Theo Quyết định, tiêu chí xác định chuyên gia tư vấn trong nước được ban hành làm căn cứ để tổ chức lựa chọn chuyên gia tham gia công tác xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Về tiêu chí chung, chuyên gia phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp bị cấm tham gia hoạt động tư vấn, đấu thầu hoặc có xung đột lợi ích với nhiệm vụ tư vấn. Đồng thời, phải có bằng đại học trở lên thuộc các chuyên ngành như luật, kinh tế, thương mại, ngoại thương, hợp tác quốc tế, hành chính công, công nghiệp, năng lượng, kỹ thuật, công nghệ hoặc chuyên ngành khác phù hợp với nội dung nhiệm vụ tư vấn và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Bên cạnh đó, chuyên gia phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm phù hợp với nội dung tư vấn trong lĩnh vực xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật hoặc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; có khả năng nghiên cứu độc lập, bảo đảm tiến độ, chất lượng sản phẩm tư vấn và thực hiện cam kết bảo mật thông tin, tài liệu được cung cấp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Quyết định cũng ưu tiên các chuyên gia có kinh nghiệm trực tiếp tham gia hoạt động xây dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật hoặc hoạt động tương tự của Bộ Công Thương; có kinh nghiệm xử lý các vấn đề pháp lý liên ngành liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ; có các sản phẩm nghiên cứu, đề tài, báo cáo, bài viết khoa học hoặc sản phẩm tư vấn đã được nghiệm thu, công bố hoặc áp dụng trong thực tiễn; đồng thời có năng lực, kinh nghiệm hoặc sản phẩm thể hiện yếu tố đổi mới, đột phá trong xây dựng chính sách, xử lý các vấn đề mới, khó, liên ngành.
Đối với tiêu chí cụ thể, Quyết định phân chuyên gia tư vấn thành 4 mức.
Trong đó, chuyên gia tư vấn mức 1 phải có bằng đại học phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên; hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
Chuyên gia tư vấn mức 2 phải có bằng đại học và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm, hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
Chuyên gia tư vấn mức 3 phải có bằng đại học và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm, hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
Chuyên gia tư vấn mức 4 phải có bằng đại học và có dưới 5 năm kinh nghiệm, hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
Về việc lựa chọn và sử dụng chuyên gia, Quyết định quy định việc tổ chức lựa chọn, sử dụng chuyên gia trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm đúng đối tượng, đúng tiêu chí, phù hợp với nội dung nhiệm vụ, công khai, minh bạch, hiệu quả và tiết kiệm.
Mức lương chuyên gia trong từng nhiệm vụ, hoạt động được xác định trên cơ sở tiêu chí chuyên gia quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trước ngày 1/7/2026, mức lương chuyên gia áp dụng theo Thông tư số 004/2025/TT-BNV; từ ngày 1/7/2026, áp dụng theo Thông tư số 007/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở xác định giá gói thầu.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 910/QĐ-BCT ngày 1/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về ban hành chức danh, tiêu chuẩn, mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thuộc lĩnh vực xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
