Theo Quyết định, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là tổ chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực an toàn, bảo vệ môi trường trong công nghiệp và thương mại, bao gồm: Điện, than, địa chất, khoáng sản, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; tổ chức, quản lý hoạt động sự nghiệp dịch vụ công thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn khác theo quy định của Nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Industrial Safety Techniques and Environment Agency.
Tên viết tắt: ISEA.
Trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chiến lược, kế hoạch, các chương trình, dự án, đề án, quy chế quản lý chuyên ngành về an toàn, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường và công nghiệp môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường, công nghiệp môi trường các lĩnh vực theo chức năng và thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
3. Chỉ đạo, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường và công nghiệp môi trường theo chức năng và thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
4. Ban hành văn bản cá biệt, văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền của Cục.
5. Về an toàn kỹ thuật và an toàn, vệ sinh lao động:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn kỹ thuật và an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền được giao; quản lý kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì thẩm định cấp, gia hạn, cấp lại: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền cấp của Bộ;
d) Chủ trì thẩm định, phê duyệt tài liệu quản lý an toàn các hoạt động khoan tìm kiếm thăm dò dầu khí, xây dựng mới hoặc hoán cải công trình dầu khí, thu dọn công trình dầu khí; phê duyệt/chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối với các công trình dầu khí có quy mô theo quy định pháp luật xây dựng về thẩm quyền thẩm định của Bộ Công Thương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp (trừ ứng phó sự cố hóa chất);
đ) Chủ trì thẩm định các giải pháp an toàn trong các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương theo phân công quản lý của Bộ trưởng; Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, xác định nguyên nhân tai nạn lao động có liên quan đến an toàn trong lĩnh vực được phân công;
e) Đầu mối tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phòng cháy, chữa cháy thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật;
g) Đầu mối tổ chức, thực hiện Tháng hành động về an toàn vệ sinh lao động; Chương trình Quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
h) Xây dựng, ban hành chương trình, nội dung, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động kinh doanh khí; huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
i) Quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp), loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện các nội dung quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương đối với các sản phẩm hàng hóa thuộc phạm vi được phân công quản lý.
6. Về Quản lý an toàn trong khai thác, chế biến khoáng sản:
a) Chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai thác, chế biến khoáng sản thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
b) Phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò thuộc thẩm quyền;
c) Kiểm tra, chấp thuận hệ thống thiết bị, phương tiện trước khi đưa vào vận hành lần đầu trong mỏ hầm lò;
d) Thẩm định xếp loại mỏ hầm lò theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan cháy, nổ gây ra.
7. Về an toàn điện và đập, hồ chứa thủy điện:
a) Chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
b) Đầu mối tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn trong sử dụng điện;
c) Chủ trì, đôn đốc các Sở Công Thương thống kê, theo dõi tai nạn điện và các vi phạm đối với hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực trên địa bàn, tổng hợp báo cáo theo quy định;
d) Chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
đ) Thẩm định và phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo quy định của pháp luật; có ý kiến đối với quy trình vận hành liên hồ; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
e) Chủ trì kiểm tra công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện của chủ sở hữu công trình thủy điện quan trọng đặc biệt và công trình thủy điện trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên. Tổng hợp trình Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm tra đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện hàng năm;
g) Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định danh mục công trình thủy điện quan trọng đặc biệt và danh mục công trình thủy điện lớn, vừa, nhỏ được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên;
h) Chủ trì xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành công trình thủy điện;
i) Chủ trì tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về an toàn đập, hồ chứa thủy điện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo quy định.
8. Về vật liệu nổ công nghiệp:
a) Chủ trì quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp; thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các dự án sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền của Bộ Công Thương;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với công trình vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy phép: Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm để công nhận và bổ sung sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất hoặc nhập khẩu lần đầu vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục vật liệu nổ công nghiệp, Danh mục tiền chất thuốc nổ;
e) Tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của Sở Công Thương và tổ chức sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; định kỳ tổng kết công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công; đề xuất các giải pháp bảo đảm an toàn;
g) Xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật.
9. Về bảo vệ môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương; phối hợp kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, tổ chức thực hiện cơ chế kiểm soát đặc thù đối với các nguồn phát sinh chất thải, nguồn ô nhiễm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hướng dẫn công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý, tái sử dụng, tái chế chất thải, phế liệu, phát triển kinh tế tuần hoàn trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; Đầu mối của Bộ Công Thương tham gia là thành viên Hội đồng EPR quốc gia;
d) Quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;
đ) Đầu mối xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Công Thương: Hướng dẫn cung cấp thông tin môi trường; Xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương;
e) Truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương;
g) Đầu mối tổng hợp, quản lý các đề tài, nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
h) Đầu mối tổ chức xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
10. Về công nghiệp môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và phát triển ngành công nghiệp môi trường;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra giám sát và tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện phát triển ngành công nghiệp môi trường;
c) Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường;
d) Chủ trì xây dựng trình cấp thẩm quyền ban hành và định kỳ rà soát, cập nhật bổ sung danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường.
11. Về khoa học và công nghệ:
Tổ chức triển khai các dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về an toàn, bảo vệ môi trường và công nghiệp môi trường; chuyển giao, ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp.
12. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành về an toàn, bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
13. Về hợp tác quốc tế:
Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an toàn, bảo vệ môi trường và công nghiệp môi trường theo quy định của pháp luật.
14. Về huấn luyện:
a) Chủ trì, tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn, bảo vệ môi trường cho người sử dụng lao động, người lao động theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý của Sở Công Thương về an toàn, bảo vệ môi trường.
15. Đầu mối tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về Phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về Phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai.
16. Đầu mối tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong tình trạng khẩn cấp thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
17. Tham mưu quản lý nhà nước và theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp hội ngành nghề hoạt động trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
18. Kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
19. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu, nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ Công Thương.
20. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về giá trong phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách và theo phân công của Bộ trưởng.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo phân công, phân cấp quản lý của Bộ Công Thương và quy định của pháp luật.
22. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Bộ Công Thương và quy định của pháp luật; sử dụng ngân sách nhà nước được cấp và các phí khác theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Theo Quyết định, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp gồm bộ máy giúp việc Cục trưởng với 5 đơn vị: Văn phòng; Phòng An toàn điện và đập; Phòng An toàn công nghiệp; Phòng An toàn khoáng sản và vật liệu nổ công nghiệp; Phòng Môi trường công thương; cùng 4 tổ chức sự nghiệp: Trung tâm Kiểm định công nghiệp I, Trung tâm Kiểm định công nghiệp II, Trung tâm Môi trường và Sản xuất sạch, Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật an toàn công nghiệp. Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định theo đề nghị của Cục trưởng.
Lãnh đạo Cục gồm Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cục; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục; đồng thời thực hiện công tác cán bộ theo phân cấp. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Quyết định số 2235/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 15/9/2026, thay thế Quyết định số 3515/QĐ-BCT ngày 1/12/2025. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Xem chi tiết Quyết định tại đây
Ngày 11/9/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 351/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
Theo đó, Bộ Công Thương có 21 đơn vị trực thuộc, gồm 18 đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 3 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.
Chi tiết chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương:
2. Vụ Phát triển thị trường nước ngoài và Thương mại đa biên.
4. Vụ Pháp chế.
5. Văn phòng bộ.
7. Cục Điện lực.
8. Cục Công nghiệp.
9. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
10. Cục Hóa chất.
11. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.
13. Ủy ban Cạnh tranh quốc gia.
14. Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số.
15. Cục Xuất nhập khẩu.
18. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
19. Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương.
20. Báo Công Thương.
