Số liệu của Hải quan Việt Nam cho thấy, so cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Qatar năm 2013 đạt 264 triệu USD, tăng 4,8%. Trong đó, xuất khẩu đạt 15,18 triệu USD, giảm 17,9%; nhập khẩu đạt 248,82 triệu USD, tăng 6,6%.
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Qatar năm 2013 chủ yếu tập trung vào các nhóm hàng nông lâm hải sản, công nghiệp. Trong đó, hải sản là mặt hàng có giá trị kim ngạch cao nhất với 5,53 triệu USD, tăng 12,4%; đứng thứ hai là mặt hàng gạo đạt 1,48 triệu USD, tăng 209,2%; tiếp đến là sản phẩm gỗ đạt 1,05 triệu USD, giảm 32,7%; linh kiện ôtô đạt 809 ngàn, tăng 52,6%; hàng rau quả đạt 704 ngàn USD, tăng 27,8%; điện thoại di động đạt 625 ngàn USD…Điều đáng chú ý, trong khi năm 2012 Việt Nam xuất khẩu tầu thuyền các loại sang Qatar với giá trị trên 3 triệu USD, nhưng năm 2013 hầu như không xuất khẩu được mặt hàng này do nhu cầu thì trường. Đây chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này giảm gần 18% trong năm 2013.
Về nhập khẩu, Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Qatar nhóm hàng công nghiệp. Trong đó, mặt hàng khí đốt hóa lỏng có giá trị kim ngạch cao nhất với 154,44 triệu USD, tăng 15,5%; tiếp đến là chất dẻo nguyên liệu đạt 60,63 triệu USD, tăng 20,8%; kim loại thường khác đạt 24,47 triệu USD, tăng 64,2%; hóa chất nguyên liệu đạt 5,2 triệu USD, tăng 131,1%; sản phẩm hóa chất đạt 2,96 triệu USD, giảm 71,1%...
Như vậy, trong buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Qatar năm 2013, Việt Nam là nước nhập siêu với giá trị 233,64 triệu USD, chiếm đến 88,5% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, những mặt hàng có giá trị kim ngạch cao trong nhập khẩu của Việt Nam từ Qatar chủ yếu là những mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước.
Bảng thống kê một số mặt hàng xuất nhập khẩu chính giữa Việt Nam và Qatar năm 2013
Đơn vị tính: triệu USD
Mặt hàng
Giá trị kim ngạch
Tăng trưởng (%)
Việt Nam xuất khẩu
Hải sản
5,53
12,4
Gạo
1,48
209,2
Sản phẩm gỗ
1,05
- 32,7
Linh kiện ôtô
0,809
52,6
Rau quả
0,704
27,8
Điện thoại di động
0,625
-
Việt Nam nhập khẩu
Khí đốt hóa lỏng
154,44
15,5
Chất dẻo nguyên liệu
60,63
20,8
Kim loại thường khác
24,47
64,2
Hóa chất
5,20
131,1
Sản phẩm hóa chất
2,96
- 71,1
Nguồn: Hải quan Việt Nam
