Một số văn bản pháp luật ngành Công Thương nổi bật năm 2014 (Phần 1)

Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật quan trọng của ngành Công Thương được ban hành trong năm 2014.

Ngày 08/01/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 202/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định gồm 5 nội dung chính sau: 

1) Quan điểm phát triển: Khai thác tối đa lợi thế về nguồn nguyên liệu và tăng cường liên kết giữa các vùng miền để đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho ngành kỹ nghệ thực phẩm, góp phần thúc đẩy ngành tăng trưởng với tốc độ cao, có tỷ trọng đóng góp trong cơ cấu ngành ngày càng tăng và góp phần tạo thêm việc làm cho xã hội. Đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã kết hợp với nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đồng thời gắn sản xuất với tiêu dùng, trong đó đặc biệt quan tâm đến thị trường nội địa. Phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm đi đối với đổi mới công nghệ, áp dụng các quy trình sản xuất hiện đại nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm thiểu tối đa đến môi trường sinh thái.

2) Mục tiêu: Mục tiêu chung: Xây dựng ngành kỹ nghệ thực phẩm phát triển, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, giảm nhập khẩu và tăng giá trị tăng thêm của ngành. Mục tiêu cụ thể: Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,21%, giai đoạn 2016 - 2020 là 14,87% và giai đoạn 2021 - 2025 là 12,44%. Phấn đấu tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ngành kỹ nghệ thực phẩm năm 2015 chiếm khoảng 1,67%, đến năm 2020 chiếm khoảng 1,85% trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu các nhóm sản phẩm kỹ nghệ thực phẩm theo hướng tăng tỷ trọng các nhóm sản phẩm bánh kẹo và nhóm sản phẩm ăn liền, giảm dần tỷ trọng nhóm sản phẩm bột ngọt. Mục tiêu đến năm 2020, tỷ trọng các nhóm sản phẩm bánh kẹo khoảng 40,43%, nhóm sản phẩm ăn liền khoảng 34,74% và bột ngọt khoảng 24,83%. Kim ngạch xuất khẩu ngành Kỹ nghệ thực phẩm giai đoạn 2011 - 2015 tăng trưởng đạt 19,05% giai đoạn 2016 – 2020 đạt 20,09% năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 16,86%/năm.

3) Nêu định hướng phát triển các ngành sản xuất bánh kẹo; ngành sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền; ngành sản xuất bột ngọt.

4) Phân định Quy hoạch phát triển của ngành sản xuất bánh kẹo; ngành sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền và ngành sản xuất bột ngọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

5) Đưa ra một số giải pháp chủ yếu đối với thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp ngành kỹ nghệ thực phẩm, phát triển nguồn nguyên liệu, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực. 

Trong tổ chức thực hiện, theo Quyết định số 202/QĐ-BCT, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, các địa phương công bố, tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy hoạch; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; kiến nghị với các cấp có thẩm quyền điều chỉnh cơ chế, chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện Quy hoạch. Các bộ, ngành phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch này. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành cụ thể hóa Quy hoạch trên địa bàn tỉnh, thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 15/01/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 01/2014/TT-BCT quy định về việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia.

Thông tư gồm 5 điều, bãi bỏ quy định về việc cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu từ Campuchia (nêu tại điểm 3, mục IV Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại). Về thủ tục nhập khẩu: Thương nhân nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia làm thủ tục tại cơ quan hải quan theo quy định hiện hành và không phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương.

Cửa khẩu nhập khẩu gồm: 1) Các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu và các điểm thông quan khác thuộc khu kinh tế cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập; 2) Các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các khu kinh tế cửa khẩu nhưng hiện đã có đủ các lực lượng hải quan, biên phòng, kiểm dịch và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước theo quy định tại Thông tư số 13/2009/TT-BCT ngày 03/6/2009 của Bộ Công Thương.

(Nguồn: Công báo số 159 + 160, ngày 30/01/2014)

Ngày 16/01/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BCT quy định các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các ngành công nghiệp.

Thông tư gồm 4 chương, 30 điều, quy định về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các quá trình dùng chung trong sản xuất công nghiệp; biện pháp quản lý và các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành hóa chất.

Thông tư áp dụng đối với: Các cơ sở sản xuất công nghiệp quy định tại khoản 1, Điều 9 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Bộ Công Thương phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư; kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Thông tư trong phạm vi quản lý tại địa phương; chủ trì, phối hợp với các sở quản lý kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện các quy định tại Thông tư.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 23/01/2014

Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 805/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định đưa ra mục tiêu phát triển: Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 16,5 - 17,5%/năm; trong đó giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 16 - 17%/năm, tỷ trọng GDP công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 26 - 32% trong cơ cấu GDP. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 19,5 - 20,5%/năm, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 17,5 - 18%; tốc độ tăng trưởng bình quân xuất nhập khẩu biên mậu giai đoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 18 - 19%/năm.

Đồng thời, Quyết định cũng đưa ra định hướng phát triển các ngành công nghiệp: Tập trung đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng như: công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện... Tăng cường mối liên kết vùng nhằm phát triển một số dự án quy mô lớn trong lĩnh vực chế biến khoáng sản, chế biến lâm sản và cơ khí chế tạo. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và từng bước khôi phục lại một số làng nghề góp phần vào sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu tại chỗ, giải quyết việc làm và phục vụ du lịch.

Trong lĩnh vực thương mại, phát triển các loại hình thương mại hiện đại tại các khu vực đô thị kết hợp với các loại hình thương mại truyền thống (chợ, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng bán lẻ...), mạng lưới kinh doanh xăng dầu; gắn phát triển hoạt động thương mại biên giới với phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa của các tỉnh biên giới. Tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng thương mại phục vụ cho xuất nhập khẩu hàng hóa, Đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống logistics và hệ thống kho bãi phục vụ cho các hoạt động thương mại biên giới và cung cấp nguyên liệu cho sản xuất hàng hóa…

Quyết định quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp: Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí, luyện kim; công nghiệp dệt may, da giày; công nghiệp hóa chất; sản xuất và phân phối điện; tiểu thủ công nghiệp - làng nghề. Mỗi ngành công nghiệp phân định đầu tư giai đoạn 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Trong lĩnh vực thương mại, quy hoạch hệ thống thị trường đối với thị trường hàng tiêu dùng ở khu vực đô thị và khu vực nông thôn; thị trường hàng nông sản; thị trườngngành hàng, mặt hàng xuất - nhập khẩu; quy hoạch kết cấu hạ tầng thương mại đối với khu thương mại, trung tâm trung chuyển và kho vận, sàn giao dịch hàng hóa, trung tâm thương mại, hệ thống siêu thị, hệ thống chợ.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 25/01/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 03/2014/TT-BCT quy định về công nghệ, thiết bị sản xuất gang, thép.

