Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 02 và 02 tháng năm 2015

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 02/2015 đạt 19,99 tỷ USD, giảm 26,4% so với tháng trước. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

Tính đến hết tháng 02/2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt 47,15 tỷ USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó xuất khẩu gần 22,97 tỷ USD, tăng 8,4% và nhập khẩu hơn 24,18 tỷ USD, tăng 21,9%. Cán cân thương mại hàng hoá của cả nước trong 2 tháng/2015 thâm hụt 1,21 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch và tốc độ tăng/giảm xuất khẩu, nhập khẩu 2 tháng đầu năm giai đoạn 2011-2015


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trong 2 tháng/2015 là 30,36 tỷ USD, tăng 23,8% và chiếm 67% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó, xuất khẩu đạt 15,46 tỷ USD, tăng 17,2% và nhập khẩu là 14,89 tỷ USD, tăng 31,6% so với cùng kỳ năm trước.

Đối với khối doanh nghiệp trong nước, tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trong 2 tháng/2015 là 16,79 tỷ USD, tăng 1,6% và chiếm 33% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó, xuất khẩu đạt hơn 7,50 tỷ USD, giảm 6,1% và nhập khẩu là 9,28 tỷ USD, tăng 9% so với 2 tháng/2014.

2. Một số mặt hàng xuất khẩu chính

- Điện thoại các loại & linh kiện: trong tháng, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 1,73 tỷ USD, giảm 29,3% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước trong 2 tháng/2015 lên 4,17 tỷ USD, tăng 20,4% so với cùng kỳ năm 2014, tương ứng tăng 705 triệu USD.

Những đối tác chính nhập khẩu điện thoại các loại & linh kiện của Việt Nam trong 2 tháng/2015 là Tiểu Vương Quốc Ả Rập với 673 triệu USD, tăng 29,5% so với cùng kỳ năm 2014, tiếp theo là Hoa Kỳ với 285 triệu USD, tăng 0,3%; In đô nê xi a với 199 triệu USD, tăng 66,3%; Ấn Độ với 176 triệu USD, tăng 65,3%...so với cùng kỳ năm 2014.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng 02/2015 đạt 945 triệu USD, giảm 25,8%, qua đó nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 2 tháng/2015 lên 2,22 tỷ USD, tăng 64% so với cùng kỳ năm 2014.

EU là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam trong 2 tháng qua với 496 triệu USD, tăng 89,8; tiếp theo là Hoa Kỳ: 374 triệu USD, tăng mạnh 83; Trung Quốc: 322 triệu USD, tăng 23,4%; Hàn Quốc: 84 triệu USD, tăng mạnh 134%.

- Hàng dệt may: xuất khẩu trong tháng đạt 1,34 tỷ USD, giảm 30,1% so với tháng trước, qua đó nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên 3,25 tỷ USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2014.

Trong 2 tháng/2015, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,57 tỷ USD, tăng 10,9%; sang EU đạt 470 USD, tăng 9,1%; sang Nhật Bản đạt 412 triệu USD, tăng 9,4% và sang Hàn Quốc đạt 321 triệu USD, tăng 16,5% so với 2 tháng/2014.

- Hàng giày dép: kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 685 triệu USD, giảm mạnh 36,3% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2015, xuất khẩu nhóm hàng giày dép đạt 1,76 tỷ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm 2014.

Trong 2 tháng đầu năm 2015, xuất khẩu giày dép sang thị trường EU là 598 triệu USD, tăng 16,8% và chiếm 34% kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tiếp theo là xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt gần 557 triệu USD, tăng 27,8%; sang Trung Quốc đạt 124 triệu USD, tăng mạnh 71,8%; sang Nhật Bản đạt 113 triệu USD, tăng 17,4%... so với cùng kỳ năm 2014.

