Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 22/04/2003 về việc phê duyệt theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg

 

CHÍNH PHỦ
Số 64/2003/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2003

QUYẾT ĐỊNHCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;

Nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:

I- MỤC TIÊU KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu trước mắt đến năm 2007:

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong tổng số 4.295 cơ sở gây ô nhiễm được rà soát, thống kê đến năm 2002, gồm: 284 cơ sở sản xuất kinh doanh, 52 bãi rác, 84 bệnh viện, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật, 03 khu tồn lưu chất độc hóa học và 01 kho bom do chiến tranh để lại, nhằm giải quyết ngay những điểm nóng, bức xúc nhất về ô nhiễm môi trường ở những khu đô thị, đông dân và những vùng bị ô nhiễm nặng nề, góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng; đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, từng bước kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước.

2. Mục tiêu lâu dài đến năm 2012:

Tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, tiến tới kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước, bảo đảm phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

II- NGUYÊN TẮC XỬ LÝ

1. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự phát triển bền vững.

2. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành một cách kiên quyết và phù hợp với thực tế từng địa phương, từng ngành, từng cơ sở; rà soát, chọn ra những cơ sở gây ô nhiễm điển hình, bức xúc nhất để xử lý trước nhằm rút kinh nghiệm cho việc triển khai nhân rộng.

3. Đối tượng nào gây ô nhiễm môi trường thì đối tượng đó phải có trách nhiệm xử lý và khắc phục tình trạng ô nhiễm một cách triệt để. Nhà nước có trách nhiệm xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các trường hợp đặc thù.

4. Trong quá trình tiến hành xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải lưu ý bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động theo pháp luật hiện hành.

III- NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Giai đoạn I (2003-2007):

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này, trong đó:

a. Từ năm 2003 đến năm 2005, tập trung xử lý ngay 51 cơ sở gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, gồm: 29 cơ sở sản xuất kinh doanh, 03 khu tồn lưu chất độc hoá học, 01 kho bom do chiến tranh để lại, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật và 03 bãi rác (Phụ lục 1).

b. Đồng thờikhẩn trương xây dựng kế hoạch, tiến hành xử lý và hoàn thành việc xử lý 388 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại của giai đoạn I (Phụ lục 2), bao gồm:

- Đổi mới và nâng cấp cải tạo công nghệ tại 55 cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Xây dựng công trình xử lý chất thải tại 200 cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Khống chế ô nhiễm, nâng cấp cải tạo và xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm tại 49 bãi rác cũ và bãi rác đang sử dụng.

- Xử lý ô nhiễm môi trường tại 84 bệnh viện.

2. Giai đoạn II (2008-2012):

Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc xử lý của giai đoạn 2003-2007, tiến hành đồng bộ các biện pháp, tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh.

IV- CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN

Để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch trong phạm vi cả nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở có liên quan cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây:

1- Nghiên cứu xây dựng, ban hành mới hoặc bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả cao.

2- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để thực hiện Kế hoạch (vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước, vốn vay từ các Quỹ và các nguồn khác).

- Chủ cơ sở chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư vốn để xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do mình gây ra; được phép sử dụng các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện;được xem xét vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo các quy định tại Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

- Các Bộ, ngành và địa phương là cơ quan chủ quản các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bố trí kế hoạch hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch (phần thuộc trách nhiệm của Bộ, ngành và địa phương mình).

3- Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạch được hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

4- Khuyến khích đổi mới và nâng cấp công nghệ; đẩy mạnh áp dụng các công nghệ sạch và thân thiện với môi trường vào sản xuất của các doanh nghiệp.

5- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Kế hoạch và công tác thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng dán nhãn môi trường cho các sản phẩm của doanh nghiệp, trước mắt áp dụng thử nghiệm trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

6- Đẩy mạnh công tác giáo dục và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Động viên, khuyến khích mọi người dân và từng cộng đồng dân cư chủ động và tích cực tham gia vào việc phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường.

7- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm khai thác các nguồn lực của các tổ chức và cá nhân nước ngoài để thực hiện Kế hoạch.

8- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi dây dưa, chây ì, không tự giác thực hiện Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành để chỉ đạo thực hiện Kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó trưởng ban thường trực; Thứ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thuỷ sản và Quốc phòng là thành viên Ban chỉ đạo. Ban Chỉ đạo liên ngành có bộ phận thường trực đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban ban hành phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

a. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.

b. Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch cho các đối tượng tham gia thực hiện xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

c. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường, các ưu đãi về vốn đầu tư, tín dụng, thuế, đất đai, kỹ thuật và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch.

d. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổ chức cưỡng chế để thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, tổng kết và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm lập Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí vốn phù hợp cho các Bộ, ngành, địa phương liên quan để hỗ trợ, bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Các Bộ, ngành, chính quyền địa phương nêu tại Phụ lục 1 và 2 là cơ quan chủ quản của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thẩm định, phê duyệt các đề án xử lý của các cơ sở; huy động các nguồn vốn và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã quy định tại Phụ lục 1 và 2.

5. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm xây dựng đề án, đầu tư vốn và tổ chức thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường do cơ sở mình gây ra.

6. Các cơ quan truyền thông cần tăng cường các nội dung tuyên truyền giáo dục việc bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô nhiễm và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và sức khoẻ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phó Thủ tướng



Nguyễn Tấn Dũng



PHỤ LỤC 1

Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng giai đoạn 2003-2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cơ sở cần xử lý

Địa chỉ

Cơquan chủ quản

Thời gian xử lý

Cơchỉ đạothự hiện

Hình thức xử lý triệt để

2

3

4

5

6

7


I - Kế hoạch xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

I.1 - Các cơ sở áp dụng biện pháp đình chỉ

1

Phân xưởng sản xuất giấy đế xuất khẩu - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Mỹ Hải Phòng

Tỉnh Bắc Giang

Tư nhân

2003

UBNDTỉnh Bắc Giang

Đình chỉ sản xuất

Cộng

1

I.2 - Các cơ sở áp dụng biện pháp di chuyển địa điểm

1

Nhà máy Hóa chất Vĩnh Thịnh

Thị trấn Hữu Lũng - TỉnhLạng Sơn

Bộ Công nghiệp

2003 - 2005

Bộ Công nghiệp

Di chuyển địa điểm hoạt động

2

Công ty Xi măng Hải Phòng

Số 2 đường Hà Nội - Q. Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng

Bộ xây dựng

2003 - 2005

Bộ xây dựng

Di chuyển địa điểm hoạt động

3

Công ty Thép Hải Phòng (Công ty Cơ khí vật liệu xây dựng)

Phường Thượng Lý - Thành phốHải Phòng

Sở xây dựng Hải Phòng

2003 - 2005

UBND thành phố Hải Phòng

Di chuyển địa điểm hoạt động

4

Phân xưởng Máy tơ - Công ty Cơ khí Duyên Hải

Quận Ngô Quyền - Thành phốHải Phòng

Bộ công nghiệp

2003 - 2005

Bộ công nghiệp

Di chuyển địa điểm hoạt động

5

Công ty Dệt kim Đông Xuân

67 Ngô Thì Nhậm - Q. Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

Bộ Công nghiệp

2003 - 2005

Bộ Công nghiệp

Di chuyển bộ phận tẩy nhuộm

6

Công ty Rượu Hà Nội

Số 94 Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

Bộ Công nghiệp

2003 - 2005

Bộ Công nghiệp

Di chuyển hoặc bố trí lại sản xuất tại địa điểm này để khắc phục ô nhiễm

7

Xưởng sản xuất bao bì - Công ty Xây dựng 12 - Tổng Công ty Xây dựng sông Đà - Km9

Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây

Bộ Xây dựng

2003 - 2005

Bộ Xây dựng

Di chuyển toàn bộ

8

Liên doanh vật liệu xây dựng Sung gei Way

Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây

Bộ Kế hoạch và Đầu tư(Công ty liên doanh)

2003 - 2005

Liên Bộ(Bộ TN & Mtg; Bộ KH & ĐT…)

Di chuyển toàn bộ

9

Làng nghề sản xuất vôi hàu

Bao Vinh - Thành phố Huế vàxã Lộc Hải - Huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa Thiên -Huế

