Thông tư này quy định chi tiết Điều 2 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 2 Điều 5; khoản 2, 3 Điều 8; khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương về: danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
Đồng thời cũng quy định về xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; hạn ngạch thuế quan nhập khẩu; và cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Thông tư áp dụng đối với thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.
Về xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô, Thông tư quy định, đối với kim cương thô thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III, thương nhân chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu với các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP. Bộ Công Thương thông báo Danh sách các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Thương nhân xuất khẩu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp phép) cấp Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
Thương nhân nhập khâu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải có Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là thành viên cấp và phải được cơ quan cấp phép xác nhận nhập khẩu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
Lô hàng kim cương thô nhập khẩu, xuất khẩu phải được đóng gói và niêm phong trước khi nhập khẩu.
Giấy chứng nhận KP là tài liệu có thuộc tính chống làm giả, có kích thước, định dạng đặc thù, chứng nhận một lô hàng kim cương thô tuân thủ các yêu cầu của Quy chế Chứng nhận KP.
Về hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP gồm:
a) Bản kê khai trực tuyến về đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP.
b) Giấy chứng nhận KP cho lô hàng nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp: 01 bản gốc.
c) Tờ khai hải quan nhập khấu (đã thông quan): 01 bản điện tử.
Quy trình xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP như sau:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, thương nhân nhập khẩu kim cương thô nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính chứng từ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về cơ quan cấp phép.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép xác nhận nhập khẩu vào phần bên phải của Giấy chứng nhận KP và gửi kết quả xác nhận nhập khẩu (02 bản sao Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp đã được xác nhận nhập khẩu bởi cơ quan cấp phép) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân.
Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP gồm:
a) Bản kê khai trực tuyến thông tin về Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng dẫn quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
b) Hóa đơn thương mại: 01 bản sao điện tử.
c) Phiếu đóng gói: 01 bản sao điện tử.
d) Hợp đồng gia công và định mức gia công đã đăng ký với cơ quan Hải quan (nếu có): 01 bản sao điện tử.
Quy trình cấp Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP như sau:
Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng nhận KP cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không cấp Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cống dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
Trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp Giấy chứng nhận KP hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các Giấy chứng nhận KP đã cấp trước đó, cơ quan cấp phép chủ trì, phổi hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân.
Quy trình, thủ tục kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo kết luận của Đoàn kiểm tra về việc thương nhân đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận KP và nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng nhận KP cho thương nhân và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bân sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không cấp Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
Giấy chứng nhận KP có hiệu lực trong vòng 02 tháng kể từ ngày cấp.
Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chỉi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLTBCT-BTC của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép đã được cấp.
Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31/12/2026.
Chi tiết, xem tại đây.
