Xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Nam Phi
Đơn vị: triệu USD
Quý I/2014
Quý I/2015
Tăng / Giảm (%)
Xuất khẩu
161,5
242,2
+ 50
Nhập khẩu
40,8
25,3
- 38,3
Tổng
202,3
267,5
+ 32,2
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, giống như năm 2014, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện vẫn là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Nam Phi trong quý I năm 2015, đạt xấp xỉ 136,5 triệu USD, tăng tới gần 60% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm tỷ trọng tới 56% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nam Phi trong thời gian này. Một số mặt hàng khác cũng có tốc độ tăng trưởng khả quan như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 37,3 triệu USD, tăng 162,8%; giày dép các loại đạt 19,8 triệu USD, tăng 33,7%; hạt tiêu đạt 5 triệu USD, tăng 112,8%...
Tuy nhiên, trong quý I năm 2015, nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi lại có kim ngạch giảm so với cùng kỳ năm 2014, như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 6,2 triệu USD, giảm 18,6%; cà phê đạt 3,1 triệu USD, giảm 50,1%; dệt may đạt 5,1 triệu USD, giảm 12,26%...
Một số mặt hàng xuất khẩu chính từ Việt Nam sang thị trường Nam Phi
Đơn vị: USD
Tên mặt hàng
Quý I/2014
Quý I/2015
Tăng/Giảm (%)
Điện thoại các loại và linh kiện
85.446.128
136.463.912
59,71
Giầy dép các loại
14.837.758
19.837.429
33,70
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
14.179.785
37.268.964
162,83
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
7.619.719
6.204.259
-18,58
Cà phê
6.295.202
3.143.045
-50,07
Hàng dệt may
5.848.576
5.131.501
-12,26
Gạo
3.443.508
3.173.641
-7,84
Hạt tiêu
2.368.682
5.040.256
112,79
Hạt điều
1.820.362
2.026.284
11,31
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.779.194
2.684.381
50,88
Sản phẩm hóa chất
1.585.991
2.362.285
48,95
Sản phẩm từ sắt thép
1.288.061
1.555.193
20,74
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.232.321
1.465.610
18,93
Tổng kim ngạch xuất khẩu
161.535.383
242.174.187
49,92
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Nguyên nhân chủ yếu khiến tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nam Phi giảm mạnh là do sự sụt giảm trong giá trị của mặt hàng phế liệu sắt thép. Trong Quý I năm 2015, mặt hàng này có kim ngạch nhập khẩu chỉ đạt 0,2 triệu USD, giảm tới 98,81% so với cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh đó, một số các mặt hàng khác cũng có kim ngạch giảm như kim loại thường đạt 2,5 triệu USD, giảm 62,39%; mặt hàng hóa chất đạt 0,4 triệu USD, giảm 10%...
Tuy nhiên, một số các mặt hàng khác cũng có kim ngạch tăng trưởng tốt như hàng rau quả đạt 5,4 triệu USD, tăng gấp 3,2 lần so với cùng kỳ năm ngoái, mặt hàng sản phẩm hóa chất đạt 2,7 triệu USD, tăng 20%; mặt hàng máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác đạt 1,9 triệu USD, tăng 40,6%....
Mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường Nam Phi
Đơn vị: USD
Tên mặt hàng
Quý I/2014
Quý I/2015
Tăng/Giảm (%)
Phế liệu sắt thép
17.933.730
213.397
-98,81
Kim loại thường khác
6.957.086
2.546.943
-63,39
Sản phẩm hóa chất
2.261.333
2.706.278
19,68
Hàng rau quả
1.784.307
5.355.251
200,13
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
1.326.484
1.865.113
40,61
Chất dẻo nguyên liệu
1.112.640
3.834.679
244,65
Sắt thép các loại
1.009.476
2.082.515
106,30
Gỗ và sản phẩm gỗ
713.150
1.205.839
69,09
Hóa chất
468.931
421.954
-10,02
Tổng kim ngạch nhập khẩu
40.762.501
25.307.815
-37,91
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