Tư nhân

2003 - 2004

UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Di chuyển địa điểm và kết hợp xây dựng hệ thống xử lý khí độc, hoàn thiện qui trình công nghệ

10

Cụm sản xuất gạch ngói xã Hương Toàn và xã Hương Vinh

Huyện Hương Trà -Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Tư nhân

2003 - 2004

UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Di chuyển địa điểm đồng thời kếthợp hoàn thiện công nghệ

11

Trạm chế biến bảo quản hàng xuất nhập khẩu Animen - Chi nhánh chăn nuôi VN

272 Lê Văn Hiếu - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn

2003 - 2004

Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn

Di chuyển toàn bộ

12

Xí nghiệp Chế biến thuỷ sản F86

314/1 Nguyễn Công Trứ - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

Công ty Thuỷ sản Miền Trung- Bộ Thuỷ Sản

2003 - 2004

Bộ Thuỷ Sản

Di chuyển toàn bộ

13

Kho xăng dầu Mỹ Khê

Đường Phan Văn Thoại - Phường Bắc Mỹ An - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

2003 - 2005

Tổng Công ty Xăng dầu VN

Di chuyển toàn bộ

14

Kho xăng dầu Lại Hiên- Công ty xây dựng khu vực 5

Số 1 Lê Quý Đôn -

Thành phố Đà Nẵng

Tổng công ty xây dựng Việt Nam

2003 - 2005

Tổng công ty xây dựng VN

Di chuyển toàn bộ

15

Cơ sở thuộc da Mai ấn Suý

Số 9 Hòa Hải - Ngũ Hành Sơn -Thành phố Đà Nẵng

Tư nhân

2003 - 2004

UBND Thành phố Đà Nẵng

Di chuyển toàn bộ

16

Xí nghiệp Chế biến Hải sản xuất khẩu II

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sở thuỷ sản Bà Rịa - Vũng Tàu

2003 - 2004

UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Di chuyển địa điểm

17

Công ty Kinh doanh và chế biến than Miền Trung (bãi kinh doanh than)

Tỉnh Khánh Hoà

Tổng Công ty Than Việt Nam

2003 - 2004

Tổng Công ty Than Việt Nam

Di chuyển địa điểm

18

Nhà máy Điện Chụt - Công ty điện lực Khánh Hòa

Thành phố Nha Trang -Tỉnh Khánh Hoà

Tổng Công ty điện lực

2003 - 2004

Tổng Công ty điện lực

Di chuyển địa điểm

19

Xí nghiệp Chế biến nước mắm xuất nhập khẩu Phan Thiết

Thành phố Phan Thiết -Tỉnh Bình Thuận

Sở thuỷ sản Bình Thuận

2003 - 2004

UBND Tỉnh Bình Thuận

Di chuyển địa điểm

20

Kho xăng dầu Phường Hải Cảng

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

Tổng công ty xăng dầuNghĩa Bình

2003 - 2005

UBNDTỉnh Bình Định

Di chuyển địa điểm

21

Doanh nghiệp tư nhân bột giấy Nguyễn Thị Hoà

Thành phố Hồ Chí Minh

Tư nhân

2003 - 2004

UBNDTP. Hồ Chí Minh

Di chuyển toàn bộ

22

Xí nghiệp Cofidec

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND TP. Hồ Chí Minh

2003 - 2004

UBNDTP. Hồ Chí Minh

Di chuyển toàn bộ

23

Lò mổ gia súc thành phố Đà Lạt

Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng

2003 - 2004

UBND Tỉnh Lâm Đồng

Di chuyển địa điểm khác

24

Nhà máy điện Tỉnh Kon Tum (10 tổ máy)

Đường Trần Hưng Đạo - Thị xã Kon Tum - Tỉnh Kon Tum

Tổng công ty điện lựcViệt Nam

2003 - 2005

Tổng công ty điện lực Việt Nam

Di chuyển nhà máy ra xa khu dân cư, hoàn chỉnh hệ thống xử lý khí thải, ồn.

