quy định về: Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam;
Chương II. Cách xác định xuất xứ hàng hóa bao gồm các quy định về: Hàng hóa có xuất xứ; Hàng hóa có xuất xứ thuần túy; Cộng gộp; Hàm lượng giá trị khu vực; Nước xuất xứ; Công đoạn gia công, chế biến đơn giản; De Minimis; Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói; Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ; Các nguyên liệu trung gian; Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau; Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất; Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa; Vận chuyển trực tiếp
Chương III. Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa bao gồm các quy định về: Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Nhà xuất khẩu đủ điều kiện; C/O; Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng; Hóa đơn bên thứ ba; Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa; Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế quan; Nộp bổ sung chứng từ để được hưởng ưu đãi thuế quan; Từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan; Điều khoản chuyển tiếp đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển; Xử lý khác biệt hoặc sai sót nhỏ; Lưu trữ hồ sơ;
Chương III. Điều khoản thi hành bao gồm các quy định về: Tổ chức thực hiện; Điều khoản thi hành.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 28/02/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2022/TT-BCT quy định việc nhập khẩu mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia theo hạn ngạch thuế quan năm 2021 và năm 2022
Thông tư này áp dụng với các thương nhân nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tổng lượng hạn ngạch thuế quan của các mặt hàng được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt năm 2021 và 2022 theo Thông tư này bao gồm: 300.000 tấn gạo, 3.000 tấn lá thuốc khô mỗi năm. Để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia hoặc cơ quan được ủy quyền cấp theo quy định của phía Campuchia và làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại các cặp cửa khẩu quy định tại Thông tư này.
Riêng đối với mặt hàng lá thuốc lá khô, thương nhân nhập khẩu phải có Giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công Thương cấp theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ; số lượng nhập khẩu được trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công Thương cấp.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 02/3/2022
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 295/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng đến năm 2040
Phạm vi lập quy hoạch theo ranh giới thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng (Quyết định số 20/2014/QĐ-TTg ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng), bao gồm một phần hoặc toàn bộ diện tích của 31 xã và 3 thị trấn biên giới (từ xã Cần Nông, huyện Hà Quảng đến xã Đức Long, huyện Thạch An). Quy mô lập quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng có diện tích khoảng 30.130 ha.
Về tính chất, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng được định hướng là một trong những trung tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc; Là Khu kinh tế cửa khẩu đa ngành, đa lĩnh vực, điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Cao Bằng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc; Là một trong những trung tâm kinh tế về thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp của khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc và có khả năng gắn kết được với các địa phương khác để tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch động lực của toàn vùng trung du miền núi phía Bắc; Là khu vực có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của quốc gia.
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 10/3/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019 - 2022
Cụ thể, Nghị định bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:
“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I: Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(IV)”; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(V)”.”
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước thành viên theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtơ-rây-lia; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru.”
Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 Điều 5 như sau:
“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế quy định tại Phụ lục II: Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu ‘‘(IV)”; Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu‘‘(V)”.”
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 5 như sau: “b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP, bao gồm: Ô-xtơ-rây-lia; Ô-xtơ-rây-lia; Ca-na-đa; Nhật Bản; Liên bang Mê-hi-cô; Niu Di-lân; Cộng hòa Xinh-ga-po; Cộng hòa Pê-ru;
b.8) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).”
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo Điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 23/3/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2022/TT-BCT hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại trong Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
Thông tư hướng dẫn về việc áp dụng biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp, biện pháp chống bán phá giá và biện pháp chống trợ cấp trong Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực. Các quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước Thành viên của Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực.
Thông tư áp dụng với: Các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại theo Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực; Các thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại theo Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực.
Đối với biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp, Thông tư quy định rõ về: Thông báo; Phương pháp tính toán biên độ bán phá giá; Công bố các dữ liệu trọng yếu; Xử lý thông tin mật.
