Muối ăn dự trữ quốc gia là muối (natri clorua) thô, ở dạng tinh thể, được sản xuất từ nước biển bằng các phương pháp phơi nước hoặc phơi cát, chưa qua chế biến. Theo quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng muối ăn dự trữ quốc gia phải đáp ứng được các yêu cầu về cảm quan, lý hóa và giới hạn tối đa cho phép đối với kim loại nặng trong muối ăn. Cụ thể, về mặt cảm quan, muối ăn dự trữ quốc gia phải có màu trắng, trắng trong, trắng ánh xám, trắng ánh vàng hoặc trắng ánh hồng; không mùi; dung dịch 5% có vị mặn đặc trưng của muối ăn, không có vị lạ và ở trạng thái khô rời.
Muối ăn dự trữ quốc gia phải đáp ứng yêu cầu hàm lượng natri clorua (% khối lượng chất khô) không nhỏ hơn 92,00% (đối với muối phơi cát) hoặc 95,00% (đối với muối phơi nước); hàm lượng ion canxi (Ca2+) (% khối lượng chất khô) không lớn hơn 0,65% (đối với muối phơi cát) hoặc 0,45% (đối với muối phơi nước) cùng các tiêu chuẩn lý hóa khác (xem chi tiết tại bảng 2 của Thông tư).
Trong muối ăn dự trữ quốc gia, hàm lượng kim loại nặng: Chì (Pb) không được vượt quá 2,0 mg/kg; Thủy ngân (Hg) không được vượt quá 0,1 mg/kg... (xem chi tiết tại bảng 3 của Thông tư).
Các phương pháp thử muối ăn dự trữ quốc gia phải tuân thủ cách lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu chất lượng muối ăn và phương pháp thử các chỉ tiêu lý hóa theo TCVN 3973-84 Muối ăn (Natri Clorua) - Phương pháp thử hoặc TCVN 3974: 2007 (CODEXSTAN 150-1985, Rev.1-1997, Amend.1-1999, Amend.2-2001) Muối thực phẩm.