25

Nhà máy điện Tuy Hoà - Công ty điện lực 3

Thị xã Tuy Hoà Tỉnh Phú Yên

Tổng công ty điện lựcViệt Nam

2003 - 2005

Tổng công ty điệ lực Việt Nam

Di chuyển ra khỏi khu vực nội thị

26

Trại chăn nuôi - Công ty chăn nuôi

Huyện Thủ Thừa - Tỉnh Long An

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An

2003 - 2004

UBND tỉnhLong An

Di chuyển địa điểm đồng thời đầu tư công nghệ và thiết bị xử lý

27

Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Quốc Việt

Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau

Sở thuỷ sản Cà Mau

2003 - 2004

UBND Tỉnh Cà Mau

Di chuyển địa điểm

28

Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Phú Cường

Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau

Sở thuỷ sản Cà Mau

2003 - 2004

UBND Tỉnh Cà Mau

Di chuyển địa điểm

Cộng

28

Tổng cộng

29


II - Kế hoạch xử lý các khu vực chứa chất độc hoá học do mỹ sử dụng trong chiến tranh còn tồn lưu

II.1 - Các khu vực áp dụng biện pháp di chuyển

1

Kho bom phường Quang Trung - Thành phố Quy Nhơn

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

Bộ Quốc phòng

2003 - 2005

Bộ Quốc phòng

Di chuyển ra khỏi khu dân cư

Cộng

1

II.2 - Các khu vực áp dụng biện pháp xử lý chất độc

1

Kho hóa chất CS - Phường Bùi Thị Xuân (trên 50 tấn)

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

Bộ Quốc phòng

2003 - 2005

Bộ Quốc phòng

Xử lý tiêu huỷ hóa chất

Cộng

1

Tổng cộng

2


III - Kế hoạch xử lý các kho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn lưu gây ô nhiễm môi trường

III.1 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp di chuyển

1

Các cửa hàng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Tổ 4, 5, 15 - phường Quang Trung - Thị xã Thái Bình - Tỉnh Thái Bình

Tư nhân

2003 - 2004

UBND Tỉnh Thái Bình

Di dời ra khỏi khu dân cư

2

Kho thuốc bảo vệ thực vật

Tổ 14 - Phường Quang Trung - Thị xã Thái Bình - Tỉnh Thái Bình

Tư nhân

2003 - 2004

UBND Tỉnh Thái Bình

Di dời ra khỏi khu dân cư

4

02 kho thuốc bảo vệ thực vật nằm trong khu dân cư thuộc thị xã Trà Vinh

Thị xã Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh

Tư nhân

2003 - 2004

UBNDTỉnh Trà Vinh

Di dời ra khỏi khu dân cư

Cộng

4

III.2 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp nâng cấp cải tạo

1

Kho thuốc bảo vệ thực vật tại phường Khánh Xuân

Thành phố Buôn Ma Thuột -Tỉnh Đăk Lăk

Chi cục BVTV Đăk Lăk - Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Đăk Lăk

2003 - 2004

UBND tỉnhĐăk Lăk

Nâng cấp cải tạo kho

Cộng

1

III.3 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp xây dựng hệ thống xử lý

1

Các kho thuốc trừ sâu trong tỉnh Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn

Chi cục BVTV Lạng Sơn - Sở NN & PTNT Lạng Sơn

2003 - 2004

UBNDtỉnh Lạng Sơn

Thu gom xử lý thuốc quá hạn sử dụng, cấm lưu hành

2

Kho thuốc trừ sâu nông trường Chè Tân Trào - Thị trấn Sơn Dương

Thị trấn Sơn Dương - Tỉnh Tuyên Quang

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tuyên Quang

2003 - 2004

UBNDtỉnh Tuyên Quang

Đánh giá và xử lý ô nhiễm

3

Kho thuốc bảo vệ thực vật của Công ty vật tư kỹ thuật nông nghiệp

Tỉnh Bắc Giang

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Giang

2003 - 2004

UBND Tỉnh Bắc Giang

Xử lý thuốc quá hạn sử dụng, cấm lưu hành

4

Kho thuốc bảo vệ thực vật quá hạn sử dụng - Công ty vật tư nông nghiệp Ninh Bình

Tỉnh Ninh Bình

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ninh Bình

2003 - 2004

UBNDTỉnh Ninh Bình

Lập phương án tiêu huỷ, chôn xa nguồn nước

5

Kho thuốc bảo vệ thực vật Nam Định thuộc Công ty thuốc sát trùng Nam Định

Tỉnh Nam Định

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định

2003 - 2004

UBNDtỉnh Nam Định

Tiêu huỷ thuốc quá hạn

6

Kho thuốc bảo vệ thực vật xã Kim Liên

Xã Kim Liên - Huyện Nam Đàn -Tỉnh Nghệ An

Chi cục BVTV Nghệ An - Sở NN & PTNT Nghệ An

2003 - 2004

UBND tỉnh Nghệ An

Xử lý ô nhiễm đất

7

Kho thuốc bảo vệ thực vật Thanh Chương

Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An

Chi cục BVTV Nghệ An - Sở NN & PTNT Nghệ An

2003 - 2004

UBND tỉnh Nghệ An

Xử lý ô nhiễm đất

8

Chi nhánh sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật Hà Tĩnh

Thạch Lưu - Tỉnh Hà Tĩnh

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh

2003 - 2004

UBNDTỉnh Hà Tĩnh

Xử lý ô nhiễm bằng phương pháp chôn lấp; hóa sinh và cơ học

9

Kho thuốc bảo vệ thực vật Gio Linh

Huyện Gio Linh - Tỉnh Quảng Trị

Chi cục BVTV Quảng Trị - Sở NN & PTNT Quảng Trị

2003 - 2004

UBNDTỉnh Quảng Trị

Xử lý tiêu huỷ lô thuốc chuột do Trung Quốc sản xuất bị bắt giữ

10

Kho thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu (3 tấn)

Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Chi cục BVTV Thừa Thiên - Huế - Sở NN & PTNT tỉnh Thừa Thiên - Huế

2003 - 2004

UBND Tỉnh Thừa thiên - Huế

Xử lý tiêu huỷ 3 tấn thuốc bảo vệ thực vật

Cộng

10

Tổng cộng

15


IV - Kế hoạch xử lý các bãi rác gây ô nhiễm môi trường

IV.1 - Các bãi rác áp dụng biện pháp đóng cửa

1

Bãi rác Vũng Đục

Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

UBND thị xã Cẩm Phả

2003 - 2004

UBTỉnh Quảng Ninh

Đóng cửa và tổ chức phục hồi

Cộng

1

IV.2 - Các bãi rác áp dụng biện pháp di dời tìm kiếm địa điểm khác

1

Bãi rác núi Bà Hỏa - Thành phố Quy Nhơn (40,000 m2) là bãi rác cũ

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

UBND thành phố Qui Nhơn

2003 - 2004

UBND Tỉnh Bình Định

Nghiên cứu di chuyển đến địa điểm mới

2

Bãi rác thị xã Châu Đốc

Vĩnh Tế - Châu Đốc - Tỉnh An Giang

UBND thị xã Châu Đốc

2003 - 2005

UBND TỉnhAn Giang

Di rời hoặc khống chế ô nhiễm

Cộng

2

Tổng cộng

3

Tổng cộng các cơ sở cần xử lýđến thời điểm 31/12/2005

51

PHỤ LỤC 2

Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng giai đoạn đến 2007

(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)

