1. Các điều khoản về thuế nhập khẩu

Một số điểm chính về các điều khoản thuế và thuế nhập khẩu năm tài chính 2013-14 áp dụng cho các loại hàng hoá nông nghiệp và các mặt hàng lương thực đã qua chế biến như sau:

· Thuế nhập khẩu 3% đối với hàng tư liệu sản xuất và 12% đối với nguyên liệu thô trung gian sẽ được giảm lần lượt là 2% và 10%; nguyên liệu thô cơ bản là 5% và 25% đối với thành phẩm.

· Nhằm bảo vệ nền sản xuất trong nước, Bangladesh đã đìều chỉnh thuế phổ thông 5% đối các loại hàng hoá lên mức 25%. Riêng đối với một số loại hàng hoá không phải là hàng trung gian thì thuế phổ thông sẽ có thể tăng từ 5% lên 10%.

· Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá thiết yếu như gạo, đậu, lúa mì, hành; sản phẩm đầu vào của ngành nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, hạt giống; dược phẩm; nguyên liệu thô quan trọng dùng trong sản xuất công nghiệp như bông.

· Thuế VAT 10% đối với dầu ăn

· Để bảo vệ ngành sản xuất khoai tây miếng trong nước, Bangladesh đã áp 60% thuế bổ sung đối với khoai tây miếng nhập khẩu.

· Để tăng việc sử dụng chất đốt từ phân và những chất thải sinh học, thuế nhập khẩu đối với một số nguyên liệu thô dùng cho sản xuất chất đốt này hiện nay là 12% và 25% sẽ được giảm lần lượt xuống còn 5% và 10%.

· Để khuyến khích sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa ở trong nước nên thuế nhập khẩu sữa bột sẽ tăng từ 5% lên 10%. Các loại thùng chứa sữa được dùng trong ngành sản xuất bơ sữa được xét nằm trong mục hàng tư liệu sản xuất nên thuế nhập khẩu mặt hàng này sẽ được giảm từ 5% xuống còn 2%.

· Trước đây thuế nhập khẩu đối với sợi lanh thô nhân tạo – là loại sợi acrilic thô nguyên liệu dùng để sản xuất áo len là 5%, nay sẽ được nhà nước Bangladesh miễn thuế nhập khẩu.

· Để khuyến khích nhập khẩu vải, thuế bổ sung đối với mặt hàng này sẽ giảm từ 45% xuống còn 20%.

· Các siêu thị (các nhà bán lẻ hiện đại) có đăng ký VAT sẽ được miên 30% thuế bổ sung đối với các loại hàng nhập khẩu như tủ, tủ có ngăn kéo, giương, hòm, va li, tủ lạnh và máy đếm.

· Thuế và thuế hải quan ưu đãi sẽ được áp đối với một số hàng hoá mới là vật nuôi, thú nuôi.

Ngân sách năm tài chính 2013-14 vẫn duy trì những qui định miễn thuế đối với thuế phổ thông hiện nay và mở rộng thêm đối với các mặt hàng mới. Chi tiết của những thay đổi đối với thuế nhập khẩu và thuế bổ sung đối với hàng nông nghiệp và các mặt hàng đã qua chế biến sẽ đuợc nêu rõ tại Phụ lục 1.

2. Tự do hoá thương mại

Cùng với việc tự do hoá thương mại năm 2011-12, lượng thuế thu được từ nhập khẩu đã giảm xuống còn 33% so với mức 42% của năm 2007-2008. Hệ thống kiểm tra hàng hoá trước khi lên tàu (PSI) trong hệ thống quản lý hải quan đã hoàn thành vào 30/6/2013. Để đảm bảo việc định giá thuế hải quan chính xác, đánh giá hàng nhập khẩu và cũng là để hỗ trợ và hợp tác với công ty PSI trong việc chuẩn bị và pháp triển cơ sở dữ liệu đánh giá, hệ thống PSI đã được đề xuất từ tháng 7/2013. Để hoàn thành hệ thống này, những công việc cụ thể đang được xem xét nhằm sửa đổi Luật Hải quan 1969 và các qui định liên quan.