Thông tư gồm 5 chương, 18 điều, quy định về công nghệ, thiết bị đối với các cơ sở sản xuất gang, thép; bao gồm: luyện than cốc, thiêu kết, luyện gang, luyện thép lò chuyển, luyện thép lò điện hồ quang, luyện thép lò điện cảm ứng và cán thép. Bên cạnh quy định chung, Thông tư đưa ra quy định cụ thể về công nghệ, thiết bị sản xuất đối với các cơ sở: Luyện than cốc, thiêu kết, luyện gang lò cao, luyện thép lò chuyển, thép lò điện hồ quang, luyện thép lò cảm ứng, cơ sở cán thép.

Về môi trường, Thông tư quy định chi tiết về xử lý khí thải, chất thải rắn và nước thải.

(Nguồn: Công báo số 235 + 236, ngày 28/02/2014)

Ngày 27/01/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 04/2014/TT-BCT quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Thông tư quy định chế độ quản lý xuất khẩu, nhập khẩu theo danh mục hàng hóa, gồm: danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, an ninh, quốc phòng; danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan. Đồng thời, quy định chế độ quản lý đối với một số mặt hàng đặc thù, gồm nhập khẩu ôtô; nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất các chất suy giảm tầng ôdôn; nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.

Trong hoạt động gia công và quá cảnh hàng hóa, Thông tư quy định hoạt động gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; việc quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 187/2013/NĐ-CP. Riêng việc quá cảnh hàng hóa của Trung Quốc, Lào và Campuchia thực hiện theo các văn bản đã có trước đó, gồm: Quyết định số 0305/2001/QĐ-BTM ngày 26/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (với quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa); Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương (với quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào); Thông tư số 08/2009/TT-BCT ngày 11/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương (với quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia) qua lãnh thổ Việt Nam.

(Nguồn: Công báo số 233 + 234, ngày 28/02/2014)

Ngày 27/01/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.

Thông tư gồm 5 chương, 22 điều, quy định về: hoạt động tạm nhập, tái xuất; hoạt động tạm xuất, tái nhập và hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. Đối tượng áp dụng của Thông tư là thương nhân thực hiện hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa; các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa được thực hiện theo Danh mục một số loại hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư gồm: Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quy định tại Phụ lục I; Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quy định tại Phụ lục II; Danh mục hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục III; Danh mục hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục IV; Danh mục hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc Phụ lục I và Phụ lục II, được phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục V.

Thủ tục cấp giấy phép được thực hiện như sau: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu thực hiện việc cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương

Ngày 08/02/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1008/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sơn - mực in Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sơn - mực in Việt Nam chia thành ba giai đoạn:

- Giai đoạn đến năm 2015: Mở rộng, hiện đại hóa các cơ sở sản xuất sơn - mực in hiện có, loại bỏ dần các cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu.

- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm. Chú trọng đầu tư các sản phẩm sơn bảo vệ và sơn tàu biển, sơn gỗ đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu; phát triển một số sản phẩm sơn mới, thân thiện với môi trường.

- Tầm nhìn đến năm 2030: Mở rộng, nâng tổng công suất các nhà máy sản xuất sơn trang trí - xây dựng; các nhà máy sản xuất sơn tàu biển và sơn bảo vệ; mở rộng, nâng công suất các nhà máy sản xuất sơn bột tĩnh điện hiện có, hoặc xây dựng thêm các nhà máy mới; đầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất các nhà máy mực in hiện có; mở rộng, nâng công suất hoặc xây dựng mới nhà máy sản xuất dung môi; đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng công suất nhà máy sản xuất bột màu vô cơ.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 11/02/2014

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 06/2014/TT-BCT quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2014 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Thông tư quy định việc áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2014 đối với hai nhóm mặt hàng có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào gồm: thóc và gạo các loại, lá và cọng thuốc lá, với thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0%. 

Điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% là hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cấp, và được thông quan qua 12 cặp cửa khẩu: Na Mèo (Thanh Hóa) - Nậm Xôi (Hủa Phăn); Nậm Cắn (Nghệ An) - Nậm Cắn (Xiêng Khoảng); Cầu Treo (Hà Tĩnh) - Nậm Phao (Bolikhămxay); Cha Lo (Quảng Bình) - Na Phàu (Khăm Muộn); Lao Bảo (Quảng Trị) - Đen Sa vẳn (Savẳnnakhệt); Tây Trang (Điện Biên) - Sốp Hùn (Phong Salỳ); Chiềng Khương (Sơn La) - Bản Đán (Hủa Phăn); Lóng Sập (Sơn La) - Pa Háng (Hủa Phăn); La Lay (Quảng Trị) - La Lay (Salavăn); Bờ Y (Kon Tum) - Phu Ca (Attapư); Tén Tần (Thanh Hóa) - Sổm Vẳng (Hủa Phăn); Thanh Thủy (Nghệ An) - Nậm On (Bôlikhămxay).

(Nguồn: Công báo số 235 + 236, ngày 28/02/2014)

Ngày 24/02/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 09/2014/TT-BCT quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2014 và năm 2015 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Campuchia.

Thông tư quy định việc áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2014 và năm 2015 đối với hai nhóm mặt hàng có xuất xứ từ Campuchia gồm: thóc, gạo các loại; lá thuốc lá khô với thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0%. Trong đó, thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% trong năm 2014 áp dụng đối với các tờ khai hải quan từ ngày 24/02 đến hết ngày 31/12/2014; thuế suất 0% trong năm 2015 áp dụng với tờ khai hải quan từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12/2015.

Điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% gồm: Hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S do Bộ Thương mại Campuchia hoặc cơ quan được ủy quyền cấp, và được thông quan qua 24 cặp cửa khẩu gồm: Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) - Ô Da Đao (tỉnh Rattanakiri); Buprăng (tỉnh Đắk Nông) - Ô Răng (tỉnh Mondolkiri); Đăk Peur (tỉnh Đắk Nông) - Nam Lear ( tỉnh Mondolkiri); Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) - Trapaing Sre (tỉnh Kratie); Hoàng Diệu (tỉnh Bình Phước) - Lapakhê (tỉnh Mondolkii); Lộc Thịnh (tỉnh Bình Phước) - Tonle Cham (tỉnh Kampong Cham); Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) - Ba Vét (tỉnh Xvay Riêng); Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) - Trapaing Plong (tỉnh Công Pông Chàm); Tràng Riệc (tỉnh Tây Ninh) - Đa (tỉnh Công Pông Chàm); Cà Tum (tỉnh Tây Ninh) - Chăn Mun (tỉnh Công Pông Chàm); Tống Lê Chân (tỉnh Tây Ninh) - Sa Tum (tỉnh Công Pông Chàm); Phước Tân (tỉnh Tây Ninh) - Bos môn (tỉnh Xvay Riêng); Bình Hiệp (tỉnh Long An) - Prây Vo (tỉnh Xvay Riêng); Vàm Đồn (tỉnh Long An) - Sre barang (tỉnh Xvay Riêng); Mỹ Quý Tây (tỉnh Long An) - Xom Rông (tỉnh Xvay Riêng); Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) - Bon Tia Chak Crây (tỉnh Pray Vêng); Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) - Koh Rokar (tỉnh Pray Vêng); Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) - Kaoam Samnor (tỉnh Kan Đan); Tịnh Biên (tỉnh An Giang) - Phnom Den (tỉnh Ta Keo); Khánh Bình (tỉnh An Giang) - Chrây Thum (tỉnh Kan Đan); Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang) - Kampong Krosang (tỉnh Takeo); Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) - Prek Chak (tỉnh Cam Pốt); Giang Thành (tỉnh Kiên Giang) - Ton Hon (tỉnh Cam Pốt); Đắc Ruê (tỉnh Đắk Lắk) - Chimet (tỉnh Mondolkiri).

