Tính đến hết tháng 02/2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt 47,15 tỷ USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó xuất khẩu gần 22,97 tỷ USD, tăng 8,4% và nhập khẩu hơn 24,18 tỷ USD, tăng 21,9%. Cán cân thương mại hàng hoá của cả nước trong 2 tháng/2015 thâm hụt 1,21 tỷ USD.
Biểu đồ 1: Kim ngạch và tốc độ tăng/giảm xuất khẩu, nhập khẩu 2 tháng đầu năm giai đoạn 2011-2015

Nguồn: Tổng cục Hải quan
Đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trong 2 tháng/2015 là 30,36 tỷ USD, tăng 23,8% và chiếm 67% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó, xuất khẩu đạt 15,46 tỷ USD, tăng 17,2% và nhập khẩu là 14,89 tỷ USD, tăng 31,6% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với khối doanh nghiệp trong nước, tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trong 2 tháng/2015 là 16,79 tỷ USD, tăng 1,6% và chiếm 33% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó, xuất khẩu đạt hơn 7,50 tỷ USD, giảm 6,1% và nhập khẩu là 9,28 tỷ USD, tăng 9% so với 2 tháng/2014.
2. Một số mặt hàng xuất khẩu chính
- Điện thoại các loại & linh kiện: trong tháng, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 1,73 tỷ USD, giảm 29,3% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước trong 2 tháng/2015 lên 4,17 tỷ USD, tăng 20,4% so với cùng kỳ năm 2014, tương ứng tăng 705 triệu USD.
Những đối tác chính nhập khẩu điện thoại các loại & linh kiện của Việt Nam trong 2 tháng/2015 là Tiểu Vương Quốc Ả Rập với 673 triệu USD, tăng 29,5% so với cùng kỳ năm 2014, tiếp theo là Hoa Kỳ với 285 triệu USD, tăng 0,3%; In đô nê xi a với 199 triệu USD, tăng 66,3%; Ấn Độ với 176 triệu USD, tăng 65,3%...so với cùng kỳ năm 2014.
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng 02/2015 đạt 945 triệu USD, giảm 25,8%, qua đó nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 2 tháng/2015 lên 2,22 tỷ USD, tăng 64% so với cùng kỳ năm 2014.
EU là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam trong 2 tháng qua với 496 triệu USD, tăng 89,8; tiếp theo là Hoa Kỳ: 374 triệu USD, tăng mạnh 83; Trung Quốc: 322 triệu USD, tăng 23,4%; Hàn Quốc: 84 triệu USD, tăng mạnh 134%.
- Hàng dệt may: xuất khẩu trong tháng đạt 1,34 tỷ USD, giảm 30,1% so với tháng trước, qua đó nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên 3,25 tỷ USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2014.
Trong 2 tháng/2015, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,57 tỷ USD, tăng 10,9%; sang EU đạt 470 USD, tăng 9,1%; sang Nhật Bản đạt 412 triệu USD, tăng 9,4% và sang Hàn Quốc đạt 321 triệu USD, tăng 16,5% so với 2 tháng/2014.
- Hàng giày dép: kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 685 triệu USD, giảm mạnh 36,3% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2015, xuất khẩu nhóm hàng giày dép đạt 1,76 tỷ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm 2014.
Trong 2 tháng đầu năm 2015, xuất khẩu giày dép sang thị trường EU là 598 triệu USD, tăng 16,8% và chiếm 34% kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tiếp theo là xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt gần 557 triệu USD, tăng 27,8%; sang Trung Quốc đạt 124 triệu USD, tăng mạnh 71,8%; sang Nhật Bản đạt 113 triệu USD, tăng 17,4%... so với cùng kỳ năm 2014.
- Dầu thô: lượng xuất khẩu trong tháng là gần 792 nghìn tấn, trị giá hơn 359 triệu USD, giảm 2,8% về lượng và tăng 18,3% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2015, lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước đạt gần 1,6 triệu tấn, tăng 36,5% và kim ngạch đạt 672 triệu USD, giảm 34,2% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 2 tháng/2015, dầu thô của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc: 300 nghìn tấn, tăng 62,5%; sang Ôxtrâylia: gần 248 nghìn tấn, giảm 13,6%; sang Malaixia: 231 nghìn tấn, tăng 15,3%; sang Sing ga po đạt 224 nghìn tấn, tăng gần 6 lần so với cùng kỳ năm 2014.