Đối với biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp, Thông tư quy định rõ về: Nguyên tắc áp dụng biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp; Căn cứ tiến hành điều tra; Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp; Thủ tục, trình tự điều tra; Áp dụng biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp; Thông báo và tham vấn; Bồi thường.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 31/3/2022
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 411/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Trong đó, Chiến lược đặt mục tiêu phát triển kinh tế số bao gồm: Kinh tế số ICT là công nghiệp công nghệ thông tin và dịch vụ viễn thông; kinh tế số nền tảng là hoạt động kinh tế của các nền tảng số, các hệ thống trực tuyến kết nối giữa cung và cầu và các dịch vụ trực tuyến trên mạng; kinh tế số ngành là hoạt động kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực.
Phát triển kinh tế số ICT với trọng tâm là doanh nghiệp, sản phẩm công nghệ số Make in Việt Nam, hài hòa với thu hút FDI có chọn lọc, gia tăng hàm lượng xuất khẩu. Phát triển kinh tế số nền tảng với trọng tâm là các nền tảng số quốc gia, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực. Phát triển kinh tế số ngành với trọng tâm là ưu tiên đưa vào sử dụng các nền tảng số dùng chung, thống nhất trong từng ngành, lĩnh vực.
Mục tiêu cơ bản đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số đạt 30% GDP; tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%; tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền tảng hợp đồng điện tử đạt 100%; tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 70%; tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 3%.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 05/4/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2022/NĐ-CP về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp về thành lập, sắp xếp lại (không bao gồm hình thức phá sản doanh nghiệp), chuyển đổi sở hữu (không bao gồm hình thức chuyển doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần), chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Việc phá sản doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định của Luật phá sản. Việc chuyển doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.
Việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của các tổ chức tín dụng là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và công ty nông, lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp có sự khác nhau giữa các văn bản thì thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Nghị định có 05 Chương, 55 Điều.
Chương I. Quy định chung
Chương II. Thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Chương III. Sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Chương IV. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Chương V. Điều khoản thi hành.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 19/4/2022
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 493/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030
Chiến lược đặt mục tiêu tổng quát là xuất nhập khẩu phát triển bền vững với cơ cấu cân đối, hài hoà, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hoá Việt Nam, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu, là động lực của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. So với Chiến lược xuất nhập khẩu thời kỳ 2011-2020, mục tiêu Chiến lược không đặt chỉ tiêu con số cụ thể mà xác định mục tiêu phát triển xuất nhập khẩu bền vững và là động lực của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Đối với mục tiêu cụ thể, Chiến lược xác định mục tiêu về tăng trưởng xuất khẩu, nhập khẩu, quy mô và mục tiêu về cán cân thương mại, cơ cấu hàng xuất khẩu, cơ cấu thị trường xuất khẩu, nhập khẩu để cụ thể hoá quan điểm phát triển xuất nhập khẩu bền vững trên cơ sở hài hòa về cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường và cán cân thương mại với từng thị trường, khu vực thị trường.
Chiến lược xác định 3 định hướng lớn về xuất khẩu hàng hoá, nhập khẩu hàng hoá và phát triển thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.
Trong đó: (1) Chiến lược bổ sung định hướng phát triển thị trường nhập khẩu hàng hoá, đặt ngang tầm với nhiệm vụ phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá;
(2) Về định hướng chung xuất khẩu hàng hoá, Chiến lược định hướng phát triển xuất khẩu bền vững, phát huy lợi thế so sánh và chuyển đổi mô hình tăng trưởng hợp lý theo chiều sâu; coi trọng vấn đề sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết tốt các vấn đề xã hội;
(3) Về định hướng ngành hàng xuất khẩu, Chiến lược không đề cập cụ thể định hướng nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản, thay vào đó bổ sung định hướng “Không khuyến khích phát triển sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng thâm dụng tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường; chú trọng đầu tư phát triển xuất khẩu các sản phẩm kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.”