(Nguồn: Công báo số 325 + 326, ngày 16/3/2014)

Ngày 12/3/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 10/2014/TT-BCT quy định thực hiện cơ chế, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia.

Thông tư gồm 5 chương, 11 điều, quy định nội dung ưu đãi về phát triển thị trường sản phẩm quốc gia và ưu đãi về phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia. Các nội dung ưu đãi trong lĩnh vực phát triển thị trường sản phẩm quốc gia gồm: được xem xét áp dụng hình thức chỉ định thầu; được ưu tiên tham gia vào các chương trình, hoạt động và dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được xem xét vay vốn tín dụng Nhà nước với lãi suất ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, và các nội dung ưu đãi khác về phát triển thị trường sản phẩm quốc gia được quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ do Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Các nội dung ưu đãi trong phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia, gồm: được xem xét hưởng những ưu đãi về chính sách theo quy định của Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg (ưu tiên xem xét hỗ trợ nguồn kinh phí của các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư; ưu tiên hỗ trợ và dành quỹ đất thích hợp cho dự án về diện tích, vị trí, tiền thuê đất; được xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài…); được xem xét áp dụng hình thức chỉ định thầu; các ưu đãi khác liên quan đến phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia được quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 24/3/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 11/2014/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Thông tư quy định: Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thực hiện việc lấy ý kiến, đánh giá tác động, gửi thẩm định thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Thông tư số 22/2011/TT-BCT và Thông tư số 13/2013/TT-BCT ngày 09/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2011/TT-BCT.

Thông tư giao Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến riêng đối với nội dung có quy định thủ tục hành chính dưới các hình thức phù hợp (tham vấn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, bằng văn bản...) trong các trường hợp sau: 1) Nội dung văn bản còn nhiều ý kiến khác nhau về sự cần thiết, hình thức của thủ tục hành chính, cách thức thực hiện quy định có liên quan đến mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương hoặc nhiều bộ, ngành; 2) Nội dung thủ tục có chi phí tuân thủ lớn nhưng xét thấy chưa được đánh giá một cách đầy đủ, thấu đáo.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 31/3/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2757/QĐ-BCT về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định nêu rõ mục tiêu xây dựng Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trở thành vùng công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 với các chỉ tiêu cụ thể: Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm công nghiệp giai đoạn đến năm 2020 đạt 10,05%, giai đoạn đến năm 2030 đạt 7,75%; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn đến năm 2020 đạt 14,72%, giai đoạn đến năm 2030 đạt 12,96%; cơ cấu ngành công nghiệp và xây dựng trong các ngành kinh tế đạt 49,10% năm 2020 và giảm xuống 47,80% năm 2030.

Trên cơ sở đó, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp: Cơ khí, luyện kim; sản xuất thiết bị điện, điện tử; chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm; hóa chất, vật liệu xây dựng; dệt may/da giày; khai thác và chế biến khoáng sản; điện năng theo từng giai đoạn đến năm 2020 và 2030. Để thực hiện đúng kế hoạch, Quyết định đưa ra các giải pháp về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường, sản phẩm, phát triển công nghiệp hỗ trợ, hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển, đẩy mạnh công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nông thôn.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 31/3/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2014/TT-BCT quy định tính toán mức giá bán lẻ điện bình quân.

Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự xây dựng và thẩm định mức giá bán lẻ điện bình quân, áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các tổng công ty điện lực, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Theo đó, giá bán điện bình quân được lập hằng năm trên cơ sở chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ và lợi nhuận định mức của các khâu phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ để đảm bảo khả năng vận hành, cung ứng điện và đáp ứng nhu cầu đầu tư. Giá bán điện bình quân được tính toán căn cứ kết quả kiểm tra, tính toán giá thành sản xuất, kinh doanh điện hằng năm, tình hình sản xuất kinh doanh điện, kế hoạch vận hành hệ thống điện được Bộ Công Thương phê duyệt hằng năm và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh điện chưa tính vào giá bán điện hiện hành được phép thu hồi (nếu có).

Cục Điều tiết điện lực chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát giá bán điện bình quân, trình Bộ Công Thương: Xem xét, chấp thuận phương án điều chỉnh giá bán điện đối với trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 7% đến dưới 10% so với giá bán điện bình quân hiện hành và trong khung giá quy định; xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 10% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành hoặc ngoài phạm vi khung giá quy định; hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập kế hoạch sản xuất điện và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hằng năm; thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch sản xuất điện và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hằng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong việc thực hiện điều chỉnh giá bán điện và công bố công khai thông tin điều chỉnh giá điện.

(Nguồn: Công báo số 455 + 456, ngày 23/4/2014)

Ngày 11/4/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 3218/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định đề ra mục tiêu cho từng giai đoạn: 

- Giai đoạn 2013 - 2015: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt từ 12% đến 13%/năm; trong đó ngành dệt tăng từ 11% đến 12%/năm, ngành may tăng từ 13% đến 14%/năm. Tăng trưởng xuất khẩu đạt từ 10% đến 11%/năm. Tăng trưởng thị trường nội địa đạt từ 9% đến 10%/năm.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt từ 12% đến 13%/năm; trong đó ngành dệt tăng từ 13% đến 14%/năm, ngành may tăng từ 12% đến 13%/năm. Tăng trưởng xuất khẩu đạt từ 9% đến 10%/năm. Tăng trưởng thị trường nội địa đạt từ 10% đến 12%/năm.

- Giai đoạn 2021 - 2030: Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt từ 9% đến 10%/năm; trong đó ngành dệt tăng từ 10% đến 11%/năm, ngành may tăng từ 9% đến 10%/năm. Tăng trưởng xuất khẩu đạt từ 6% đến 7%/năm. Tăng trưởng thị trường nội địa đạt từ 8% đến 9%/năm.

Cơ cấu ngành dệt, ngành may trong cơ cấu toàn ngành dệt may: Đến năm 2015, ngành dệt chiếm 45%, ngành may chiếm 55%; năm 2020, tỷ trọng ngành dệt tăng lên 47%, ngành may giảm còn 53%; năm 2030, ngành dệt tăng lên 49%, ngành may còn 51% trong toàn bộ cơ cấu ngành dệt may.