- Hàng thủy sản: xuất khẩu trong tháng là 346 triệu USD, giảm 31,6% so với tháng trước, nâng tổng trị giá xuất khẩu trong 2 tháng/2015 lên 854 triệu USD, giảm 14,6% so với cùng kỳ năm 2014.
Đối tác dẫn đầu nhập khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam là Hoa Kỳ với 159 triệu USD, giảm 40,2% so với cùng kỳ năm 2014; tiếp theo là EU với gần 152 triệu USD giảm 4,7%; Nhật Bản: 120 triệu USD, giảm 11,7% và Hàn Quốc đạt gần 77 triệu USD, tăng 1,9%;… .
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: trong tháng 02/2015, xuất khẩu đạt 471 triệu USD, giảm 29,1%, nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên 1,13 tỷ USD, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm 2014.
Tính đến hết tháng 2/2015, xuất khẩu nhóm hàng này sang Nhật Bản là 207 triệu USD, tăng 3%; sang Hoa Kỳ: 202 triệu USD, tăng 18,6%; sang EU: 154 triệu USD, tăng 20,4%; sang Trung Quốc: 94 triệu USD, tăng 60,4% so với cùng kỳ năm trước.
- Cà phê: lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 02/2014 là hơn 92 nghìn tấn, trị giá đạt 195 triệu USD, giảm 30,3% về lượng và giảm 30,5% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 02/2014, lượng cà phê xuất khẩu của nước ta đạt 224 nghìn tấn, giảm 30,5% so với 2 tháng/2014 và trị giá đạt 476 triệu USD, giảm 22,1% so với cùng kỳ năm 2014.
- Gỗ & sản phẩm gỗ: xuất khẩu trong tháng đạt gần 398 triệu USD, giảm 32,4% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng/2014 lên gần 983 triệu USD, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2014.
Tính đến hết tháng 2/2014, nhóm hàng gỗ & sản phẩm gỗ xuất sang Hoa Kỳ đạt 348 triệu USD, tăng 13,6%; sang Trung Quốc: 190 triệu USD, tăng 58,1%; sang Nhật Bản: gần 134 triệu USD, tăng 21,8%;… so với cùng kỳ năm 2014/span>..
- Gạo: lượng gạo xuất khẩu của cả nước trong tháng 02/2015 là 175 nghìn tấn, giảm 46,3%, trị giá đạt 76 triệu USD, giảm 50,3% so với tháng trước. Như vậy, tính đến hết tháng 02/2015, lượng xuất khẩu nhóm hàng này là 493 nghìn tấn, giảm 37,3% và trị giá đạt 226 triệu USD, giảm 38,6% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 2 tháng qua, Trung Quốc là đối tác lớn nhất nhập khẩu gạo của Việt Nam với 117 nghìn tấn, giảm 42,2% so với cùng kỳ năm 2014. Thị trường tiếp theo là Ghana đạt 53 nghìn tấn, tăng 109%.
- Xơ, sợi dệt các loại: xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong tháng 2/2015 đạt hơn 50 nghìn tấn với trị giá gần 139 triệu USD, giảm 33,9% về lượng và giảm 33,5% về kim ngạch. Tính đến hết tháng 2/2015, lượng xuất khẩu nhóm hàng này đạt 127 nghìn tấn, tăng 12,4% và trị giá đạt gần 348 triệu USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước
Trong 2 tháng đầu năm 2015, nhóm hàng xơ sợi dệt các loại xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 62 nghìn tấn tăng 29,7%; sang Hàn Quốc đạt hơn 10 triệu tấn, giảm 11%; sang Thổ Nhĩ Kỳ đạt 13 triệu tấn, giảm 11%... so với cùng kỳ năm 2014.
- Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù: trong tháng xuất khẩu mặt hàng này đạt gần 159 triệu USD, giảm 36% so với tháng trước, nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên 406 triệu USD, tăng 23,1% so với cùng kỳ năm trước.