Về giải pháp, Chiến lược tập trung vào 6 nhóm giải pháp chính với nhiều điểm mới so với Chiến lược xuất nhập khẩu thời kỳ 2011-2020: (1) Phát triển sản xuất (bao gồm sản xuất công nghiệp và nông nghiệp), tạo nguồn cung bền vững cho xuất khẩu; (2) Phát triển thị trường xuất khẩu, nhập khẩu, bảo đảm tăng trưởng bền vững trong dài hạn; (3) Hoàn thiện thể chế, tăng cường quản lý nhà nước trong tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tạo thuận lợi thương mại, chống gian lận thương mại và hướng tới thương mại công bằng; (4) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển xuất khẩu, nâng cấp cơ sở hạ tầng kho vận, giảm chi phí logistics; (5) Quản lý và kiểm soát nhập khẩu đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất trong nước và hướng đến cán cân thương mại lành mạnh, hợp lý; (6) Nâng cao vai trò của Hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp hạt nhân, thúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị xuất khẩu quy mô lớn.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 20/5/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 08/2022/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 28/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới
Thông tư số 08/2022/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 28/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 21/5/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 32/2022/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước
Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước; cơ quan thuế; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo đó, gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2022 đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước. Thời gian gia hạn kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đến hết ngày 20/11/2022.
Nghị định cũng quy định cụ thể đối với một số trường hợp và trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31/12/2022. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước được thực hiện theo quy định hiện hành.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 27/5/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 33/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
Nghị định gồm 4 Chương, 16 Điều, quy định về ngạch công chức Quản lý thị trường; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra; phương tiện làm việc, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường.
Đối tượng áp dụng gồm: Tổng cục Quản lý thị trường, các tổ chức hành chính thuộc Tổng cục Quản lý thị trường và công chức làm việc tại các tổ chức hành chính thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.
Nghị định quy định cụ thể về: Ngạch công chức Quản lý thị trường; Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra; Phương tiện làm việc của lực lượng Quản lý thị trường; Quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ của lực lượng Quản lý thị trường; Phù hiệu Quản lý thị trường, biểu tượng (lô-gô) của lực lượng Quản lý thị trường; Cờ hiệu Quản lý thị trường; Cấp hiệu Quản lý thị trường; Biển hiệu Quản lý thị trường; Trang phục Quản lý thị trường; Mẫu, quy cách trang phục Quản lý thị trường; Tiêu chuẩn, niên hạn cấp phát trang phục, biển hiệu, cấp hiệu đối với công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp; Kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện làm việc, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/7/2022. Riêng quy định về cấp hiệu Quản lý thị trường tại Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023. Nghị định này thay thế Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường và Nghị định số 78/2019/NĐ-CP ngày 14/10/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 28/5/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Nghị định bao gồm 8 Chương, 76 Điều, quy định về phương hướng xây dựng, phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp, khu kinh tế; đầu tư hạ tầng, thành lập, hoạt động, chính sách phát triển và quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế.
Nghị định quy định cụ thể về: Đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp; Thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới khu kinh tế; Chính sách phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quy định về một số loại hình khu công nghiệp và khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ; quy định về hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 01/6/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc
Thông tư thay thế Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II) tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 40/2015/TT-BCT bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 40/2015/TT-BCT như sau: “Thủ tục cấp và kiểm tra C/O mẫu VK của Việt Nam thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa”.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2022.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 01/6/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 10/2022/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.
Thông tư thay thế Phụ lục VII - Cấp và kiểm tra C/O tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 22/2016/TT-BCT (đã được thay thế bằng Phụ lục I tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19/2020/TT-BCT) bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Phụ lục VIII - Mẫu C/O mẫu D tại khoản 8 Điều 2 Thông tư số 22/2016/TT-BCT (đã được thay thế bằng Phụ lục II tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 19/2020/TT-BCT) bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Phụ lục IX - Hướng dẫn kê khai C/O tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 22/2016/TT-BCT (đã được thay thế bằng Phụ lục III tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 19/2020/TT-BCT) bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư cũng bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2020/TT-BCT; bãi bỏ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 19/2020/TT-BCT.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/7/2022. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách hiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa được các Nước thành viên thống nhất luân phiên hoặc thống nhất tại báo cáo các phiên họp của Ủy ban thực thi Hiệp định ATIGA và Tiểu ban Quy tắc xuất xứ hàng hóa ASEAN là căn cứ để các tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thực hiện.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 16/6/2022
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 726/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
Mục tiêu của Chiến lược đến năm 2040, công nghiệp hóa chất Việt Nam được phát triển với đa số các phân ngành có công nghệ tiên tiến chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cần, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế; bước đầu chủ động trong các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, làm chủ công nghệ sản xuất một số sản phẩm chất lượng cao; phát huy nội lực, góp phần vào phát triển một nền kinh tế Việt Nam độc lập, tự chủ.