tt

tên cơ sở cần xử lý

Địa chỉ

Cơ quan

chủ quản

Thời gian xử lý

Cơ quanchỉ đạothực hiện

Hình thức xử lý triệt để

2

3

4

5

6

7

I - Kế hoạch xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

I.1 - Các cơ sở áp dụng biện pháp đổi mới công nghệ, nâng cấp hệ thống xử lý

1

Nhà máy xi măng Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn

Sở Xây dựng Lạng sơn

2003 - 2007

UBNDTỉnh Lạng Sơn

Cải tiến công nghệ và lắp đặt thêm hệ thống xử lý khói bụi lò cao

2

Nhà máy Xi măng X78

Tỉnh Lạng Sơn

Bộ Quốc phòng

2003 - 2007

Bộ Quốc phòng

Cải tiến công nghệ và lắp đặt thêm hệ thống xử lý khói bụi lò cao

3

Xí nghiệp Gạch Pá Danh - Công ty xây dựng Bắc Kạn

Tỉnh Bắc Kạn

Bộ Xây dựng

2003 - 2006

Bộ xây dựng

Thay đổi công nghệ và xây dựng công trình xử lý chất thải

4

Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng

Công ty sắt Cao Bằng

2003 - 2006

UBNDTỉnh Cao Bằng

Cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải

5

Xí nghiệp khai thác quặng sắt Nà Lũng

Tỉnh Cao Bằng

Công ty sắt Cao Bằng

2003 - 2006

UBNDTỉnh Cao Bằng

Cải tạo hệ thống xử lý nước thải và khu xử lý chất thải rắn

6

Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ

Tỉnh Thái Nguyên

Tổng công ty Giấy Việt Nam - Bộ công nghiệp

2003 - 2006

Bộ công nghiệp

Đổi mới công nghệ

7

Công ty Dệt Vĩnh Phú

Nông Trang - Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

Tổng Công ty Dệt may -Bộ công nghiệp

2003 - 2006

Bộ công nghiệp

Cải tạo hệ thống xử lý nước thải

8

Công ty Dệt nhuộm Pang RimYoong Chang

Thanh Miếu - Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

Bộ Kế hoạch & Đầu tư(Liên doanh)

2003 - 2006

Liên Bộ(Bộ TN & Mtg; Bộ KH & ĐT…)

Cải tạo hệ thống xử lý nước thải

9

Công ty Giấy Lửa Việt

Hạ Hoà - Tỉnh Phú Thọ

Sở Công nghiệp Phú Thọ

2003 - 2006

UBND tỉnh Phú Thọ

Cải tạo hệ thống xử lý nước thải, khí thải

10

Nhà máy Giấy Kỳ Sơn

Huyện Kỳ Sơn - Tỉnh Hoà Bình

Bộ Công nghiệp

2003 - 2006

Bộ Công nghiệp

Cải tiến công nghệ đồng thời đầu tư thiết bị xử lý chất thải

11

Nhà máy Xi măng sông Đà

Thị xã Hòa Bình - Tỉnh Hoà Bình

Tổng công ty xây dựngSông Đà

2003 - 2006

Tổng công ty xây dựng Sông Đà

Cải tiến công nghệ và hoàn thiện hệ thống xử lý khí thải, bụi, tiếng ồn

12

Nhà máy Xi măng Lương Sơn

Huyện Lương Sơn - Tỉnh Hoà Bình

Sở Xây dựng Hoà Bình

2003 - 2006

UBNDTỉnh Hoà Bình

Cải tiến công nghệ và hoàn thiện hệ thống xử lý khí thải, bụi, tiếng ồn

13

Công ty Phân đạm Hóa chất Hà Bắc

Tỉnh Bắc Giang

Bộ Công nghiệp

2003 - 2006

Bộ Công nghiệp

Cải tiến công nghệ đồng thời xây dựng hệ thống xử lý chất thải

14

Công ty Vật liệu chịu lửa Tam Tầng

Huyện Việt Yên - Tỉnh Bắc Giang

Bộ Xây dựng

2003 - 2006

Bộ Xây dựng

Đổi mới CN bằng sử dụng hầm sấy lò nung tuynen liên hợp dùng dầu FO và cải tạo hệ thống hút bụi

15

Mỏ than Đèo Nai

Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

Tổng Công ty Than Việt Nam - Bộ Công nghiệp

2003 - 2007

Bộ Công nghiệp

Cải tién phương thức đổ thải (không đổ thải tại bãi thải Nam, san cắt tầng thải, ổn định độ dốc để trồng cây); kết hợp xây dựng công trình xử lý chung cùng mỏ Cọc Sáu