Hoạt động phát triển sản phẩm và bố trí quy hoạch được xác định theo hướng: 1) Tăng cường cho ngành may xuất khẩu để tận dụng cơ hội thị trường; 2) Xây dựng Chương trình sản xuất vải phục vụ xuất khẩu phát triển các sản phẩm dệt kỹ thuật, sản phẩm dệt phục vụ y tế; và 3) Phát triển nguồn nguyên liệu xơ bông, các loại cây có xơ sợi, xơ sợi nhân tạo và phụ liệu.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 14/5/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 13/2014/TT-BCT quy định về hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường Thông tư quy định về các hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường, gồm Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thông tư quy định hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường gồm: Chỉ đạo, điều hành; tham mưu, tổng hợp, báo cáo; tuyển dụng và thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; tổ chức hội nghị, hội thảo; kiểm tra nội bộ; thông tin, tuyên truyền; tiếp dân; quản lý địa bàn; trinh sát, theo dõi, phát hiện vụ việc vi phạm; thẩm tra, xác minh vụ việc vi phạm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vụ việc vi phạm; phối hợp kiểm tra; quản lý, sử dụng ấn chỉ và công cụ hỗ trợ; các công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quản lý thị trường.

Những việc công chức quản lý thị trường không được làm trong hoạt động công vụ: Không chấp hành kỷ luật lao động; gây mất đoàn kết; tham gia đánh bạc; sử dụng các loại ma túy; uống rượu, bia khi đang thực hiện hoạt động công vụ; không mặc trang phục quản lý thị trường, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu; tham mưu hoặc ban hành văn bản, chuyên môn, nghiệp vụ không đúng nội dung, trình tự, thời hạn và thẩm quyền; có cử chỉ, thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi hoạt động công vụ; làm tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác; tự ý đặt ra các điều kiện, yêu cầu, thủ tục không đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận, xử lý thông tin, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính; nhận hối lộ dưới mọi hình thức; sử dụng ấn chỉ không đúng quy định để lập hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính; lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che, dung túng vi phạm hành chính, không xử phạt, xử phạt không kịp thời…

(Nguồn: Công báo số 535 + 536, ngày 29/5/2014)

Ngày 28/5/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BCT quy định về mua, bán công suất phản kháng điện. 

Thông tư hướng dẫn việc thực hiện mua, bán công suất phản kháng điện trong các trường hợp sau:

- Trường hợp bên mua điện có công suất sử dụng cực đại đăng ký tại hợp đồng mua bán điện dưới 40 kW nhưng có công suất sử dụng điện thực tế cực đại từ 40 kW trở lên trong 3 chu kỳ ghi chỉ số công tơ liên tiếp thì bên mua điện thuộc đối tượng phải mua công suất phản kháng kể từ chu kỳ ghi chỉ số kế tiếp của 3 chu kỳ ghi chỉ số trên. Bên mua điện có trách nhiệm thỏa thuận lại hợp đồng mua bán điện với bên bán điện để thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP. 

- Trường hợp bên mua điện ký một hợp đồng cho nhiều công tơ đo đếm điện tại một địa điểm được cấp chung cùng một đường dây trung thế hoặc cao thế thì điện năng tác dụng là tổng sản lượng điện năng tác dụng của các công tơ và điện năng phản kháng là tổng sản lượng điện năng phản kháng của các công tơ. 

- Trường hợp bên mua điện có sử dụng điện cho các mục đích khác chung với mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì việc xác định hệ số công suất cosφ như sau: 

+ Khi có công tơ đo đếm riêng cho phần điện năng sử dụng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chỉ áp dụng mua công suất phản kháng đối với phần điện năng sử dụng cho mục đích này. 

+ Khi không có công tơ đo đếm riêng cho phần điện năng sử dụng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà chỉ có công tơ đo đếm điện năng chung, nếu hệ số công suất cosφ < 0,9 thì bên mua điện vẫn phải mua công suất phản kháng cho cả phần điện năng chung đó. 

- Tiền mua công suất phản kháng là số tiền bên mua điện phải trả cho bên bán điện để bù đắp các khoản chi phí phát sinh thêm do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định được tính theo công thức sau: Tq = Tp x k %. - Trường hợp bên bán điện không đảm bảo chất lượng điện theo quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ thì bên mua điện không phải mua công suất phản kháng khi hệ số công suất cosφ < 0,9. 

- Trường hợp bên mua điện có khả năng phát công suất phản kháng lên hệ thống điện và bên bán điện có nhu cầu mua công suất phản kháng, hai bên có thể thỏa thuận việc mua bán công suất phản kháng thông qua hợp đồng. 

- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì kiến nghị Bộ Công Thương xem xét quyết định. 

(Nguồn: Công báo số 575 + 576, ngày 10/6/2014)

Ngày 18/6/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 5514/QĐ-BCT về việc phân công nhiệm vụ thực hiện Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

 Bộ trưởng Bộ Công Thương giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ như sau:

 - Vụ Kế hoạch là đơn vị đầu mối, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị được giao, định kỳ báo cáo lãnh đạo Bộ; chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp và các đơn vị có liên quan tổ chức công bố Chiến lược và Quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các đơn vị và các cơ quan có liên quan rà soát, bổ sung, xây dựng trình Bộ ban hành hoặc báo cáo lãnh đạo Bộ trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển công nghiệp.

 - Tổng cục Năng lượng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình phát triển ngành công nghiệp điện, công nghiệp than, công nghiệp dầu khí. 

- Vụ Công nghiệp nặng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp cơ khí - luyện kim, công nghiệp khai thác và chế biến quặng kim loại, một số chương trình phát triển ngành công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin; là đơn vị đầu mối phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện các chương trình thuộc lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. 

- Vụ Công nghiệp nhẹ được giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp dệt may - da giày và công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, thực phẩm đồ uống. 

- Cục Hóa chất được giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp hóa chất. 

- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình xây dựng hệ thống kiểm định, giám sát chất lượng và an toàn công nghiệp; là đơn vị đầu mối phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường công nghiệp. 

- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển phần mềm thương mại, đào tạo nhân lực, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia, xây dựng các trung tâm phần mềm, xây dựng dữ liệu quốc gia điện tử, phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm và chuyên ngành. Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp được giao chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch và các bộ, ngành, các địa phương liên quan xác định vùng công nghiệp lõi, vùng công nghiệp đệm, báo cáo lãnh đạo Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ thông qua.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 18/6/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 18/2014/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di động.