Cụ thể, phấn đấu tốc độ tăng trưởng công nghiệp ngành hóa chất đạt bình quân từ 10 - 11%/năm và tỷ trọng ngành công nghiệp hóa chất so với toàn ngành công nghiệp đạt khoảng 4 - 5% vào năm 2030; giai đoạn đến năm 2040, tốc độ tăng trưởng công nghiệp ngành hóa chất đạt bình quân từ 7 - 8%/năm và tỷ trọng ngành công nghiệp hóa chất so với toàn ngành công nghiệp duy trì khoảng 4-5%. Đến năm 2040, đáp ứng được một phần nhu cầu trong nước các sản phẩm hóa chất cơ bản hữu cơ, sơn đặc chủng, pin - ắc quy công nghệ cao; nâng khả năng đáp ứng nhu cầu trong nước bình quân của các sản phẩm hóa dầu lên 60%, hoạt chất bảo vệ thực vật lên 50%, hóa chất cơ bản lên 80%, cao su kỹ thuật lên 50%, ắc quy lên 80%; phấn đấu nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân 9-11%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030, giai đoạn 2030 - 2040 tăng trưởng bình quân 7,5 - 9%/năm.
Chiến lược định hướng công nghiệp hóa chất Việt Nam phát triển theo hướng là một ngành công nghiệp nền tảng, hiện đại với cơ cấu ngành tương đối hoàn chỉnh gồm 10 phân ngành: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa dược, hóa dầu, hóa chất cơ bản (gồm cả tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp), các sản phẩm cao su, điện hóa, chất tẩy rửa, sơn - mực in, khí công nghiệp. Trong đó tập trung vào phát triển một số phân ngành trọng điểm: hóa chất cơ bản, hóa dầu, cao su kỹ thuật, hóa dược và phân bón.
(Nguồn: Tạp chí Công Thương điện tử)
Ngày 27/6/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2022/TT-BCT quy định về việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường theo phương thức đấu giá
Thông tư bao gồm 3 Chương, 21 Điều, quy định nguyên tắc, trình tự và thủ tục phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường (đường tinh luyện và đường thô) có mã HS 17.01 theo phương thức đấu giá. Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường (đường tinh luyện và đường thô) có mã HS 17.01 theo phương thức khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Thông tư quy định cụ thể về: Thương nhân tham gia phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường theo phương thức đấu giá; Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường phân giao và thời điểm phân giao theo phương thức đấu giá; Nguyên tắc phân giao; quyền và nghĩa vụ của thương nhân tham gia phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường theo phương thức đấu giá; Quyền và nghĩa vụ của thương nhân được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường theo phương thức đấu giá; Quy trình, thủ tục phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường theo phương thức đấu giá; Trách nhiệm của Hội đồng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường theo phương thức đấu giá.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12/8/2022.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 20/7/2022
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 858/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được cơ giới hóa; Phát triển chế biến nông sản hiện đại, hiệu quả và bền vững, đáp ứng được nhu cầu, quy định của thị trường tiêu thụ; phấn đấu đưa Việt Nam trở thành trung tâm chế biến nông sản đứng trong tốp 10 nước hàng đầu thế giới vào năm 2030.
Chiến lược giao Bộ Công Thương xây dựng và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp chế biến nông sản và cơ giới hóa nông nghiệp; Đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách và giải pháp phát triển logistics gắn với vùng sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải xây dựng Đề án phát triển logistics gắn với vùng sản xuất, kinh doanh nông nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ; triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị trường, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại cho sản phẩm cơ khí nông nghiệp và sản phẩm chế biến nông sản.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 25/7/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2022/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí
Thông tư bao gồm 3 Chương, 10 Điều, quy định cụ thể về: Thời giờ làm việc; Làm thêm giờ; Nghỉ trong giờ làm việc; Nghỉ chuyển ca; Nghỉ lễ, tết; Nghỉ hàng năm; Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; Nghỉ chuyển phiên đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể ca làm việc và phiên làm việc của người lao động trong Nội quy lao động và thông báo cho người lao động trước khi đến làm việc theo đúng quy định của pháp luật. Hàng năm, trước ngày 15/01 báo cáo Bộ Công Thương tình hình thực hiện Thông tư này và báo cáo đột xuất trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/9/2022.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 26/7/2022
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 896/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050
Chiến lược nhằm chủ động thích ứng hiệu quả, giảm mức độ dễ bị tổn thương, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; giảm phát thải khí nhà kính theo mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, đóng góp tích cực và trách nhiệm với cộng đồng quốc tế trong bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất; tận dụng cơ hội từ ứng phó biến đổi khí hậu để chuyển dịch mô hình tăng trưởng, nâng cao sức chống chịu và cạnh tranh của nền kinh tế.