Hoa Kỳ là đối tác chính nhập khẩu túi xách, ví, vali mũ và ô dù của Việt Nam trong 2 tháng/2015 với 159 triệu USD, tăng 17,2% so với 2 tháng/2014, tiếp theo là EU với trị giá xuất khẩu đạt gần 106 triệu USD, tăng 32,2%; Nhật Bản với 55 triệu USD, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2014.
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu 10 mặt hàng lớn nhất 2 tháng/2015 so với 2 tháng/2014

Nguồn: Tổng cục Hải quan
3. Một số mặt hàng nhập khẩu chính
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trong tháng, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này là 2,09 tỷ USD, giảm 17,7% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng năm 2015 lên gần 4,59 tỷ USD, tăng mạnh 49,8% so với cùng kỳ 2014.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu vào Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2015 có xuất xứ chủ yếu từ: Trung Quốc với 1,5 tỷ USD, tăng 55,7% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 34% tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tiếp theo là Hàn Quốc: 939 triệu USD, tăng 92,8%; Nhật Bản: 797 triệu USD, tăng mạnh 58,5 %/span>…….
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trong tháng 02/2015, kim ngạch nhập khẩu đạt gần 1,63 tỷ USD, giảm 15,8% so với tháng trước, nâng tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên gần 3,56 tỷ USD, tăng 43,7% so với cùng kỳ năm 2014
Nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu có xuất xứ từ Hàn Quốc đạt 906 triệu USD, tăng 9,9%; Trung Quốc đạt 759 triệu USD, tăng 25%; Singapore đạt 483 triệu USD, tăng 69,2%; Nhật Bản đạt 350 triệu USD, tăng 77,4%… so với cùng kỳ năm 2014.
- Điện thoại các loại và linh kiện: Kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt gần 697 triệu USD, giảm 24,7% so với tháng 1/2015. Tính đến hết tháng 02/2015, cả nước nhập khẩu 1,62 tỷ USD, tăng 35,5% so với 2 tháng/2014.
Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng qua chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc đạt 1,24 tỷ USD, tăng 52,5% và chiếm 77% kim ngạch nhập khẩu của cả nước; Hàn Quốc đạt 290 triệu USD, giảm 19,4%…so với 2 tháng/2014.
Biều đồ 3: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 2 tháng/2015 và 2 tháng/2014

Nguồn: Tổng cục Hải quan
- Chất dẻo nguyên liệu: lượng nhập khẩu trong tháng 02/2015 là 210 nghìn tấn, trị giá là gần 322 triệu USD, giảm 24,3% về lượng và giảm 29,9% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2015, tổng lượng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam là 487 nghìn tấn, tăng 2,8%, kim ngạch nhập khẩu là 781 triệu USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 2 tháng qua, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu từ các thị trường: Hàn Quốc đạt 108 nghìn tấn, tăng 19,2%; Ả rập Xê út đạt 72nghìn tấn, tăng 9,1%; Trung Quốc đạt 36 nghìn tấn, tăng 17,9%; Thái Lan đạt 47 nghìn tấn, tăng 3,4%… so với cùng kỳ năm 2014.
- Nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày: tháng 02/2015, nhập khẩu nhóm hàng này là 288 triệu USD, giảm 22,2% so với tháng trước. Tính đến hết 2 tháng/2015, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 658 triệu USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm 2014.
Trong 2 tháng/2015, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ: Trung Quốc với 232 triệu USD, tăng 32,5% so với cùng kỳ năm 2014; Hàn Quốc với 104 triệu USD, giảm 5,4%; Hoa Kỳ với gần 41 triệu USD, tăng 12,6%…
- Hóa chất: trong tháng 02/2015, Việt Nam nhập khẩu 163 triệu USD nhóm hàng hóa chất, giảm 36,7% so với tháng trước, nâng tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên gần 420 triệu USD, giảm 10,7% so với 2 tháng/2014.
Việt Nam nhập khẩu hóa chất trong 2 tháng qua chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc đạt 139 triệu USD, tăng 17,6%; Hàn Quốc đạt 36 triệu USD, giảm 25,5%; Thái Lanh đạt 29 triệu USD, giảm 20,7%… so với 2 tháng/2014.
