Bảng: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nigeria 9 tháng 2012/13
Đơn vị: USD
Năm
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất nhập khẩu
Thặng dư
9T/2012
96.699.773
91.501.467
188.201.240
5.198.306
9T/2013
111.418.574
61.082.754
172.501.328
50.335.820
Tăng/giảm (%)
15,22
-33,24
-8,34
868,31
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
I. Về xuất khẩu
Mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Nigeria và đạt tốc độ tăng trưởng 9%. Các mặt hàng mới được xuất khẩu sang thị trường này bao gồm: Sắt thép các loại, Tân dược, Dao cạo và lưỡi dao cạo, Sản phẩm gốm, sứ, v.v. Các mặt hàng có sự sụt giảm kim ngạch bao gồm: Hàng hải sản (50%), gạo (90,5%), linh kiện phụ tùng xe máy (16,6), chất dẻo nguyên liệu (27,1%), v.v.
Bảng: Mặt hàng xuất khẩu sang Nigeria
Đơn vị: USD
Mặt hàng
9T/2013
9T/2012
Tăng/giảm (%)
Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện
50.600.203
46.423.660
9,00
Sản phẩm dệt may
10.579.906
3.061.144
245,62
Điện thoại di động và linh kiện
9.417.298
293.269
3111,15
LK ô tô CKD, SKD dưới 12 chỗ ngồi
6.554.634
Sắt thép các loại
5.062.654
Tân dược
4.610.834
Hàng Hải sản
4.390.813
8.774.141
-49,96
Hàng hoá khác
4.337.369
10.128.799
-57,18
Máy móc thiết bị, dụng cụ & phụ tùng
2.399.713
1.590.582
50,87
Phân DAP
1.725.025
Gạo
1.611.808
16.913.468
-90,47
Nguyên phụ liệu dệt may, da & giày
1.420.635
334.700
324,45
Dao cạo và lưỡi dao cạo
1.404.579
Sản phẩm gốm, sứ
675.178
Thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu
637.884
Sản phẩm chất dẻo
571.268
193.204
195,68
Hợp kim Fero
471.123
Đĩa lưu trữ thông tin thuộc nhóm 8523
470.406
Hoá chất
457.056
Nguyên phụ liệu thuốc lá
413.808
Sản phẩm hoá chất
382.509
184.731
107,06
Linh kiện phụ tùng xe máy
365.987
439.001
-16,63
Phân Kali
325.520
Chất dẻo nguyên liệu
283.575
389.115
-27,12
Máy giặt
263.748
Gỗ
250.736
Dầu mỡ động thực vật
225.175
Sản phấm sắt thép
201.758
499.485
-59,61
Sản phẩm từ cao su
184.723
Nước uống các loại đóng chai (mã 2202)
175.164
Bánh, kẹo & sản phẩm từ ngũ cốc
174.818
Hạt Tiêu
162.784
Vải
151.090
Kem đánh răng
139.354
Giày dép các loại
133.550
Sản phẩm gỗ
48.987
Sữa & sản phẩm sữa
45.296
Giấy các loại
31.513
Hàng rau quả
26.072
Que, dây hàn
23.490
Sản phẩm từ giấy
10.531
559.184
-98,12
Linh kiện ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống
6.809.840
Sản phẩm từ sắn
105.450
Tổng
111.418.574
96.699.773
15,22
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
II. Về nhập khẩu
Các mặt hàng hạt điều, bông các loại, gỗ và sản phẩm gỗ tiếp tục chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu hàng nhập khẩu từ Nigeria. Các mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng bao gồm: gỗ và sản phẩm gỗ (tăng gần 6 lần), hàng rau quả (tăng 76,15%). Các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm bao gồm: hạt điều (giảm 3,95%), bông các loại (58,42%).
Bảng: Mặt hàng nhập khẩu từ Nigeria
Đơn vị: USD
Mặt hàng
9T/2013
9T/2012
Tăng/giảm (%)
Hạt điều
51.536.288
53.653.261
-3,95
Gỗ & sản phẩm gỗ
4.287.480
745.886
474,82
Bông các loại
2.729.153
6.564.003
-58,42
Hàng rau quả
1.741.511
988.680
76,15
Hạt vừng
502.246
Hàng hoá khác
240.162
95.801
150,69
Quặng và khoáng sản khác
40.270
Hàng Hải sản
5.644
Khí đốt hóa lỏng
29.453.835
-100,00
Tổng
61.082.754
91.501.466
-33,24
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
