Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thương mại điện tử

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2226/QĐ-BCT ngày 11/9/2026, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thương mại điện tử, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.
Cục Thương mại điện tử
Bộ trưởng Lê Mạnh Hùng làm việc với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số ngày 12/5/2026, tại trụ sở Bộ Công Thương.

Theo Quyết định, Cục Thương mại điện tử là tổ chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực thương mại điện tử; tổ chức, quản lý hoạt động sự nghiệp dịch vụ công thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Cục Thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh của Cục là Vietnam E-Commerce Agency, tên viết tắt là iDEA. Trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Thương mại điện tử 

1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành; hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thương mại điện tử và các chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.

2. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển và tiêu chuẩn kỹ thuật về thương mại điện tử.

3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động thương mại điện tử, các văn bản cá biệt và văn bản nội bộ theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý hoạt động thương mại điện tử

a) Chủ trì, phối hợp xây dựng hoặc tham gia nghiên cứu để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách và pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử.

b) Hướng dẫn, thẩm định, chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện các chính sách và pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử.

c) Hướng dẫn, kiểm tra về nội dung, điều kiện hoạt động thương mại điện tử; quản lý, giám sát hoạt động thương mại điện tử và các chủ thể, hoạt động và mô hình kinh doanh thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.

d) Thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành về thương mại điện tử.

đ) Tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thương mại điện tử theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và giải quyết phản ánh, kiến nghị về thương mại điện tử theo thẩm quyền; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước về thương mại điện tử đối với các địa phương theo quy định của pháp luật.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phát hiện và xử lý nền tảng thương mại điện tử vi phạm theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

g) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện cơ chế quản lý đối với nền tảng thương mại điện tử và các mô hình kinh doanh trên nền tảng số bao gồm các nội dung về minh bạch thông tin, cơ chế hiển thị và phân phối sản phẩm, quản lý hành vi và thuật toán trên nền tảng, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tổ chức triển khai cơ chế phối hợp, đồng quản lý giữa cơ quan nhà nước và các nền tảng thương mại điện tử, gắn với trách nhiệm của nền tảng trong giám sát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

h) Tham gia xây dựng, thẩm định các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích trong thương mại điện tử.

5. Về phát triển thương mại điện tử

a) Chủ trì xây dựng, tổ chức triển khai các chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển thương mại điện tử.

b) Tham mưu quản lý Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia; chủ trì hoặc tham gia triển khai các dự án, đề án, chương trình phát triển thương mại điện tử.

c) Thẩm định các dự án, đề án, chương trình liên quan đến thương mại điện tử theo thẩm quyền.

d) Chủ trì hoặc tham gia triển khai các hoạt động hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử. Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thương mại điện tử.

đ) Chủ trì, tổ chức triển khai các chương trình, giải pháp hỗ trợ phát triển thương mại điện tử cho tiểu thương, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ và vừa, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi mô hình kinh doanh và mở rộng thị trường.

e) Tổ chức triển khai các chính sách, chương trình phát triển thương mại điện tử theo vùng, miền, địa bàn, ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm địa phương và phát triển thương mại điện tử bền vững.

g) Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển thương mại điện tử cho các nhóm đối tượng cụ thể, bao gồm hợp tác xã, làng nghề, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp xuất khẩu, thanh niên khởi nghiệp, phụ nữ và các đối tượng khác theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội.

h) Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp và cộng đồng nâng cao nhận thức, kỹ năng và năng lực ứng dụng thương mại điện tử, thương mại số và kinh doanh trên môi trường số.

6. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử

a) Tổ chức phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về các văn bản quy phạm pháp luật và nghiệp vụ, chuyên môn về thương mại điện tử cho các cán bộ quản lý nhà nước và thực thi pháp luật ngành Công Thương.

b) Triển khai công tác tư vấn, đào tạo ngắn hạn, tập huấn, nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn về thương mại điện tử cho doanh nghiệp và cộng đồng; các loại giấy chứng nhận, chứng chỉ đào tạo theo thẩm quyền.

7. Về dữ liệu và hạ tầng

a) Xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử; tổ chức thu thập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát thị trường, xây dựng chính sách và phát triển thương mại điện tử; kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật.

b) Chủ trì xây dựng và vận hành các hệ thống thu thập, kết nối, phân tích và khai thác dữ liệu thương mại điện tử; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tín nhiệm, chỉ số phát triển và công cụ giám sát thị trường; làm đầu mối điều phối, kết nối, chia sẻ dữ liệu và thông tin phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử giữa các bộ, ngành và địa phương; phục vụ công tác quản lý, giám sát thị trường và điều hành trong lĩnh vực thương mại điện tử.

c) Xây dựng và tổ chức triển khai hệ thống phân tích, đánh giá và cảnh báo rủi ro trong hoạt động thương mại điện tử; áp dụng phương thức quản lý dựa trên rủi ro trong kiểm tra, giám sát.

d) Tổ chức nghiên cứu và triển khai nhiệm vụ khoa học công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực thương mại điện tử; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và công nghệ phân tích số trong quản lý, giám sát, dự báo và điều hành hoạt động thương mại điện tử, thương mại số và các hoạt động kinh doanh trên môi trường số.