Công tác an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di động được quy định như sau:

 - Ô tô sử dụng để lắp đặt thiết bị sản xuất thuốc nổ công nghiệp phải có biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trên đường vận chuyển theo đúng quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 

- Chỉ được phép sản xuất thuốc nổ công nghiệp rời nhóm 1.5 D trên thiết bị di động sản xuất thuốc nổ công nghiệp và tại các vị trí được quy định trong Giấy phép sản xuất, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 

- Trên mỗi thiết bị di động sản xuất thuốc nổ công nghiệp phải có hướng dẫn vận hành với nội dung sau: Các yêu cầu vận hành an toàn đối với thiết bị di động sản xuất thuốc nổ công nghiệp; quy trình sản xuất thuốc nổ công nghiệp trên thiết bị di động đã được phê duyệt; biện pháp phòng ngừa ứng cứu sự cố khẩn cấp của thiết bị sản xuất thuốc nổ di động; phương án bảo vệ an ninh trật tự và biện pháp chữa cháy, biện pháp xử lý, liên hệ và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp khẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

(Nguồn: Công báo số 643 + 644, ngày 04/7/2014)

Ngày 25/6/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 20/2014/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực Thương mại tự do ASEAN Hàn Quốc.

Ban hành kèm theo Thông tư có 8 phụ lục, gồm: Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I); quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II); một số hướng dẫn đối với Phụ lục I (Phụ lục III); hướng dẫn thực hiện Điều 6 của Phụ lục I (Phụ lục IV); thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục V); mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa AK (trong Thông tư này gọi tắt là C/O mẫu AK) (Phụ lục VI-A); mẫu Tờ khai bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VIB); hướng dẫn kê khai Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VII); và Danh mục các Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VIII). 

Tiêu chí xuất xứ được quy định như sau: 

Hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ của một nước thành viên sẽ được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây: 

- Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu như được định nghĩa tại Điều 3. 

- Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu, nhưng đáp ứng các Điều 4 (đạt hàm lượng giá trị khu vực ít nhất 40% tính theo trị giá FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số), hoặc 5 (đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II) hoặc 6 (quy định đối với một số hàng hóa đặc biệt) hoặc 7. 

- Ngoại trừ những quy định tại Điều 7 (quy định xuất xứ cộng gộp), điều kiện để đạt được xuất xứ nêu ra trong Phụ lục này là các công đoạn sản xuất hoặc chế biến phải được thực hiện liên tục tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu. 

(Nguồn: Công báo từ số 691 + 692 đến số 693 + 694, ngày 25/6/2014)

Ngày 30/6/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 22/2014/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung của Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền ban hành kèm theo Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

 Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về Ban Quản lý cửa khẩu, Trưởng ban Ban Quản lý cửa khẩu, Văn phòng Ban Quản lý cửa khẩu, Nội quy cửa khẩu, phí, lệ phí của Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền ban hành, áp dụng đối với Ban Quản lý cửa khẩu, Trưởng ban Ban Quản lý cửa khẩu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và điều hành hoạt động tại cửa khẩu. 

Cụ thể, việc thành lập Ban Quản lý cửa khẩu và nhân sự Trưởng cửa khẩu được quy định như sau: 

- Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính có kim ngạch trao đổi hàng hóa một năm với giá trị tương đương dưới 1.000 tỉ đồng:

+ Tại cửa khẩu nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu: Ban Quản lý cửa khẩu được thành lập theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế (Thành lập Ban Quản lý cửa khẩu tại mỗi cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính nơi chưa có Khu kinh tế cửa khẩu); Trưởng cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 12 Quy chế (do một Phó Giám đốc Sở Công Thương hoặc một Phó Ban Quản lý các khu kinh tế đảm nhiệm). 

+ Tại cửa khẩu nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu nhưng không có Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý cửa khẩu; Trưởng cửa khẩu do Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiêm nhiệm.

 - Trường hợp cửa khẩu có kim ngạch trao đổi hàng hóa một năm với giá trị tương đương từ 1.000 tỉ đồng trở lên: Tại cửa khẩu nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu: Ban Quản lý cửa khẩu được thành lập theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế; Trưởng cửa khẩu được thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 12 Quy chế (do công chức tương đương cấp Phó Giám đốc Sở chuyên trách làm Trưởng cửa khẩu). 

Đối với Văn phòng Ban Quản lý cửa khẩu: Trường hợp cửa khẩu có kim ngạch trao đổi hàng hóa một năm tương đương từ 1.000 tỉ đồng trở lên, Văn phòng Ban Quản lý cửa khẩu được tổ chức tại mỗi cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính; với cửa khẩu có kim ngạch trao đổi dưới 1.000 tỉ đồng: Văn phòng đặt tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu) hoặc Sở Công Thương. 

(Nguồn: Công báo số 707 + 708, ngày 24/7/2014)

Ngày 15/7/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 6299/QĐ-BCT về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam – Lào được quy hoạch như sau:

Khai thác và chế biến khoáng sản

Giai đoạn đến năm 2020: Khai thác kết hợp với tuyển chọn, sơ chế các mỏ khoáng sản còn trữ lượng; điều tra tiềm năng tài nguyên khoáng sản để phát triển các cơ sở khai thác chế biến phù hợp và tổ chức khai thác có hiệu quả.

Tầm nhìn đến năm 2030: Đầu tư công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng chế biến tinh, chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến.

Chế biến nông, lâm sản

Giai đoạn đến năm 2020: Phát huy công suất của các nhà máy chế biến nông sản sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ. 

Tầm nhìn đến năm 2030: Ổn định sản xuất các cơ sở chế biến đã được xây dựng, vận hành 100% công suất thiết kế; phát triển và hình thành các cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu; đầu tư chiều sâu, ưu tiên đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

Sản xuất và phân phối điện

Giai đoạn đến năm 2020: Vận hành và khai thác 25 công trình thủy điện tại 14 huyện biên giới Việt Nam - Lào; đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác 85 công trình thủy điện tại 25 huyện biên giới Việt Nam - Lào; phát triển đồng bộ hệ thống nguồn và lưới điện, ưu tiên cấp điện cho các phụ tải công nghiệp.

Tầm nhìn đến năm 2030: Triển khai thực hiện Danh mục các dự án đầu tư xây dựng và vận hành trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 3567/2013/BCT-TCNL của Bộ Công Thương; đầu tư thăm dò, phát triển điện gió, điện mặt trời.

Hệ thống chợ

Giai đoạn đến năm 2020: Thực hiện “Quy hoạch phát triển hệ thống chợ biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020”; hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới: đặt tại các thị trấn huyện, nơi dân cư sinh sống tập trung; chủ yếu có quy mô hạng II; nâng cấp cải tạo 39 chợ, xây mới 6 chợ. Hệ thống chợ xã (không giáp đường biên): ưu tiên xây mới ở các xã chưa có chợ nhưng có nhu cầu mở chợ; nâng cấp cải tạo các chợ đã xuống cấp; di dời các chợ không đảm bảo yêu cầu về diện tích, an toàn giao thông; chủ yếu có quy mô hạng II; nâng cấp cải tạo 177 chợ, xây mới 147 chợ, di dời 15 chợ.

Tầm nhìn đến 2030: Hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới: Nâng cấp cải tạo 9 chợ, xây mới 1 chợ. Hệ thống chợ xã (không giáp đường biên) thuộc các huyện biên giới: Nâng cấp cải tạo 37 chợ, xây mới 19 chợ.

Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị

Giai đoạn đến năm 2020: Phát triển hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị quy mô nhỏ (hạng III) tại các thị trấn, trung tâm huyện và các cửa khẩu (cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ); một số trung tâm thương mại, siêu thị quy mô vừa (hạng II) tại các cửa khẩu quốc tế; xây mới 43 siêu thị, 4 trung tâm mua sắm, 3 trung tâm thương mại.

Tầm nhìn đến năm 2030: Xây mới 10 siêu thị, 12 trung tâm mua sắm, 24 trung tâm thương mại. 

Trung tâm trung chuyển và kho vận

Giai đoạn đến năm 2020: Đẩy nhanh đầu tư để sớm hình thành và hoàn thiện các hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận, bao gồm: hệ thống kho ngoại quan và hạ tầng cho dịch vụ hải quan, hệ thống kho bãi tập kết hàng hóa và bãi đỗ xe... tại ba khu kinh tế cửa khẩu (nhóm A) gồm: Khu kinh tế cửa khẩu cầu Treo (Hà Tĩnh), Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị) và Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum); hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết, đẩy nhanh tiến độ triển khai giai đoạn 1 quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận, bao gồm các kho ngoại quan, bãi tập kết hàng hóa và bãi đỗ xe... tại các khu kinh tế cửa khẩu (nhóm B) còn lại gồm: Khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang (Điện Biên), Khu kinh tế cửa khẩu Loóng Sập và Khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương (Sơn La), Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hóa), Khu kinh tế cửa khẩu Nậm Cắn và Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (Nghệ An), Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình), Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế) và Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang (Quảng Nam).

Tầm nhìn đến năm 2030: Xây dựng và đưa vào hoạt động trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics tại các khu kinh tế cửa khẩu thuộc nhóm A. Đối với các khu kinh tế cửa khẩu thuộc nhóm B: Lựa chọn và nâng cấp một số kho bãi hàng hóa thành trung tâm logistics.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 15/7/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 6300/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia được quy hoạch như sau:

Khai thác và chế biến khoáng sản

Giai đoạn đến năm 2020: Khai thác và đầu tư mở rộng, nâng cấp công nghệ khai thác một số khoáng sản có trữ lượng lớn; triển khai các dự án chế biến sâu một số loại khoáng sản.

Tầm nhìn đến năm 2030: Đầu tư thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng; từng bước đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng chế biến sâu.

Chế biến nông, lâm sản

Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư mới và nâng công suất một số dự án chế biến gạo, gỗ, cao su, hồ tiêu, hạt điều và cà phê; phát triển mạnh chế biến thực phẩm và sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Tầm nhìn đến năm 2030: Tập trung vào chế biến tinh các sản phẩm nông, lâm nghiệp; tiếp tục lộ trình chuyển giao công nghệ.

Cơ khí

Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư một số dự án sản xuất 524 phương tiện vận tải đường thủy; sản xuất máy móc chế biến nông, lâm sản; phát triển tiểu thủ công nghiệp và phát triển các cơ sở dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ nhu cầu tại chỗ.

Tầm nhìn đến năm 2030: Từng bước đổi mới công nghệ và đầu tư mở rộng dự án sản xuất phương tiện vận tải đường thủy tại thành phố Châu Đốc, thị xã Hồng Ngự, thị xã Tân Châu và huyện Giang Thành; phát triển tiểu thủ công nghiệp, sản xuất các dụng cụ cầm tay và các dịch vụ sửa chữa thiết bị cơ khí, phương tiện vận tải, thiết bị mỏ, máy công trình.

Dệt may, da giày

Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư một số dự án quy mô vừa trong lĩnh vực may và một số dự án sản xuất giày kết hợp với phát triển và khôi phục một số làng nghề; phát triển các cơ sở may quy mô nhỏ.

Tầm nhìn đến năm 2030: Kêu gọi đầu tư một số dự án may và tập trung duy trì sản xuất; từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

Hóa chất

Giai đoạn đến năm 2020: Triển khai một số dự án sản xuất cao su thành phẩm, phân vi sinh, chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học; phát triển một số dự án liên quan đến chiết xuất dược liệu của các huyện giáp biên giới khu vực Tây Nguyên.

Tầm nhìn đến năm 2030: Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư vào một số sản phẩm chế biến cao su thành phẩm, hóa dược và nhựa công nghiệp.

Sản xuất và phân phối điện

Giai đoạn đến năm 2020: Phát triển đồng bộ hệ thống nguồn và lưới điện, hoàn thành xây dựng các trạm biến áp, đường dây trung áp, đường dây hạ áp; ưu tiên cấp điện cho các phụ tải công nghiệp.

Tầm nhìn đến năm 2030: Phát triển đồng bộ các hệ thống nguồn điện, lưới điện theo quy hoạch; nghiên cứu đầu tư thăm dò, phát triển điện gió, điện mặt trời.

Hệ thống chợ

Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng mới và nâng cấp mở rộng mạng lưới chợ biên giới, chợ cửa khẩu; xây dựng mới và nâng cấp chợ đầu mối, hạng II, hạng III tại các thị trấn huyện, các xã.

Tầm nhìn đến năm 2030: Hoàn thành việc xây mới và nâng cấp hệ thống chợ, phấn đấu hệ thống chợ trung tâm huyện biên giới trở thành hạt nhân không gian thương mại tập trung.

Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị

Giai đoạn đến năm 2020: Phát triển khu thương mại dịch vụ tại một số khu kinh tế cửa khẩu tại Tây Ninh và An Giang; phát triển hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị hạng III và hạng II.

Tầm nhìn đến năm 2030: Tiếp tục phát triển trung tâm thương mại, siêu thị, đặc biệt chú trọng phát triển các dự án trong các khu kinh tế cửa khẩu.

Trung tâm trung chuyển và kho vận

Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư có trọng điểm các trung tâm trung chuyển và kho vận tại các khu kinh tế cửa khẩu.

Tầm nhìn đến năm 2030: Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 25/7/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 23/2014/TT-BCT quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ nhà máy nhiệt điện.

Thông tư quy định trình tự, thủ tục phê duyệt Liên danh nhà thầu thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ nhà máy nhiệt điện; trình tự lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án; lập Hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ các dự án thực hiện theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; hồ sơ trình thông qua hợp đồng thiết kế, chế tạo thiết bị; thông qua hợp đồng thiết kế, chế tạo thiết bị; lập hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ các dự án nhiệt điện khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; lập hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ các dự án nhiệt điện BOT; chế độ báo cáo việc thực hiện hợp đồng. 

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Thông tư. 

