Người cao tuổi là nguồn lực quan trọng của đất nước trong kỷ nguyên phát triển mới
Theo đó, Đề án được xây dựng dựa trên quan điểm tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi là yêu cầu khách quan trong quá trình thích ứng với già hóa dân số, đặt trong tổng thể chiến lược phát triển đất nước nhanh, bền vững, bao trùm; gắn chặt với việc quán triệt thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi, công tác dân số, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, an sinh xã hội và đối ngoại, hội nhập quốc tế; chuyển mạnh tư duy từ coi già hóa dân số chủ yếu là sức ép, gánh nặng sang nhận thức đây là xu thế tất yếu, đồng thời là cơ hội và động lực phát triển mới của đất nước.
Người cao tuổi là nguồn lực quan trọng của đất nước trong kỷ nguyên phát triển mới, là chỗ dựa của gia đình và xã hội. Bảo đảm cách tiếp cận toàn diện, bao trùm, cân bằng, lấy người cao tuổi là trung tâm, vừa là đối tượng được bảo vệ, chăm sóc, vừa là chủ thể tham gia, đóng góp và thụ hưởng thành quả của quá trình hợp tác quốc tế; đồng thời tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp tục phát huy kinh nghiệm, kỹ năng và năng lực phù hợp, đóng góp vào mục tiêu phát triển hai con số của đất nước.
Tăng cường hợp tác quốc tế theo hướng toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, hiệu quả, gắn chặt với nhu cầu thực tiễn của Việt Nam và yêu cầu hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao năng lực hệ thống trong nước.
Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, kiến tạo, điều phối; phát huy sự tham gia chủ động, sáng tạo, có trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, Hội Người cao tuổi Việt Nam; khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp và hợp tác công tư; đồng thời nâng cao nhận thức, phát huy vai trò nền tảng của gia đình, vai trò hỗ trợ của cộng đồng và toàn xã hội, bảo đảm sự tham gia thực chất của người cao tuổi.
Phương châm thực hiện của Đề án là chủ động hợp tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam, các hiệp định thương mại tự do và các khuôn khổ hợp tác quốc tế có liên quan; chủ động nắm bắt, tận dụng thời cơ, đồng thời để phòng các rủi ro xung đột văn hoá, kinh tế, xã hội có thể ảnh hưởng đến môi trường phát triển của Việt Nam.
Nâng cao hiệu quả hợp tác song phương và đa phương, phát huy các cơ chế hợp tác hiện có, nâng cao vai trò và vị thế của Việt Nam trong các cơ chế khu vực và quốc tế liên quan đến người cao tuổi; hợp tác quốc tế có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với nhu cầu của ta và thế mạnh của từng đối tác.
Bên cạnh đó, khai thác tối đa các cơ hội thuận lợi để phát triển hợp tác quốc tế về người cao tuổi, hạn chế các tác động tiêu cực; kết hợp giữa yêu cầu tranh thủ nguồn lực, chuyển giao công nghệ, tri thức, kinh nghiệm, đào tạo nhân lực từ bên ngoài với mục tiêu tăng cường tính tự chủ, năng lực nội tại và khả năng thích ứng bền vững của Việt Nam; bảo đảm quyền điều tiết của Nhà nước đối với các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến an sinh xã hội.
Bảo đảm phối hợp liên ngành chặt chẽ, rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; phát huy tính chủ động, linh hoạt và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, địa phương, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
Tạo chuyển biến rõ nét trong tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi
Mục tiêu tổng quát của Đề án là tạo chuyển biến rõ nét trong tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi; tận dụng hiệu quả nguồn lực, tri thức, kinh nghiệm, công nghệ và mô hình quốc tế để nâng cao năng lực nội tại, hoàn thiện chính sách, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ trong bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
Góp phần thích ứng hiệu quả với già hóa dân số, giảm áp lực an sinh xã hội và sức ép thiếu hụt lao động; từng bước hình thành nền tảng phát triển kinh tế bạc phù hợp với điều kiện Việt Nam; khuyến khích doanh nghiệp tham gia phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ, công nghệ và mô hình kinh doanh thân thiện với người cao tuổi, từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu về kinh tế bạc.