đ) Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái hỗ trợ thương mại điện tử, bao gồm các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, thanh toán, định danh và xác thực điện tử, tiếp thị số, dữ liệu và các dịch vụ hỗ trợ khác; thúc đẩy liên kết giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị và phát triển thị trường thương mại điện tử.

e) Chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành các hạ tầng, nền tảng số và dịch vụ dùng chung phục vụ phát triển thương mại điện tử, bao gồm các nền tảng hỗ trợ giao dịch điện tử toàn trình trong suốt vòng đời giao dịch, hợp đồng điện tử, xác thực và bảo đảm giao dịch, giải quyết khiếu nại, tranh chấp trực tuyến và các dịch vụ hỗ trợ khác.

g) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, phát triển hạ tầng công nghệ và các giải pháp hỗ trợ logistics thương mại điện tử; kết nối các chủ thể trong chuỗi cung ứng phục vụ thương mại điện tử trong nội địa và thương mại điện tử xuyên biên giới.

h) Tổ chức triển khai hoạt động tư vấn, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và giải pháp phục vụ ứng dụng thương mại điện tử cho tổ chức, cá nhân.

i) Nghiên cứu, dự báo xu hướng phát triển thương mại điện tử; nghiên cứu, đề xuất và tổ chức triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với các mô hình, công nghệ, nền tảng và phương thức kinh doanh mới.

k) Triển khai nhiệm vụ thống kê, chương trình thống kê quốc gia về thương mại điện tử; xây dựng Sách trắng thương mại điện tử và công bố thông tin về thị trường thương mại điện tử, danh sách doanh nghiệp dẫn đầu thị trường thương mại điện tử hằng năm.

l) Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thương mại điện tử.

8. Về thương mại điện tử xuyên biên giới và hội nhập quốc tế

a) Chủ trì hoặc phối hợp phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các nền tảng thương mại điện tử quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu; tham gia xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách thuận lợi hóa thương mại điện tử xuyên biên giới.

b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng và triển khai các chương trình phát triển thương mại điện tử theo ngành hàng, lĩnh vực trọng điểm gắn với chuỗi cung ứng, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

c) Chủ trì hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử và thương mại số và các hoạt động kinh tế số gắn với thương mại điện tử.

d) Làm đầu mối tham gia các nhóm làm việc, cơ chế hợp tác về thương mại điện tử và thương mại số trong các khuôn khổ hợp tác song phương, đa phương, khu vực và các tổ chức quốc tế có liên quan; tham gia các cơ chế hợp tác xuyên biên giới về thuận lợi hóa thương mại điện tử.

đ) Chủ trì hoặc tham gia đàm phán, thực thi các cam kết quốc tế về thương mại điện tử và thương mại số trong các điều ước quốc tế, hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận quốc tế có liên quan theo phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

e) Trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ký kết hoặc đề Bộ trưởng Bộ Công Thương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết, tham gia các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến thương mại điện tử và thương mại số theo quy định của pháp luật.

g) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hỗ trợ kỹ thuật, tài trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế về phát triển thương mại điện tử và thương mại số theo quy định của pháp luật.

h) Tham gia các cơ chế giải quyết tranh chấp xuyên biên giới trong thương mại điện tử và thương mại số.

9. Tham mưu quản lý nhà nước và theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp hội ngành nghề hoạt động trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

10. Tổng hợp, lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, đánh giá tình hình hoạt động thương mại điện tử.

11. Đầu mối của Bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế rà soát các biện pháp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh thực phẩm trên mạng thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công.

12. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và đề xuất biện pháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.

13. Xây dựng và thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung Chương trình cải cách hành chính của Bộ.

14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ về thi đua, khen thưởng, kỷ luật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao.

Cơ cấu tổ chức của Cục Thương mại điện tử 

Theo Điều 3, Cục Thương mại điện tử có 5 đơn vị thuộc bộ máy giúp việc Cục trưởng gồm: Văn phòng; Phòng Phát triển thương mại điện tử trong nước; Phòng Thương mại điện tử xuyên biên giới; Phòng Quản lý hoạt động thương mại điện tử; Phòng Dữ liệu và Hạ tầng thương mại điện tử; cùng tổ chức sự nghiệp là Trung tâm Phát triển thương mại điện tử. Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định theo đề nghị của Cục trưởng.

Cục Thương mại điện tử có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật theo quy định. Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cục; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục; đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Quyết định số 2226/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 15/9/2026, thay thế Quyết định số 527/QĐ-BCT ngày 28/2/2025. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Thương mại điện tử và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. 

Xen chi tiết Quyết định tại đây

Ngày 11/9/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 351/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.

Theo đó, Bộ Công Thương có 21 đơn vị trực thuộc, gồm 18 đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 3 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

Chi tiết chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương:

1. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

2. Vụ Phát triển thị trường nước ngoài và Thương mại đa biên.

3. Vụ Tổ chức cán bộ.

4. Vụ Pháp chế.

5. Văn phòng bộ.

6. Cục Năng lượng - Dầu khí.

7. Cục Điện lực.

8. Cục Công nghiệp.

9. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.

10. Cục Hóa chất.

11. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.

12. Cục Thương mại điện tử.

13. Ủy ban Cạnh tranh quốc gia.

14. Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số.

15. Cục Xuất nhập khẩu.

16. Cục Phòng vệ thương mại.

17. Cục Xúc tiến thương mại.

18. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

19. Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương.

20. Báo Công Thương.

21. Tạp chí Công Thương.

Đạt Trịnh