Theo như kế hoạch trong ngân sách tài chính năm trước, công nghệ tự động hoá hành chính hải quan theo công nghệ phần mềm của thế giới đã được triển khai thí điểm tại Chittagong vào 1/7/2013. Hệ thống quản lý hải quan không cần giấy tờ ASYCUDA sẽ được áp dụng vào tháng 6/2014, nếu như dự án này hoàn thành theo đúng kế hoạch.

Với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á, các cơ sở hải quan quan trọng tại Bangladesh sẽ được áp dụng hệ thống phần mềm ASYCUDA này.

Chi tiết về Ngân sách phân bổ của Bangladesh năm tài chính 2013-14 có tại website: http://www.mof.gov.bd/en/

Phụ lục 1

Bangladesh: Rà soát thuế nhập khẩu, thuế bổ sung,

thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2013-14

Mã HS

Miêu tả hàng hoá

Mức thuế năm

2012-13 (%)

Mức thuế năm

2013-14 (%)

Thuế nhập khẩu tăng

0402.10.99

Sữa bột hàng rời dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có chứa một hàm lượng chất béo, tính theo trọng lượng, không quá 1,5% (không bao gồm: được nhập khẩu bởi ngành công nghiệp chế biến sản phẩm sửa đã đăng ký VAT)

5

10

0402.21.99

Sữa bột hàng rời dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có chứa một hàm lượng chất béo, tính theo trọng lượng, lớn hơn 1,5%, không chứa đường hoặc các chất làm ngọt khác (không bao gồm: được nhập khẩu bởi ngành công nghiệp chế biến sản phẩm sửa đã đăng ký VAT)

5

10

0603.11.00

Cây hoa hồng

12

25

0603.12.00

Hoa cẩm chướng

12

25

0603.13.00

Phong lan

12

25

0603.14.00

Hoa cúc

12

25

0603.15.00

Hoa li

12

25

0603.19.00

Các loại khác

12

25

0910.91.90

Hỗn hợp các loại gia vị khác

12,25

25

1901.90.30

Chế phẩm dùng cho trẻ em, hàng rời được nhập khẩu bởi ngành thực phẩm sản xuất thực phẩm cho trẻ em đã đăng ký VAT

5

10

Thuế nhập khẩu giảm

0404.10.10

Whey đã hoặc chưa cô đặc hoặc chứa đường hoặc các thành phần làm ngọt khác: được nhập khẩu bởi ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có đăng ký VAT

25

10

140410.00

Tre

12

0

Thuế bổ sung giảm

0802.90.11

Quả cau (được đóng gói/đóng hộp có trọng lượng trên 2,5 kg)

30

20

0802.90.19

Các loại cau khác

30

20

17.04 (Tất cả các mã HS thuộc nhóm này

Mứt kẹo (bao gồm sô cô la trắng), không chứa ca cao

60

30

1806.20.00

Chế phẩm khác ở dạng khối, miếng hoặc thanh có trọng lượng trên 2 kg hoặc ở dạng lỏng, bột nhão, bột mịn, dạng hạt hay dạng rời khác đóng trong thùng hoặc gói sẵn, trọng lượng trên 2 kg:

60

30

1806.31.00

Các loại khác, dạng khối, miếng hoặc thanh: có nhân

60

30

1806.32.00

Các loại khác, dạng khối, miếng hoặc thanh: không nhân

60

30

1806.90.00

Các loại khác, dạng khối, miếng hoặc thanh

60

30

1901.10.00

Chế phẩm dùng cho trẻ em, đã được đóng gói để bán lẻ

20

10

1905.31.00

Bánh qui ngọt

100

60

1905.32.00

Bánh quế và bánh kem xốp

100

60

1905.40.00

Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh tượng tự

100

60

1905.90.00

Bánh quy ngọt; bánh quế và bánh kem xốp

100

60

2103.90.00

Các loại khác

0,30

0

Đầu mã 22.01

Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hay hương liệu; nước đá và tuyết.

30

20

52.08 đến 52.12

Nguyên liệu dệt

45

20

54.07 và 54.08

Nguyên liệu dệt

45

20

55.12 đến 55.16

Nguyên liệu dệt

45

20

58.01

Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06.

60

45

60.01

Vải dệt nổi, bao gồm vải “ vòng lông dài” và vải dệt vòng lông, dệt kim hoặc móc

60

45

60.02

Vải dệt kim hoặc móc có chiều rộng không quá 30cm, có trọng lượng 5% hoặc hơn sợi đàn hồi hoặc chỉ cao su, trừ các loại khác có mã HS đầu 60.01

60

45

60.03

Vải dệt kim hoặc móc có chiều rộng không quá 30 cm,từ các loại có mã HS đầu 60.01 hoặc 60.02

60

45

60.04

Vải dệt kim hoặc móc, có chiều rộng hơn 30 cm, trọng lượgn 5% hoặc hơn, sợi đàn hồi hoặc sợi cao su, các loại khác thuộc nhóm 60.01

60

45

60.05

Vải dệt kim sợi dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04.

60

45

60.06

Các loại vải dệt kim và móc khác

60

45

Thuế bổ sung tăng

03.02

Cá, tươi hoặc ướp, không bao gồm phi le cá và các loại thịt các khác nhóm 03 .04

0, 20

20

03.03

Cá, đông lạnh, không bao gồm phi lê cá và các loại thịt thuộc nhóm 03.04

0,20

20

0810.10.10

Dâu tây

0

20

0810.10.90

Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ

0

20

0810.20.10

0810.20.90

Quả lý gai, quả lý chua đen hoặc đỏ

0

20

0810.40.10

0810.40.90

Quả man việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium

0

20

0810.50.10

0810.50.90

Quả kiwi

0

20

0810.60.10

0810.60.90

Quả sầu riêng

0

20

0810.70.10

0810.70.90

Quả hồng vàng

0

20

2005.20.00

Khoai tây miếng

0

60

24.01

Thuốc lá lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

60

100

24.02

Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, làm từ lá thuốc lá

100

150

Các mặt hàng có thuế nhập khẩu ưu đãi

8704.22.13

Thùng chứa sữa được cách li theo CBU

5

2

0511.91.00

Các sản phẩm cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác; các động vật đã chết (phụ phẩm cá không phù hợp đối với người tiêu dùng)

5

0

2833.25.00

Đồng sun-phát và penta hy drat (loại dùng cho thức ăn gia súc)

12

0

2833.29.90

Sắt sun phát (loại dùng cho thức ăn gia súc)/ mang gan sun phát mono hy drat (loại dùng cho thức ăn gia súc)

12

0

2930.90.00

Các chất hữu cơ –sun phua khác

5

0

3003.10.00

3003.20.00

3003.39.90

Dược phẩm dùng cho người ăn kiêng, bán lẻ

5

0

3004.90.99

Máy lọc tinh trùng

5

0

3815.90.00

Thuốc bảo quản sữa nguyên liệu

12

0

3821.00.00

Môi trường nuôi cấy gia cầm

12

0

3923.29.90

Túi chứa chất khí đốt đặc biệt là mê tan, bơm khí đốt, bảo quản chất phụ trợ nhựa sợi thuỷ tinh dành cho thực vật làm khí đốt đặc biệt này

25

0

3926.20.90

Găng tay nhạy tiệt trùng/siêu nhạy dành cho công việc cấy phôi hoặc thụ tinh nhân tạo

25

0

4009.11.00

Đồ chứa tinh dịch dùng một lần

25

0

9027.80.00

Máy phân tích tinh dịch

3

0

5502.00.10

Sợi lanh thô nhỏ nhân tạo

5

0