Theo đó, Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm: (i) Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin trong hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa; (ii) Nội dung Đề án giải trình về mô hình, tổ chức hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và giải pháp, lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian 05 năm (sau đây gọi tắt là Đề án); (iii) Chế độ báo cáo; việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
Thông tư áp dụng đối với Sở giao dịch hàng hóa được thành lập và hoạt động tại Việt Nam; Trung tâm thanh toán bù trừ; và Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch, thanh toán bù trừ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
Theo Thông tư, doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm lập Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin theo Mẫu số 01, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin phải thể hiện tối thiểu các nội dung sau:
Thứ nhất, mô hình tổng thể hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý dữ liệu, giám sát giao dịch và kết nối với các chủ thể liên quan trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;
Thứ hai, các phân hệ nghiệp vụ chính của hệ thống, bao gồm hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống giám sát giao dịch, hệ thống quản lý dữ liệu, hệ thống thanh toán bù trừ và các hệ thống có liên quan;
Thứ ba, phương án kết nối, trao đổi và chia sẻ dữ liệu giữa Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
Thứ tư, phương án bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, quản lý và kiểm soát truy cập đối với hệ thống công nghệ thông tin;
Thứ năm, phương án lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố;
Thứ sáu, khả năng cung cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
Tài liệu kèm theo Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin bao gồm: (i) Sơ đồ kiến trúc tổng thể hệ thống công nghệ thông tin; (ii) Tài liệu mô tả các chức năng nghiệp vụ chính của hệ thống; (iii) Tài liệu mô tả phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; (iv) Tài liệu chứng minh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và kiểm soát truy cập đối với hệ thống công nghệ thông tin; (v) Tài liệu mô tả phương án sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố; (vi) Báo cáo hoặc biên bản kiểm thử hệ thống đối với các nội dung về hiệu năng, an ninh mạng, khả năng kết nối dữ liệu và khả năng khôi phục hoạt động sau sự cố (nếu có).
Ngoài ra, báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của nội dung cung cấp.
Cũng theo Thông tư này, doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm xây dựng Đề án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Đề án phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ các nội dung sau:
Thứ nhất, mô hình tổ chức, cơ cấu quản trị, phương thức quản lý, điều hành và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong quá trình hoạt động;
Thứ hai, phương án tổ chức và vận hành hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý rủi ro, công bố thông tin, lưu trữ dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống;
Thứ ba, phương án phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc tổ chức giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý rủi ro và xử lý các tình huống phát sinh;
Thứ tư, lộ trình, giải pháp phát triển thị trường, phát triển thành viên và thúc đẩy niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa;
Thứ năm, phương án nhân sự, đào tạo và các điều kiện bảo đảm tổ chức, vận hành Sở giao dịch hàng hóa;
Thứ sáu, các nội dung khác (nếu có) để chứng minh tính khả thi, hiệu quả và khả năng đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
Đề án và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026.
Thông tư này thay thế Thông tư số 38/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ đã hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này và hoàn thành việc kết nối, cung cấp, chia sẻ dữ liệu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Công Thương thông báo Nền tảng quản lý thương mại và thị trường sẵn sàng kết nối. Trong thời gian chưa hoàn thành việc kết nối, công tác báo cáo, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo phương thức do Bộ Công Thương thông báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