- Dầu thô: lượng xuất khẩu trong tháng là gần 792 nghìn tấn, trị giá hơn 359 triệu USD, giảm 2,8% về lượng và tăng 18,3% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2015, lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước đạt gần 1,6 triệu tấn, tăng 36,5% và kim ngạch đạt 672 triệu USD, giảm 34,2% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng/2015, dầu thô của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang Trung Quốc: 300 nghìn tấn, tăng 62,5%; sang Ôxtrâylia: gần 248 nghìn tấn, giảm 13,6%; sang Malaixia: 231 nghìn tấn, tăng 15,3%; sang Sing ga po đạt 224 nghìn tấn, tăng gần 6 lần so với cùng kỳ năm 2014.

- Hàng thủy sản: xuất khẩu trong tháng là 346 triệu USD, giảm 31,6% so với tháng trước, nâng tổng trị giá xuất khẩu trong 2 tháng/2015 lên 854 triệu USD, giảm 14,6% so với cùng kỳ năm 2014.

Đối tác dẫn đầu nhập khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam là Hoa Kỳ với 159 triệu USD, giảm 40,2% so với cùng kỳ năm 2014; tiếp theo là EU với gần 152 triệu USD giảm 4,7%; Nhật Bản: 120 triệu USD, giảm 11,7% và Hàn Quốc đạt gần 77 triệu USD, tăng 1,9%;… .

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: trong tháng 02/2015, xuất khẩu đạt 471 triệu USD, giảm 29,1%, nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên 1,13 tỷ USD, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm 2014.

Tính đến hết tháng 2/2015, xuất khẩu nhóm hàng này sang Nhật Bản là 207 triệu USD, tăng 3%; sang Hoa Kỳ: 202 triệu USD, tăng 18,6%; sang EU: 154 triệu USD, tăng 20,4%; sang Trung Quốc: 94 triệu USD, tăng 60,4% so với cùng kỳ năm trước.

- Cà phê: lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 02/2014 là hơn 92 nghìn tấn, trị giá đạt 195 triệu USD, giảm 30,3% về lượng và giảm 30,5% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 02/2014, lượng cà phê xuất khẩu của nước ta đạt 224 nghìn tấn, giảm 30,5% so với 2 tháng/2014 và trị giá đạt 476 triệu USD, giảm 22,1% so với cùng kỳ năm 2014.

- Gỗ & sản phẩm gỗ: xuất khẩu trong tháng đạt gần 398 triệu USD, giảm 32,4% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng/2014 lên gần 983 triệu USD, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2014.

Tính đến hết tháng 2/2014, nhóm hàng gỗ & sản phẩm gỗ xuất sang Hoa Kỳ đạt 348 triệu USD, tăng 13,6%; sang Trung Quốc: 190 triệu USD, tăng 58,1%; sang Nhật Bản: gần 134 triệu USD, tăng 21,8%;… so với cùng kỳ năm 2014/span>..

- Gạo: lượng gạo xuất khẩu của cả nước trong tháng 02/2015 là 175 nghìn tấn, giảm 46,3%, trị giá đạt 76 triệu USD, giảm 50,3% so với tháng trước. Như vậy, tính đến hết tháng 02/2015, lượng xuất khẩu nhóm hàng này là 493 nghìn tấn, giảm 37,3% và trị giá đạt 226 triệu USD, giảm 38,6% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng qua, Trung Quốc là đối tác lớn nhất nhập khẩu gạo của Việt Nam với 117 nghìn tấn, giảm 42,2% so với cùng kỳ năm 2014. Thị trường tiếp theo là Ghana đạt 53 nghìn tấn, tăng 109%.

- Xơ, sợi dệt các loại: xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong tháng 2/2015 đạt hơn 50 nghìn tấn với trị giá gần 139 triệu USD, giảm 33,9% về lượng và giảm 33,5% về kim ngạch. Tính đến hết tháng 2/2015, lượng xuất khẩu nhóm hàng này đạt 127 nghìn tấn, tăng 12,4% và trị giá đạt gần 348 triệu USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước

Trong 2 tháng đầu năm 2015, nhóm hàng xơ sợi dệt các loại xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 62 nghìn tấn tăng 29,7%; sang Hàn Quốc đạt hơn 10 triệu tấn, giảm 11%; sang Thổ Nhĩ Kỳ đạt 13 triệu tấn, giảm 11%... so với cùng kỳ năm 2014.

- Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù: trong tháng xuất khẩu mặt hàng này đạt gần 159 triệu USD, giảm 36% so với tháng trước, nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên 406 triệu USD, tăng 23,1% so với cùng kỳ năm trước.

Hoa Kỳ là đối tác chính nhập khẩu túi xách, ví, vali mũ và ô dù của Việt Nam trong 2 tháng/2015 với 159 triệu USD, tăng 17,2% so với 2 tháng/2014, tiếp theo là EU với trị giá xuất khẩu đạt gần 106 triệu USD, tăng 32,2%; Nhật Bản với 55 triệu USD, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2014.

Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu 10 mặt hàng lớn nhất 2 tháng/2015 so với 2 tháng/2014


Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

3. Một số mặt hàng nhập khẩu chính

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trong tháng, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này là 2,09 tỷ USD, giảm 17,7% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng năm 2015 lên gần 4,59 tỷ USD, tăng mạnh 49,8% so với cùng kỳ 2014.

Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu vào Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2015 có xuất xứ chủ yếu từ: Trung Quốc với 1,5 tỷ USD, tăng 55,7% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 34% tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tiếp theo là Hàn Quốc: 939 triệu USD, tăng 92,8%; Nhật Bản: 797 triệu USD, tăng mạnh 58,5 %/span>…….

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trong tháng 02/2015, kim ngạch nhập khẩu đạt gần 1,63 tỷ USD, giảm 15,8% so với tháng trước, nâng tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên gần 3,56 tỷ USD, tăng 43,7% so với cùng kỳ năm 2014

Nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu có xuất xứ từ Hàn Quốc đạt 906 triệu USD, tăng 9,9%; Trung Quốc đạt 759 triệu USD, tăng 25%; Singapore đạt 483 triệu USD, tăng 69,2%; Nhật Bản đạt 350 triệu USD, tăng 77,4%… so với cùng kỳ năm 2014.

- Điện thoại các loại và linh kiện: Kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt gần 697 triệu USD, giảm 24,7% so với tháng 1/2015. Tính đến hết tháng 02/2015, cả nước nhập khẩu 1,62 tỷ USD, tăng 35,5% so với 2 tháng/2014.

Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng qua chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc đạt 1,24 tỷ USD, tăng 52,5% và chiếm 77% kim ngạch nhập khẩu của cả nước; Hàn Quốc đạt 290 triệu USD, giảm 19,4%…so với 2 tháng/2014.

Biều đồ 3: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 2 tháng/2015 và 2 tháng/2014


Nguồn: Tổng cục Hải quan 

- Chất dẻo nguyên liệu: lượng nhập khẩu trong tháng 02/2015 là 210 nghìn tấn, trị giá là gần 322 triệu USD, giảm 24,3% về lượng và giảm 29,9% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2015, tổng lượng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam là 487 nghìn tấn, tăng 2,8%, kim ngạch nhập khẩu là 781 triệu USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng qua, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu từ các thị trường: Hàn Quốc đạt 108 nghìn tấn, tăng 19,2%; Ả rập Xê út đạt 72nghìn tấn, tăng 9,1%; Trung Quốc đạt 36 nghìn tấn, tăng 17,9%; Thái Lan đạt 47 nghìn tấn, tăng 3,4%… so với cùng kỳ năm 2014.

- Nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày: tháng 02/2015, nhập khẩu nhóm hàng này là 288 triệu USD, giảm 22,2% so với tháng trước. Tính đến hết 2 tháng/2015, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 658 triệu USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm 2014.

Trong 2 tháng/2015, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ: Trung Quốc với 232 triệu USD, tăng 32,5% so với cùng kỳ năm 2014; Hàn Quốc với 104 triệu USD, giảm 5,4%; Hoa Kỳ với gần 41 triệu USD, tăng 12,6%…

- Hóa chất: trong tháng 02/2015, Việt Nam nhập khẩu 163 triệu USD nhóm hàng hóa chất, giảm 36,7% so với tháng trước, nâng tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2015 lên gần 420 triệu USD, giảm 10,7% so với 2 tháng/2014.