Đồng thời, góp phần củng cố, làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác song phương với các đối tác, nâng cao mức độ tham gia, đóng góp, vị thế và tiếng nói của Việt Nam trong các tiến trình khu vực và quốc tế liên quan đến người cao tuổi.
Đề án đặt mục tiêu cụ thể là thúc đẩy triển khai ít nhất 05 chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế về người cao tuổi có khả năng thí điểm, đánh giá và nhân rộng trong các lĩnh vực có ý nghĩa nền tảng phục vụ thích ứng với già hóa dân số, nhất là y tế, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại cộng đồng, an sinh xã hội; lao động, kỹ năng trong xã hội già hoá; chuyển đổi số, dữ liệu, công nghệ hỗ trợ.
Góp phần hiện thực hoá mục tiêu 100% người cao tuổi được bao phủ bảo hiểm y tế; từng bước mở rộng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn và an sinh tuổi già phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Cùng với đó, phấn đấu 100% các bệnh viện tuyến trung ương và ít nhất 70% bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh về lão khoa/chuyên khoa lão khoa được tiếp cận chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hoặc mô hình chăm sóc người cao tuổi.
Ít nhất 20% các Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau được lựa chọn tham gia các chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế được tiếp cận các nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tài chính hoặc mô hình sinh kế từ các đối tác quốc tế.
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và thử nghiệm bộ tiêu chí, tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, dịch vụ kinh tế bạc và hạ tầng thân thiện với người cao tuổi; thúc đẩy ít nhất 03 hoạt động kết nối quốc tế về đầu tư, doanh nghiệp, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc hợp tác công - tư trong lĩnh vực kinh tế bạc. Nghiên cứu lộ trình phấn đấu đưa kinh tế bạc đóng góp tương xứng với quy mô, trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Ngoài ra, đề xuất hoặc tham gia ít nhất 02 - 03 sáng kiến, hoạt động hoặc chương trình hợp tác khu vực, quốc tế về người cao tuổi, già hóa dân số, già hóa khỏe mạnh, quyền của người cao tuổi và kinh tế bạc; chủ động tham gia xây dựng, định hình các chuẩn mực, sáng kiến và chương trình hợp tác phù hợp, nhất là trong tiến trình xây dựng Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi.
Trên quan điểm, phương châm thực hiện và mục tiêu nêu trên, hợp tác quốc tế về người cao tuổi cần được định hướng theo các cấu phần chính sách liên ngành, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với yêu cầu thích ứng già hóa dân số, phát triển kinh tế bạc và nâng cao năng lực hệ thống trong nước, cụ thể: (i) Hợp tác về thể chế, quyền và chuẩn mực quốc tế về người cao tuổi; (ii) Hợp tác về già hóa khỏe mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh tuổi già và nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi; (iii) Hợp tác về lao động - kỹ năng, học tập suốt đời và phát huy vai trò của người cao tuổi; (iv) Hợp tác về dữ liệu, chuyển đổi số và tiêu chuẩn kỹ thuật về giải pháp số và môi trường sống thân thiện với người cao tuổi; và (v) Hợp tác về phát triển kinh tế bạc và hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ cho người cao tuổi.
8 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
Đề án đặt ra một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như:
(i) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và đổi mới tư duy về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người cao tuổi. Trong đó, tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, tư duy và hành động của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; quán triệt sâu sắc yêu cầu thích ứng với già hóa dân số, phát triển kinh tế bạc và mở rộng hợp tác quốc tế trong tình hình mới, gắn với mục tiêu phát triển đất nước nhanh, bền vững; chuyển từ cách tiếp cận chủ yếu tiếp nhận hỗ trợ, trao đổi kinh nghiệm sang chủ động đề xuất sáng kiến, mô hình hợp tác và tranh thủ nguồn lực quốc tế có chọn lọc, hiệu quả.