(Nguồn: Công báo số 745 + 746, ngày 10/8/2014)

Ngày 30/7/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 24/2014/TT-BCT quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

Thông tư quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; thông báo tạm ngừng hoạt động bán hàng đa cấp; chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo; đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp; đào tạo dành cho Đào tạo viên; chứng chỉ Đào tạo viên; báo cáo định kỳ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp; xác nhận nộp tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; xử lý khoản tiền đã ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao Cục Quản lý cạnh tranh hướng dẫn, phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện các quy định tại Thông tư. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 04/9/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 27/2014/TT-BCT quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

cảnh hàng hóa, phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh hàng hóa của Campuchia qua Việt Nam. Hàng hóa quá cảnh được phép qua 10 cặp cửa khẩu quốc tế: Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) - Ca om Samno (tỉnh Kandanl); Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) - Cốc Rô Ca (tỉnh Prey Veng); Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) - Ba Vét (tỉnh Svay Riêng); Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) - Tơrapeng Phơlong (tỉnh Kong Pong Chàm); Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) - O Da Đao (tỉnh Ratanakiri); Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) - Tơrapeng Sre (tỉnh Kara Chê); Tịnh Biên (tỉnh An Giang) - Phơnông Đơn (tỉnh Takeo); Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) - Prek Chak (Lork - tỉnh Kam Pốt); Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) - Bontia Chăk Cray (tỉnh Prêy Veng); Bình Hiệp (tỉnh Long An) - Pray Vor (tỉnh Svay Riêng). 

(Nguồn: Công báo số 857 + 858, ngày 17/9/2014)

Ngày 30/9/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 29/2014/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

Thông tư hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ; thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép sản xuất phân bón vô cơ; thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác. Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển phân bón; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón vô cơ, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ; hướng dẫn các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; tổng hợp và công bố danh mục phân bón vô cơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi toàn quốc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương… 

(Nguồn: Công báo số 943 + 944, ngày 19/10/2014)

Ngày 02/10/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 30/2014/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.

Thông tư quy định trách nhiệm của các nhà máy trong việc tham gia thị trường điện; hồ sơ, phê duyệt hồ sơ đăng ký, thông tin thành viên, chấm dứt, đình chỉ và khôi phục quyền tham gia thị trường điện; các nguyên tắc, kế hoạch vận hành thị trường điện; tính toán giá điện năng thị trường và thanh toán trong thị trường điện; phần mềm cho hoạt động của thị trường điện; hệ thống thông tin thị trường điện và quy định về công bố thông tin; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm.

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao trách nhiệm cho Cục Điều tiết điện lực phổ biến, kiểm tra và giám sát việc thực hiện; hướng dẫn hoặc trình Lãnh đạo Bộ hướng dẫn thực hiện các nội dung mới phát sinh hoặc vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này. 

(Nguồn: Công báo số 949 + 950, ngày 24/10/2014)

Ngày 08/10/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 9028/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực linh kiện phụ tùng; công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày; vật liệu phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao.

Các giải pháp và chính sách chủ yếu bao gồm: Hoàn thiện cơ chế chính sách cho phát triển công nghiệp hỗ trợ, trong đó có xây dựng và điều chỉnh chính sách đặc thù cho sản xuất công nghiệp hỗ trợ; liên kết, hợp tác; đẩy mạnh thu hút đầu tư; phát triển số lượng và nâng cao năng lực doanh nghiệp; phát triển khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ.

Bộ Công Thương được giao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố Quy hoạch và chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện Quy hoạch.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 10/10/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 33/2014/TT-BCT quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.

Để rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng, Thông tư quy định việc sửa đổi một số nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Cụ thể, sửa đổi, bổ sung một số điều về trình tự, thủ tục tại Thông tư số 43/2012/TT-BCT, Thông tư số 32/2010/TT-BCT, Thông tư số 43/2012/TT-BCT. Bộ trưởng Bộ Công Thương giao Tổng cục Năng lượng, Cục Điều tiết điện lực phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện; Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này. 

(Nguồn: Công báo số 963 + 964, ngày 31/10/2014)

Ngày 15/10/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 34/2014/TT-BCT quy định về công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý thị trường các cấp trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính. 

Thông tư quy định nguyên tắc, phương thức, thẩm quyền, thủ tục yêu cầu phối hợp và các nội dung phối hợp cụ thể giữa cơ quan quản lý thị trường các cấp trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính. 

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các chi cục quản lý thị trường trong tổ chức thực hiện; định kỳ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm; báo cáo tình hình thực hiện; đề xuất với Bộ trưởng Bộ Công Thương việc sửa đổi, bổ sung Thông tư khi cần thiết; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc phối hợp trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính do Cục Quản lý thị trường chủ trì thực hiện. 

(Nguồn: Công báo số 975 + 976, ngày 08/11/2014)

Ngày 22/10/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 36/2014/TT-BCT quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất.

Thông tư quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất đối với hóa chất công nghiệp nguy hiểm, hóa chất là tiền chất sử dụng trong công nghiệp và hóa chất thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. 

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này; xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. 

(Nguồn: Công báo số 975 + 976, ngày 08/11/2014)

Ngày 24/10/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 38/2014/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.

 Thông tư quy định trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, thương nhân phân phối, tổng đại lý, đại lý bán lẻ, thương nhân nhận quyền bán lẻ, thương nhân sản xuất xăng dầu; hồ sơ, thủ tục đăng ký kế hoạch sản xuất xăng dầu, nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xăng dầu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu.

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chủ trì, phối hợp với Vụ Thị trường trong nước theo dõi, quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư. 

(Nguồn: Công báo số 977 + 978, ngày 09/11/2014)

Ngày 29/10/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLTBCT- BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. 

Thông tư quy định về phương pháp tính giá cơ sở, bao gồm các yếu tố và được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) Mức trích lập Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật. 

Quỹ bình ổn giá được trích lập thường xuyên, liên tục bằng một khoản tiền cụ thể, cố định trong giá cơ sở là 300 đồng/lít đối với xăng, dầu điêzen, dầu hỏa và 300 đồng/kg đối với dầu madút thực tế tiêu thụ. 

Trong trường hợp cần thiết, Liên Bộ Công Thương - Tài chính sẽ điều chỉnh mức trích lập. Quỹ Bình ổn giá được sử dụng trong các trường hợp sau: 1) Các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng đến 3%, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân; 2) Các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng vượt 3 - 4%, thương nhân đầu mối được quyền điều chỉnh giá bán tăng đến 3%, và sử dụng Quỹ bình ổn giá đối với phần tăng vượt 3 - 4%; 3) Các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng vượt 4-7%, thương nhân đầu mối được quyền điều chỉnh giá bán tăng đến 3% cộng (+) thêm 50% của mức chênh lệch giá; 50% còn lại được bù đắp từ Quỹ bình ổn giá. 

(Nguồn: Công báo số 981 + 982, ngày 12/11/2014)

Ngày 05/11/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2014/TT-BCT quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia.