- Sản phẩm từ chất dẻo: trong tháng 02/2015, cả nước nhập khẩu hơn 243 triệu USD, giảm 17,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 02/2015, tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước là gần 539 triệu USD, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2014.
Hàn Quốc là đối tác chính xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo sang Việt nam với trị giá đạt 171 triệu USD, tăng 56,3%; Trung Quốc đạt 150 triệu USD, tăng 45,2%; Nhật Bản: 93 triệu USD, tăng 20,4%…
- Thức ăn gia súc và nguyên liệu: trị giá nhập khẩu của mặt hàng này trong tháng 2/2015 là 224 triệu USD, giảm 33,8% so với tháng 1/2015. Tính đến hết tháng 2 năm 2015, Việt Nam đã nhập khẩu 561 triệu USD thức ăn gia súc và nguyên liệu, tăng 28,1% so với cùng kỳ năm 2014.
Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng qua chủ yếu từ các thị trường: Ac-hen-ti-na đạt 189 triệu USD, tăng 23,9%; Hoa Kỳ đạt 156 triệu USD, tăng 130,3%; EU đạt gần 55 triệu USD, tăng 22,5% …so với 2 tháng/2014.
- Ô tô nguyên chiếc: Lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc trong tháng là 5,49 nghìn chiếc, trị giá 133 triệu USD, qua đó nâng lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại trong 2 tháng/2015 lên gần 15,1 nghìn chiếc, trị giá 320 triệu USD; trong đó lượng xe 9 chỗ ngồi trở xuống là hơn 8 nghìn chiếc, gấp 2,3 lần, xe tải là 4,11 nghìn chiếc, tăng 96,3%, xe loại khác là 2,98 nghìn chiếc, gấp 5,2 lần so với 2 tháng/2014.
Trong 2 tháng/2015, Ấn Độ là thị trường lớn nhất cung cấp ô tô nguyên chiếc cho Việt Nam và chủ yếu là xe từ 9 chỗ ngồi trở xuống với 4,35 nghìn chiếc, gấp 5 lần so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc: gần 3,4 nghìn chiếc, tăng 53%; Trung Quốc: 2,88 nghìn chiếc, gấp 5 lần; Thái Lan: 2,07 nghìn chiếc, gấp 2 lần, Nhật Bản: 1,1 nghìn chiếc, gấp gần 2 lần.
TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN
VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 2 VÀ 2 THÁNG NĂM 2012
(Số liệu sơ bộ)
Stt
Chỉ tiêu
(A)o:p>
(B)
(C)
I
Xuất khẩu hàng hoá (XK)
1o:p>
II.1
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 2/2015 (Tỷ USD)
9.513
2
I.2
Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 1/2015 (%)
-29,0
3
I.3
Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 2/2014 (%)
0,8o:p>
4
II.4
Tổng kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2015 (Tỷ USD)
22.971o:p>
5
I.5
Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2015 so với cùng kỳ năm 2014 (%)
8,4
II
Nhập khẩu hàng hoá (NK)
6
II.1
Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2015 (Tỷ USD)
10.480
7
II.2
Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 1/2015 (%)
-23,9
8
II.3
Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 2/2014 (%)
5,3
9
II.4
Tổng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2015 (Tỷ USD)
24.185
10
II.5
Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2015 so với cùng kỳ năm 2014 (%)
21,9
III
Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)
11
III.1
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2015 (Tỷ USD)
19.993
12
III.2
Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 1/2015 (%)
-26,4
13
III.3
Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 2/2014 (%)
3,1
14
III.4
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2015 (Tỷ USD)
47.156
15
III.5
Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2015 so với cùng kỳ năm 2014 (%)
14,9
IV
Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)
16
IV.1
Cán cân thương mại tháng 2/2015 (Tỷ USD)
-967
17
IV.3
Cán cân thương mại 2 tháng/2015 (Tỷ USD)
-1.213
18
IV.4
Cán cân TM 2 tháng/2015 so với tổng kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2015- Tỷ lệ nhập siêu (%)
-5,28
