Số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam cho thấy, so cùng kỳ năm trước, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ năm 2013 đạt 1,27 tỷ USD, tăng 33,3%. Trong đó, xuất khẩu đạt 1,173 tỷ USD, tăng 36%, vượt mức kế hoạch 16%. Nhập khẩu đạt 97 triệu USD, tăng 7,7%.
Xét về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ, nếu như những năm trước mặt hàng chiếm kim ngạch cao nhất luôn là xơ sợi dệt, thì năm 2013 vị trí này thuộc về mặt hàng điện thoại và linh kiện với kim ngạch đạt 425 triệu USD, tăng 113,1%, chiếm 36,2% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Đây là một trong những nhân tố chính dẫn đến xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ vượt mức 1 tỷ USD trong năm 2013.
Bên cạnh đó, một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực khác của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ năm 2013 cũng đạt giá trị kim ngạch cao. Cụ thể, xơ sợi dệt đạt 321,8 triệu USD, giảm 5,2%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 73,7 triệu USD, tăng 281,9%; hàng dệt may đạt 63,9 triệu USD, giảm 6,6%; máy móc thiết bị và phụ tùng đạt 37,4 triệu USD, giảm 1,6%; cao su đạt 37,2 triệu USD, giảm 7,5%; giầy dép đạt 31,8 triêu USD, tăng 42%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13,2 triệu USD, tăng 69,2%; chất dẻo nguyên liệu đạt 12 triệu USD, tăng 41,2%; sắt thép các loại 9,6 triệu USD, giảm 35,6%...
Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thổ Nhĩ Kỳ năm 2013 cũng có thay đổi nhẹ khi nhóm hàng nguyên phụ liệu thuốc lá nằm trong số mặt hàng nhập khẩu chính, đứng ở vị trí thứ 6 (năm 2012 vị trí thứ 11) với kim ngạch đạt 2,7 triệu USD, tăng 125%. Tuy nhiên, mặt hàng chiếm kim ngạch cao nhất vẫn là vải các loại đạt 23,3 triệu USD, tăng 41,2%; tiếp đến là máy móc thiết bị và phụ tùng đạt 22,6 triệu USD, tăng 101,8%; dược phẩm đạt 9,3 triệu USD, giảm 2,1%; sản phẩm hóa chất đạt 3,7 triệu USD, giảm 19,6%; quặng và khoáng sản khác đạt 3,1 triệu USD, giảm 8,8%...
Bảng thống kê một số mặt hàng xuất nhập khẩu chính trong năm 2013
Đơn vị tính: USD
Mặt hàng
Giá trị kim ngạch
Tăng trưởng (%)
Việt Nam xuất khẩu
Điện thoại và linh kiện
425,0
113,1
Xơ sợi dệt
321,8
- 5,2
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
73,7
281,9
Hàng dệt may
63,9
- 6,6
Máy móc thiết bị và phụ tùng
37,4
- 1,6
Cao su
37,2
- 7,5
Giầy dép
31,8
42,0
Gỗ và sản phẩm gỗ
13,2
69,2
chất dẻo nguyên liệu
12,0
41,2
Sắt thép các loại
9,6
- 35,6
Việt Nam nhập khẩu
Vải các loại
23,3
41,2
Máy móc thiết bị và phụ tùng
22,6
101,8
Dược phẩm
9,3
- 2,1
Sản phẩm hóa chất
3,7
- 19,6
Quặng và khoáng sản khác
3,1
- 8,8
Nguyên phụ liệu thuốc lá
2,7
125,0
Nguồn: Hải quan Việt Nam
Như vậy,
trong thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ năm 2013, Việt Nam vẫn
tiếp tục duy trì xuất siêu ở mức cao 1,076 tỷ USD, chiếm đến 91,7% kim ngạch xuất
khẩu. Kế hoạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ năm 2014 là
1,35 tỷ USD, tăng 15% so năm 2013.