16

Công ty phân lân Văn Điển

Thị trấn Văn Điển - Huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

Bộ Công nghiệp

2003 - 2006

Bộ Công nghiệp

Cải tạo hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải

17

Công ty Pin Văn Điển

Thị trấn Văn Điển - Huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

Bộ Công nghiệp

2003 - 2006

Bộ Công nghiệp

Cải tạo hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải

18

Công ty gạch ngói Văn Miếu

Ba Hàng - Sơn Tây - Tỉnh Hà Tây

Bộ Xây dựng

2003 - 2006

Bộ Xây dựng

Đổi mới công nghệ sản xuất

19

Công ty gạch ngói Bình Minh

Huyện Thanh Oai - Tỉnh Hà Tây

Bộ Xây dựng

2003 - 2006

Bộ Xây dựng

Đổi mới công nghệ sản xuất

20

Xí nghiệp vật liệu xây dựng H42

Tỉnh Ninh Bình

UBND Tỉnh Ninh Bình

2003 - 2006

UBNDTỉnh Ninh Bình

Cải tạo hệ thống xử lý bụi, khói, khí thải

21

Công ty phân lân Ninh Bình

Tỉnh Ninh Bình

Tổng Cục Hoá chất - Bộ Công nghiệp

2003 - 2006

Bộ Công nghiệp

Cải tạo hệ thống xử lý bụi, khói, khí thải

22

Bia Thái Bình

Thị xã Thái Bình - Tỉnh Thái Bình

UBND Tỉnh Thái Bình

2003 - 2006

UBNDTỉnh Thái Bình

Cải tạo hệ thống xử lý nước thải

23

Làng nghề Nha Xá

Huyện Duy Tiên - Tỉnh Hà Nam

Tư nhân

2003 - 2006

UBNDTỉnh Hà Nam

Thu gom, xử lý nước thải , qui hoạch SX và đổi mới công nghệ

24

Mỏ Cromit Cổ Định

Tỉnh Thanh Hoá

Bộ công nghiệp

2003 - 2006

Bộ công nghiệp

Tổ chức quản lý lại, cải tiến công nghệ khai thác

25

Khu vực làng nghề xã Đông Tân - Đông Hưng

Huyện Đông Sơn - Tỉnh Thanh Hoá

Tư nhân

2003 - 2006

UBNDTỉnh Thanh Hoá

Quy hoạch và cải tiến tổ chức, công nghệ sản xuất

26

Khu khai thác thiếc Quỳ Hợp

Tỉnh Nghệ An

Công ty Kim loại màuNghệ Tĩnh

2003 - 2006

UBNDTỉnh Nghệ An

Quy hoạch và cải tiến tổ chức, công nghệ sản xuất

27

Xí nghiệp Xi măng Thanh Trường - Công ty COSEVCO (Ba Đồn)

Ba Đồn - Tỉnh Quảng Bình

Bộ Xây dựng

2003 - 2006

Bộ Xây dựng

Cải tạo nâng cấp các công đoạn xử lý bụi, tiếng ồn

28

Nhà máy Xi măng áng Sơn thuộc Công ty xây dựng - vật liệu xây dựng Quảng Bình

Vạn Ninh - Tỉnh Quảng Bình

Sở Xây dựng Quảng Bình

2003 - 2006

UBNDTỉnh Quảng Bình

Cải tạo nâng cấp các công đoạn xử lý bụi, tiếng ồn

29

Công ty Xi măng Quảng Trị - Km8 - QL9

Thị xã Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị

Sở Xây dựng Quảng Trị

2003 - 2007

UBNDTỉnh Quảng Trị

Cải tạo hệ thống lọc bụi chưa đảm bảo kỹ thuật

30

Phân xưởng Nhuộm - Công ty Dệt may Huế

Xã Thuỷ Dương -H. Hương Thuỷ - Thành phố Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế

Bộ Công nghiệp

2003 - 2006

Bộ Công nghiệp

Hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải 200-300m3 ngày

31

Nhà máy xi măng Ngũ Hành Sơn

Khu công nghiệp Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng

Sở Xây dựng Đà Nẵng (Công ty cổ phần)

2003 - 2006

UBND Thành phố Đà Nẵng

Đổi mới công nghệ

32

Công ty Chế biến thực phẩm xuất khẩu Quảng Ngãi

Khu công nghiệp Quảng Phú - Tỉnh Quảng Ngãi

Tổng Công ty rau quảViệt Nam

2003 - 2006

Tổng Công ty rau quả Việt Nam

Sửa chữa, hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải

33

Nhà máy chế biến tinh bột mì

Xã Tịnh Phong - Huyện Sơn Tịnh - Tỉnh Quảng Ngãi

UBND Tỉnh Quảng Ngãi

2003 - 2006

UBND Tỉnh Quảng Ngãi

Hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải

34

Nhà máy Cao su Xà Bang

Châu Đức - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sở Công nghiệpBà Rịa - Vũng Tàu

2003 - 2006

UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Cải tạo nâng cấp công trình xử lý chất thải

  • Tags: