Theo đó, bãi bỏ Phụ lục 2 Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Bãi bỏ Phụ lục 3 Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phụ lục 7 Thủ tục cấp và kiểm tra C/O ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT cụ thể như sau:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 10: C/O được cấp trước hoặc vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn sau đó, nếu theo các quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục 1, hàng hóa xuất khẩu được xác định là có xuất xứ từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 13 như sau: Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu tờ khai, C/O, kèm các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, và vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian không phải là Nước thành viên theo quy định tại Điều 21 của Phụ lục này) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu”.
Thông tư cũng quy định bổ sung Điều 24 như sau: Trị giá FOB: C/O mẫu D và C/O mẫu D giáp lưng chỉ ghi trị giá FOB trong trường hợp sử dụng tiêu chí RVC được tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục 1 để xác định xuất xứ hàng hoá. Riêng trường hợp C/O mẫu D và C/O mẫu D giáp lưng được cấp đến và cấp đi từ Cam-pu-chia và Mi-an-ma vẫn ghi trị giá FOB đối với tất cả các loại tiêu chí xuất xứ trong thời gian 02 (hai) năm kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 đến ngày 31 tháng 3 năm 2016”.
Bãi bỏ Phụ lục 8 Mẫu C/O mẫu D ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Sửa đổi mục 10, Phụ lục 9 Hướng dẫn kê khai C/O ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT như sau: Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và trị giá FOB trong trường hợp sử dụng tiêu chí RVC để xác định xuất xứ hàng hoá. Riêng trường hợp C/O được cấp đến và cấp đi từ Cam-pu-chia và Mi-an-ma vẫn ghi trị giá FOB đối với tất cả các tiêu chí xuất xứ trong thời gian 02 (hai) năm kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 đến ngày 31 tháng 3 năm 2016”.
Bãi bỏ Phụ lục 13 Danh mục các Tổ chức cấp C/O ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2015.
Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 24/2012/TT-BCT ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.
Chi tiết Thông tư số 42/2014/TT-BCT có thể xem tại đây.