Thông tư nêu trách nhiệm của đơn vị điều độ hệ thống điện (cấp điều độ quốc gia và cấp điều độ miền) trong việc chỉ huy vận hành, điều độ hệ thống điện quốc gia đảm bảo an toàn, tin cậy, ổn định, chất lượng và kinh tế. Trong đó, phân quyền điều khiển và trách nhiệm của cấp điều độ quốc gia, cấp điều độ miền; quyền điều khiển của cấp điều độ phân phối tỉnh, cấp điều độ phân phối quận, huyện, nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển. 

Đồng thời, quy định phương thức vận hành hệ thống điện; điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia theo thời gian thực; nhiệm vụ của các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; đào tạo các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia. 

(Nguồn: Công báo số 1013 + 1014, ngày 29/11/2014)

Ngày 18/11/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ra hành Quyết định số 10508/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025.

Quy hoạch đặt mục tiêu đến năm 2020 sản xuất bột giấy đạt 1.480.000 tấn/năm, sản xuất giấy đạt 5.800.000 tấn/năm; đến năm 2025, sản xuất bột giấy đạt 2.350.000 tấn/năm, sản xuất giấy đạt 8.950.000 tấn/năm.

Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch bao gồm các giải pháp về đầu tư, thị trường, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, quản lý ngành, bảo vệ môi trường. Trong đó, nhấn mạnh đến nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật và sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại hợp pháp để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và doanh nghiệp trong nước. 

Quyết định giao Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan xác định danh mục đầu tư, quy mô đầu tư và địa điểm những công trình mới trong từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 19/11/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 43/2014/TT-BCT quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch địa điểm xây dựng trung tâm điện lực.

 Thông tư quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng trung tâm điện lực, bao gồm: Nội dung hồ sơ quy hoạch; trình tự, thủ tục lập quy hoạch; trình hồ sơ quy hoạch; thẩm định và phê duyệt quy hoạch; các trường hợp điều chỉnh quy hoạch; thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch; nội dung hồ sơ điều chỉnh quy hoạch; trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch; chi phí lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch; và nguồn kinh phí lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch trung tâm điện lực. 

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao cho Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch (lập mới và điều chỉnh) đã được duyệt; là đầu mối giúp Bộ Công Thương hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án trong trung tâm điện lực; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trung tâm điện lực công bố quy hoạch trung tâm điện lực (lập mới và điều chỉnh) đã được duyệt. 

(Nguồn: Công báo số 1025 + 1026, ngày 01/12/2014)

Ngày 28/11/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 44/2014/TT-BCT quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia.

 Thông tư quy định trình tự thực hiện thao tác; các thao tác cơ bản của thiết bị điện của nhà máy điện, trạm điện, lưới điện có điện áp từ 01 kV trở lên trong chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện quốc gia; quy định đánh số thiết bị điện của nhà máy điện, trạm điện, lưới điện có điện áp từ 01 kV trở lên. Về trình tự thực hiện thao tác, thông tư quy định các nội dung về tổ chức thao tác, thực hiện thao tác, và thao tác xa. Các thao tác cơ bản được quy định bao gồm: Thao tác thiết bị đóng, cắt; thao tác máy biến áp; thao tác đường dây; thao tác thanh cái; thao tác hòa lưới, khép hoặc mở mạch vòng; thao tác các thiết bị điện khác và thao tác đóng điện công trình mới. 

Về đánh số thiết bị trong hệ thống điện quốc gia, bao gồm các nguyên tắc: Phân cấp đặt tên, đánh số thiết bị điện nhất thứ; đánh số, đặt tên các thiết bị chính hoặc phụ trợ khác; đánh số cấp điện áp; đặt tên thanh cái; đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ; đặt tên máy biến áp; đặt tên điện trở trung tính, kháng trung tính của máy biến áp; đặt tên kháng bù ngang; đặt tên kháng trung tính, điện trở trung tính của kháng bù ngang; đặt tên kháng giảm dòng ngắn mạch; đặt tên cuộn cản; đặt tên tụ bù; đặt tên thiết bị bù tĩnh; đặt tên tụ chống quá áp; đặt tên máy biến điện áp; đặt tên máy biến dòng điện; đặt tên chống sét; đặt tên cầu chì; đánh số máy cắt điện; đánh số dao cách ly; đánh số dao tiếp địa; đánh số các thiết bị đóng cắt ở các nhánh rẽ, các phân đoạn đường dây. 

(Nguồn: Công báo 1069 + 1070, ngày 20/12/2014)

Ngày 8/12/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 11119/QĐ-BCT về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành gốm sứ - thủy tinh công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quy hoạch đề ra mục tiêu xây dựng ngành gốm sứ - thủy tinh công nghiệp Việt Nam trở ngành một ngành kinh tế quan trọng, có nhiều sản phẩm chất lượng cao; đa dạng về chủng loại, mẫu mã; có khả năng cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội và xuất khẩu; phát triển ngành theo hướng hiện đại, đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến thành phẩm; nâng dần tỷ trọng sử dụng nguyên liệu trong nước. Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành đạt 14,3%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 17,0%/năm và giai đoạn 2021 – 2030 đạt 15,7%/năm.

Hệ thống giải pháp và chính sách thực hiện Quy hoạch bao gồm: Giải pháp về tổ chức quản lý; về đầu tư; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học - công nghệ; thị trường và tiêu thụ sản phẩm.

Quyết định giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và các địa phương công bố, tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai thực hiện quy hoạch; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; kiến nghị với các cấp có thẩm quyền điều chỉnh cơ chế, chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện quy hoạch.

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 22/12/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 59/2014/TT-BCT quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dầu thực vật. 

Đối với cơ sở sản xuất, Thông tư quy định các điều kiện về địa điểm sản xuất; bố trí, thiết kế nhà xưởng; kết cấu nhà xưởng; hệ thống thông gió; hệ thống cung cấp hơi nước, nhiệt và khí nén; hệ thống thu gom, xử lý chất thải, nước thải, khí thải; hệ thống kho; khu vực sản xuất dầu thực vật thô; khu vực sản xuất dầu thực vật thành phẩm; vận chuyển nội bộ; hệ thống kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm; quản lý hồ sơ; dụng cụ, trang thiết bị, bao bì chứa đựng dầu thực vật; chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất và khách thăm quan. 

Đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm dầu thực vật, Thông tư quy định các điều kiện về khu vực bày bán, bảo quản; quy trình vệ sinh cơ sở và ghi nhật ký vệ sinh; dụng cụ, trang thiết bị kinh doanh dầu thực vật; quản lý hồ sơ; vận chuyển dầu thực vật. 

(Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương)

Ngày 27/12/2014

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 60/2014/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ/CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu.

Thông tư quy định hồ sơ thủ tục cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sản xuất rượu công nghiệp; giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh; giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại; giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu; giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu; giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh rượu trên lãnh thổ Việt Nam. 

Bộ trưởng Bộ Công Thương giao Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Thị trường trong nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đầu tư sản xuất rượu; cấp giấy phép sản xuất; giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu; hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh rượu. 

(Nguồn: Công báo số 143 + 144, ngày 23/01/2015)

Ngọc Châm