Để đạt được mục tiêu, Chiến lược đề ra các nhóm nhiệm vụ, giải pháp bao gồm: Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; Về giảm phát thải khí nhà kính; Hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Chiến lược giao các bộ, ngành, trong đó có Bộ Công Thương rà soát, sửa đổi, bổ sung các luật chuyên ngành, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ngành phù hợp với các mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính; xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính các lĩnh vực theo lộ trình đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050; Hoàn thiện các quy định, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật về kiểm kê khí nhà kính, hệ thống “đo đạc, báo cáo, thẩm định” hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp ngành và cấp cơ sở; Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực; Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về giảm phát thải, kiểm kê khí nhà kính; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến các lĩnh vực phù hợp với mục tiêu đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050…
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 25/8/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 13/2022/TT-BCT bãi bỏ khoản 6 Điều 7 Thông tư số 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện
Thông tư số 13/2022/TT-BCT bãi bỏ khoản 6 Điều 7 Thông tư số 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện:
“6. Chi phí tổ chức huấn luyện, cấp thẻ do người sử dụng lao động chi trả.”
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18/10/2022.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 30/9/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 14/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt giá truyền tải điện
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BCT về: phạm vi áp dụng Thông tư; đơn vị truyền tải điện; khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải; giá truyền tải điện; hợp đồng dịch vụ truyền tải điện; trách nhiệm của các Đơn vị truyền tải điện; phương pháp xác định chi phí nhân công…
Thông tư cũng bổ sung, thay thế một số cụm từ của Thông tư số 02/2017/TT-BCT. Thông tư có hiệu lực từ ngày 22/11/2022.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 03/10/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2022/TT-BCT quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp
Thông tư gồm 4 Chương, 15 Điều, quy định về phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện cho các nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi, nhà máy điện gió trong đất liền, nhà máy điện gió trên biển.
Thông tư quy định cụ thể về: Nguyên tắc xây dựng khung giá phát điện; Phương pháp xác định giá phát điện của Nhà máy điện mặt trời chuẩn; Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân của Nhà máy điện mặt trời chuẩn; Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định của Nhà máy điện mặt trời chuẩn; Phương pháp xác định giá phát điện của Nhà máy điện gió chuẩn; Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân của Nhà máy điện gió chuẩn; Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định của Nhà máy điện gió chuẩn; Trình tự xây dựng, thẩm định và ban hành khung giá phát điện; Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện; Trách nhiệm của Bộ Công Thương; Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực; Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2022.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 10/10/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 16/2022/TT-BCT quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương
Thông tư gồm 3 Chương, 8 Điều, áp dụng đối với: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương do Bộ Công Thương, Sở Công Thương quyết định thành lập hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định thành lập; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phân loại, thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương. Thông tư không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, khoa học công nghệ, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Thông tư quy định cụ thể về: Tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương; Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương; Điều kiện sáp nhập, hợp nhất đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực công thương; Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2022.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 18/10/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Nghị định sửa đổi các quy định về: Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP; Tổ chức, cá nhân, trừ tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại Điều 10a của Nghị định 113/2017/NĐ-CP; Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Phân loại hóa chất; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia…
Nghị định bổ sung các quy định về: Các trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Quản lý, kiểm soát sử dụng tiền chất công nghiệp; Các trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp;…
Nghị định cũng thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 22/12/2022. Riêng Khoản 14 Điều 1 Nghị định này sửa đổi Điều 27 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 24/10/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2022/NĐ-CP về cơ chế xử lý tài chính cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thanh toán khoản tiền bù giá trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn
Nghị định bao gồm 3 Chương, 13 Điều, quy định về xử lý tài chính cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thanh toán khoản tiền bù giá trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn theo Hợp đồng bao tiêu sản phẩm nhiên liệu ký giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam với Công ty trách nhiệm hữu hạn lọc hóa dầu Nghi Sơn, thực hiện điểm 4 Nghị quyết số 42/2021/QH15 của Quốc hội, bao gồm: xác định nhu cầu và nguyên tắc Nhà nước xử lý tài chính; lập dự toán, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước và xử lý chênh lệch giữa doanh thu với chi phí đầu vào của hoạt động bao tiêu sản phẩm của Dự án khi xác định kết quả kinh doanh hằng năm của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Đối tượng áp dụng: Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN); Chi nhánh Phân phối sản phẩm lọc dầu Nghi Sơn; Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Bộ Tài chính; Bộ Công Thương; Các cá nhân và tổ chức có liên quan.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nghị định hết hiệu lực kể từ ngày hoàn thành quyết toán ngân sách nhà nước sổ tiền đề nghị Nhà nước xử lý tài chính cho PVN theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan (bao gồm xử lý đối với sản lượng tồn kho tại thời điểm kết thúc nghĩa vụ bù giá cho Công ty LHD Nghi Sơn).
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 27/10/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 17/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất
Thông tư sửa đổi các quy định về: Thời hạn của Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; Thành phần hoặc thành phần định lượng; Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hóa chất; Xuất xứ hóa chất.
Thông tư cũng bãi bỏ, thay thế một số quy định tại Thông tư số 32/2017/TT-BCT: Điểm a khoản 1 Điều 1; Điều 3; khoản 1, khoản 2 Điều 4; khoản 1 Điều 5; khoản 4 Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 8; điểm b khoản 5 Điều 10; điểm b khoản 3 Điều 11; các Phụ lục 1, 2, 6; Phần 3 Phụ lục 7; thay thế Phụ lục 3, Phụ lục 5 của Thông tư số 32/2017/TT-BCT bằng Phụ lục 3, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 22/12/2022. Riêng chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân và Sở Công Thương quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22/12/2023.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 04/11/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 30/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá
Cụ thể, Thông tư sửa đổi Khoản 2 và Khoản 4 Điều 22 của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018 như sau:
“2. Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2028.
4. Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư số 21/2013/TT-BCT được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2027.”
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2022. Bãi bỏ Thông tư số 53/2020/TT-BCT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018 quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 08/11/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 31/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện và Thông tư số 57/2020/TT-BCT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện
Cụ thể, Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2014/TT-BCT, bao gồm các quy định về: Nhà máy điện chuẩn; Tổng mức đầu tư; giá trần phát điện đối với nhà máy nhiệt điện; Suất đầu tư; Lãi suất vốn vay; Điện năng bình quân năm; Phương pháp xác định giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá; Trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện;…
Thông tư cũng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2020/TT-BTC, bao gồm các quy định về: Giá hợp đồng mua bán điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở; Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện Năm cơ sở; Năm cơ sở của các nhà máy đàm phán giá điện theo Vốn đầu tư quyết toán;…
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28/12/2022. Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 18/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện. Bãi bỏ Điều 27 Thông tư số 57/2020/TT-BCT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 18/11/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 32/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực
Cụ thể, Thông tư thay thế Phụ lục I (Quy tắc cụ thể mặt hàng) tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 05/2022/TT-BCT bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Thay thế Phụ lục III (Mẫu C/O RCEP xuất khẩu và mẫu Tờ khai bổ sung C/O) tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 05/2022/TT-BCT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 29/11/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Công Thương
Nghị định quy định Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin); cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
Về cơ cấu tổ chức, Bộ Công Thương có 28 tổ chức gồm: Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học và Công nghệ; (3) Vụ Thị trường châu Á - châu Phi; Vụ Thị trường châu Âu - châu Mỹ; Vụ Chính sách thương mại đa biên; Vụ Thị trường trong nước; Vụ Dầu khí và Than; Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ; Tổng cục Quản lý thị trường; Ủy ban Cạnh tranh quốc gia; Cục Điều tiết điện lực; Cục Công nghiệp; Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo; Cục Phòng vệ thương mại; Cục Xúc tiến thương mại; Cục Công Thương địa phương; Cục Xuất nhập khẩu; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; Cục Hóa chất; Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; Báo Công Thương; Tạp chí Công Thương; Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương.