Việt Nam nhập khẩu hóa chất trong 2 tháng qua chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc đạt 139 triệu USD, tăng 17,6%; Hàn Quốc đạt 36 triệu USD, giảm 25,5%; Thái Lanh đạt 29 triệu USD, giảm 20,7%… so với 2 tháng/2014.

- Sản phẩm từ chất dẻo: trong tháng 02/2015, cả nước nhập khẩu hơn 243 triệu USD, giảm 17,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 02/2015, tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước là gần 539 triệu USD, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2014.

Hàn Quốc là đối tác chính xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo sang Việt nam với trị giá đạt 171 triệu USD, tăng 56,3%; Trung Quốc đạt 150 triệu USD, tăng 45,2%; Nhật Bản: 93 triệu USD, tăng 20,4%…

- Thức ăn gia súc và nguyên liệu: trị giá nhập khẩu của mặt hàng này trong tháng 2/2015 là 224 triệu USD, giảm 33,8% so với tháng 1/2015. Tính đến hết tháng 2 năm 2015, Việt Nam đã nhập khẩu 561 triệu USD thức ăn gia súc và nguyên liệu, tăng 28,1% so với cùng kỳ năm 2014.

Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng qua chủ yếu từ các thị trường: Ac-hen-ti-na đạt 189 triệu USD, tăng 23,9%; Hoa Kỳ đạt 156 triệu USD, tăng 130,3%; EU đạt gần 55 triệu USD, tăng 22,5% …so với 2 tháng/2014.

- Ô tô nguyên chiếc: Lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc trong tháng là 5,49 nghìn chiếc, trị giá 133 triệu USD, qua đó nâng lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại trong 2 tháng/2015 lên gần 15,1 nghìn chiếc, trị giá 320 triệu USD; trong đó lượng xe 9 chỗ ngồi trở xuống là hơn 8 nghìn chiếc, gấp 2,3 lần, xe tải là 4,11 nghìn chiếc, tăng 96,3%, xe loại khác là 2,98 nghìn chiếc, gấp 5,2 lần so với 2 tháng/2014.

Trong 2 tháng/2015, Ấn Độ là thị trường lớn nhất cung cấp ô tô nguyên chiếc cho Việt Nam và chủ yếu là xe từ 9 chỗ ngồi trở xuống với 4,35 nghìn chiếc, gấp 5 lần so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc: gần 3,4 nghìn chiếc, tăng 53%; Trung Quốc: 2,88 nghìn chiếc, gấp 5 lần; Thái Lan: 2,07 nghìn chiếc, gấp 2 lần, Nhật Bản: 1,1 nghìn chiếc, gấp gần 2 lần.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 2 VÀ 2 THÁNG NĂM 2012



(Số liệu sơ bộ)


Stt

Chỉ tiêu

(A)o:p>

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

1o:p>

II.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 2/2015 (Tỷ USD)

9.513

2

I.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 1/2015 (%)

-29,0

3

I.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 2/2014 (%)

0,8o:p>

4

II.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2015 (Tỷ USD)

22.971o:p>

5

I.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2015 so với cùng kỳ năm 2014 (%)

8,4

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2015 (Tỷ USD)

10.480

7

II.2

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 1/2015 (%)

-23,9

8

II.3

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 2/2014 (%)

5,3

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2015 (Tỷ USD)

24.185

10

II.5

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2015 so với cùng kỳ năm 2014 (%)

21,9

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2015 (Tỷ USD)

19.993

12

III.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 1/2015 (%)

-26,4

13

III.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 2/2015 so với tháng 2/2014 (%)

3,1

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2015 (Tỷ USD)

47.156

15

III.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2015 so với cùng kỳ năm 2014 (%)

14,9

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 2/2015 (Tỷ USD)

-967

17

IV.3

Cán cân thương mại 2 tháng/2015 (Tỷ USD)

-1.213

18

IV.4

Cán cân TM 2 tháng/2015 so với tổng kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2015- Tỷ lệ nhập siêu (%)

-5,28