(ii) Hoàn thiện thể chế, cơ chế phối hợp, quản lý nguồn lực và chủ động tham gia xây dựng khuôn khổ pháp lý quốc tế về người cao tuổi. Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, cơ chế điều phối, quản lý nguồn lực và phương thức tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về người cao tuổi theo hướng đồng bộ, thông suốt; gắn hoàn thiện thể chế trong nước với chủ động tham gia xây dựng các khuôn khổ pháp lý, thể chế, chuẩn mực quốc tế về quyền của người cao tuổi, nhất là tiến trình xây dựng Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi tại Liên hợp quốc, đồng thời tăng cường phối hợp trong ASEAN, APEC và các cơ chế khu vực phù hợp.
(iii) Phát triển hợp tác về già hóa khỏe mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh tuổi già và hỗ trợ người chăm sóc. Tranh thủ kinh nghiệm quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật, mô hình, nguồn lực và đối tác như WHO, UNFPA, World Bank, ADB, Nhật Bản, các nước châu Âu... nhằm nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn, bảo đảm an sinh tuổi già và hỗ trợ gia đình, người chăm sóc; coi đây là trọng tâm ưu tiên trong hợp tác quốc tế về người cao tuổi.
(iv) Thúc đẩy hợp tác về lao động - kỹ năng, học tập suốt đời trong bối cảnh già hoá dân số. Tăng cường hợp tác quốc tế với ILO, ASEAN, APEC, UNESCO và các đối tác có thế mạnh nhằm thích ứng với xu hướng thu hẹp lực lượng lao động do già hoá dân số; phát triển kỹ năng, việc làm phù hợp, việc làm linh hoạt, trong đó có đào tạo và đưa lao động chăm sóc người cao tuổi đi làm việc ở nước ngoài tại các thị trường có nhu cầu; và cơ chế bảo vệ quyền lợi lao động phù hợp cho lao động trung niên, lao động cao tuổi.
(v) Xây dựng nền tảng hợp tác quốc tế về dữ liệu, tiêu chuẩn, chuyển đổi số, hướng tới môi trường sống thân thiện với người cao tuổi. Đẩy mạnh hợp tác với Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... và các tổ chức chuyên môn, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ về dữ liệu, nghiên cứu chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về giải pháp số và môi trường sống thân thiện với người cao tuổi, chuyển đổi số trên cơ sở bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản trị dữ liệu và phù hợp với cam kết quốc tế có liên quan; tạo nền tảng phục vụ hoạch định chính sách, nâng cao năng lực quản trị và hỗ trợ người cao tuổi sống độc lập, an toàn, thuận tiện trong một môi trường sống thân thiện.
(vi) Kết nối đối tác, thu hút nguồn lực quốc tế và thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế bạc. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các thiết chế tài chính, quỹ đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghệ tại các nước nhằm huy động tri thức, công nghệ, đầu tư, mô hình quản trị, hợp tác công - tư và sự tham gia của doanh nghiệp nhằm từng bước hình thành thị trường sản phẩm, dịch vụ thân thiện với người cao tuổi, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(vii) Phát huy vai trò của người cao tuổi trong hợp tác quốc tế và đối ngoại nhân dân. Khuyến khích và tạo điều kiện để người cao tuổi, Hội Người cao tuổi Việt Nam và các tổ chức liên quan tham gia thực chất vào các hoạt động hợp tác quốc tế, đối hợp ngoại nhân dân, tham vấn chính sách, chia sẻ tri thức, kinh nghiệm và kết nối cộng đồng; qua đó nâng cao tiếng nói, vị thế và vai trò chủ thể của người cao tuổi trong quá trình xây dựng, triển khai và đánh giá các chính sách, chương trình hợp tác quốc tế về người cao tuổi.
(viii) Huy động, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và thông tin, tuyên truyền đối ngoại. Bảo đảm các điều kiện thực hiện Đề án về nguồn nhân lực, tài chính và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại; đồng thời tăng cường huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước để triển khai các nhiệm vụ của Đề án một cách đồng bộ, thực chất và bền vững.
Chi tiết, xem tại đây.