Nghị định 96/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2022; thay thế Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 21/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 35/2022/TT-BCT bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Thông tư bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành sau đây:
1. Quyết định số 1310/2003/QĐ-BTM ngày 14/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy định thi nâng ngạch kiểm soát viên thị trường lên kiểm soát viên chính thị trường.
2. Quyết định số 2453/2005/QĐ-BTM ngày 03/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng tiền công vụ đối với công chức Quản lý thị trường.
3. Quyết định số 04/2008/QĐ-BCT ngày 03/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công Thương.
4. Thông tư số 06/2012/TT-BCT ngày 27/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
5. Thông tư số 12/2014/TT-BCT ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tính toán mức giá bán lẻ điện bình quân.
6. Thông tư số 14/2014/TT-BCT ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự xác minh và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực.
7. Thông tư số 23/2014/TT-BCT ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ nhà máy nhiệt điện.
8. Thông tư số 35/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ môi trường ngành Công Thương.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2023.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 22/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 36/2022/TT-BCT ban hành Bộ định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp
Bộ định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp được ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện (Nội dung định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện; Kết cấu định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt đường dây tải điện; Quy định và hướng dẫn áp dụng); Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp (Nội dung định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp; Kết cấu định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp; Quy định và hướng dẫn áp dụng).
Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/02/2023.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 23/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 37/2022/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản
Thông tư gồm 4 chương, 36 Điều quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (gọi là Hiệp định AJCEP), cụ thể về: Quy tắc xuất xứ hàng hóa; Chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam.
Ban hành kèm theo Thông tư này là 5 Phụ lục, bao gồm: (i) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng; (ii) Phụ lục II: Mẫu C/O AJ của ASEAN; (iii) Phụ lục III: Mẫu C/O AJ của Nhật Bản; (iv) Phụ lục IV: Thông tin tối thiểu trên C/O; (v) Phụ lục V: Các sản phẩm công nghệ thông tin.
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2023. Thông tư này bãi bỏ Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)
Ngày 29/12/2022
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1643/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dệt May và Da Giầy Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển ngành Dệt May và Da Giày là ngành chủ lực về xuất khẩu của nền kinh tế; đẩy mạnh sản xuất sản phẩm có chất lượng, có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước; giữ vững vị trí trong nhóm các quốc gia sản xuất và xuất khẩu sản phẩm dệt may, da giầy hàng đầu thế giới. Đến năm 2035, ngành Dệt May và Da Giầy Việt Nam phát triển hiệu quả, bền vững theo mô hình kinh tế tuần hoàn; hoàn thiện chuỗi giá trị sản xuất trong nước, tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển được một số thương hiệu mang tầm khu vực và thế giới.
Mục tiêu cụ thể: (a) Giai đoạn 2021 - 2030 tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may và da giầy cả nước bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt 6,8% - 7,0%/năm. Phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may và da giầy cả nước năm 2025 đạt 77 - 80 tỷ USD và năm 2030 đạt 106 - 108 tỷ USD; (b) Tầm nhìn giai đoạn 2031 – 2035 tiếp tục cải thiện tỷ lệ nội địa hoá trên cơ sở thúc đẩy đầu tư nguyên phụ liệu đáp ứng nhu cầu phát triển và sản xuất các sản phẩm dệt may, da giày trong nước, giảm nhập khẩu...
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 30/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 38/2022/TT-BCT bãi bỏ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 19/2014/TT-BCT ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mẫu hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt
Cụ thể, Thông tư bãi bỏ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 19/2014/TT-BCT ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mẫu hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 30/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 39/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải, Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối
* Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối, cụ thể các quy định về: Trách nhiệm của khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải; Yêu cầu kết nối của Trung tâm điều khiển; Yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời; Yêu cầu kỹ thuật đối với các dịch vụ phụ trợ; Xác định nhu cầu và vận hành dịch vụ phụ trợ…
* Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải, cụ thể các quy định về: Đơn vị truyền tải điện; Hệ thống điện truyền tải vận hành ở chế độ cực kì khẩn cấp; trách nhiệm của các Đơn vị phát điện…
* Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối, cụ thể các quy định về: Yêu cầu đối với nguồn điện mặt trời, điện gió đấu nối vào lưới điện trung áp có công suất từ 01 MW trở xuống; tổng công suất định mức của các nhà máy điện thuộc Trung tâm điều khiển; Quản lý, vận hành thiết bị điện, lưới điện thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đáp ứng các yêu cầu vận hành và yêu cầu kỹ thuật…
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/02/2023. Thông tư Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải, Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 30/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2022/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ - Ký hiệu: QCVN 19:2022/BCT
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quy định các yêu cầu an toàn trong quá trình thiết kế, vận hành, bảo dưỡng cho kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) cố định trên bờ, được giới hạn bởi vị trí đầu vào của LNG (dạng lỏng) và đầu ra (dạng lỏng hoặc khí). Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho kho chứa LNG có sức chứa trên 200 tấn.
Quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: Quy định kỹ thuật (Tài liệu viện dẫn; Chỉ tiêu kỹ thuật; Bao gói; Phương pháp thử); Quy định về quản lý (Quy định về quản lý; Công bố hợp quy; Sử dụng dấu hợp quy); Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; Tổ chức thực hiện.
Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2023.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 30/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 41/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mai tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
Cụ thể, Thông tư bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Phụ lục II tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 11/2020/TT-BCT, bao gồm:
1. Thay thế cụm từ “hoặc kéo từ sợi filament nhân tạo” bằng cụm từ “hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo” tại cột thứ 3 - Công đoạn gia công hoặc chế biến của Nhóm HS 5309 đến 5311.
2. Bỏ ghi chú (footnote) số 3 tại cột thứ 3 công đoạn gia công hoặc chế biến của Nhóm HS 5907 như sau: “Dệt vải rồi nhuộm hoặc phủ xơ vụn... với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5% giá xuất xưởng của sản phẩm”.
3. Bổ sung ghi chú (footnote) số 5 tại cột thứ 3 - Công đoạn gia công hoặc chế biến của Nhóm HS 6213 và 6214 có mô tả hàng hóa “- đã thêu; và” như sau: “... Sản xuất từ vải chưa thêu, với điều kiện trị giá của phần vải chưa thêu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm:5 hoặc....”
4. Thay thế cụm từ “.... ngòi bút và bi ngòi cùng Phân nhóm với sản phẩm có thể được sử dụng” bằng cụm từ “... ngòi bút và bi ngòi cùng Nhóm với sản phẩm có thể được sử dụng” tại cột thứ 3 - Công đoạn gia công hoặc chế biến của Nhóm HS 9608.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2023. Bãi bỏ Quyết định số 1949/QĐ-BCT ngày 24/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương đính chính Thông tư số 11/2020/TT-BCT.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 30/12/2022
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
Thông tư bao gồm 6 Chương, 32 Điều, quy định về: (1) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực; (2) Kiểm tra hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện; (3) Phương pháp xác định sản lượng điện trộm cắp, số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi trộm cắp điện để trả lại cho tổ chức, cá nhân bị chiếm đoạt, bồi thường thiệt hại và cách thức tổ chức thực hiện, thi hành hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp điện; (4) Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/02/2023. Các văn bản hoặc một phần văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013; Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05/10/2018; Điều 28 và mục 12, mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18/02/2019; khoản 3 Điều 7 và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 22/2020/TT- BCT ngày 09/9/2020.
(Nguồn: Hệ thống Tư liệu văn kiện, Báo điện tử Đảng Cộng sản)
Ngày 30/12/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 112/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2022 - 2027
Nghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi Lê (gọi tắt là Hiệp định VCFTA) giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Nghị định quy định cụ thể về: Đối tượng áp dụng; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VCFTA giai đoạn 2022 - 2027; Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam.
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Nghị định số 154/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Ngày 30/12/2022
Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định RCEP giai đoạn 2022-2027
Ngày 30/12/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (RCEP) giai đoạn 2022-2027.
Đây là Nghị định biểu thuế đầu tiên để thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hiệp định RCEP. Nghị định quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định RCEP giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
