Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương cho biết, Thông báo số 172/SPSBNNVN ngày 23/3/2026 của Văn phòng SPS Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) ban hành Thông báo số 27 năm 2026 về việc hướng dẫn triển khai các nội dung liên quan đến “Quy định đăng ký cơ sở sản xuất thực phẩm nhập khẩu ở nước ngoài” (Lệnh 280).
Các danh mục, danh sách và phạm vi được cập nhật động
Thông báo số 27 ngày 18/3/2026 của GACС nêu rõ, các danh mục, danh sách và phạm vi này được quản lý theo cơ chế linh hoạt (cập nhật động)
Danh mục thực phẩm nhập khẩu cần cơ quan có thẩm quyền giới thiệu đăng ký: Theo Điều 6 của "Quy định đăng ký", danh mục bao gồm: Thịt và các sản phẩm từ thịt, vỏ bao thực phẩm (ruột động vật), tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến, sản phẩm từ ong, trứng và các sản phẩm từ trứng, dầu ăn và chất béo thực phầm, thực phâm có nhân làm từ bột mì, ngũ cốc dùng làm thực phẩm, bột ngũ cộc và mạch nhạ, rau củ sấy khô, gia vị dạng bột, các loại hạt và hạt giống, trái cây sấy khô, thực phẩm ăn kiêng đặc biệt (thực phẩm dinh dưỡng), thực phẩm chức năng, sản phẩm sữa và sản phẩm thủy sản.
Danh sách thực phẩm không áp dụng cơ chế tự động gia hạn đăng ký: Theo Điều 21 của "Quy định đăng ký", danh sách bao gồm: Thịt và các sản phẩm từ thịt, tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến.
Phạm vi doanh nghiệp kho bảo quản thực phẩm thuộc đối tượng quản lý đăng ký: Theo Khoản 1 Điểu 30, phạm vi bao gồm: Các kho lạnh dùng để lưu trữ thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn và sản phẩm thủy sản.
Yêu cầu khai báo thông tin
Đối với thực phẩm nhập khẩu theo hình thức hàng hóa, lưu thông tại thị trường nội địa Trung Quốc để sử dụng làm thực phẩm cho con người hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm: Khi khai báo nhập khẩu, tại mục "Chứng nhận sản phẩm" (Product Qualification) trên tờ khai hải quan, dưới cột giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu" (mã loại hình giấy phép "519"), phải kê khai chính xác mã số đăng ký tại Trung Quốc của doanh nghiệp sản xuất nước ngoài tương ứng với "Quốc gia (vùng lãnh thổ) xuất xứ" của thực phẩm đó; tại cột "Mục đích" thuộc mục "Thông tin khai báo hàng hóa", phải khai báo chính xác là "Để tiêu dùng" (Edible).
Điều kiện về thời hạn đăng ký khi khai báo
Đối với doanh nghiệp cần cơ quan thẩm quyền giới thiệu: Sản phẩm sản xuất trong thời hạn đăng ký còn hiệu lực đều được phép nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp sản phẩm sản xuất khi mã số còn hạn nhưng đến lúc nhập khẩu mã số đã hết hạn và chưa được gia hạn, miễn là sản phẩm còn hạn sử dụng);
Đối với doanh nghiệp tự đăng ký: Mã số đăng ký phải còn hiệu lực tại thời điểm khai báo nhập khẩu;
Đối với doanh nghiệp bị đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hồi mã số: Các lô hàng đã rời cảng vận chuyển trước ngày có quyết định đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hồi sẽ không bị ảnh hưởng khi khai báo nhập khẩu; Trường hợp GACC có yêu cầu đặc biệt khác thì thực hiện theo yêu cầu đó.
Hệ thống đăng ký
Các nhà sản xuất thực phẩm nhập khẩu nước ngoài có thể sử dụng Hệ thống đăng ký và quản lý cho nhà sản xuất thực phẩm nhập khẩu nước ngoài của GACC để tra cứu và xử lý các đơn đăng ký, thay đổi, gia hạn, tạm ngừng và khôi phục đăng ký. Địa chỉ truy cập: https://cifer.singlewindow.cn. Doanh nghiệp cần lưu ý truy cập đúng địa chỉ để tránh các trang web giả mạo.
Tra cứu
Trong quá trình thực hiện thủ tục, doanh nghiệp có thể tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ, ý kiến thẩm định và các thông tin phản hồi GACC trực tiếp trên Hệ thống đăng ký;
Các thông tin về mã số đăng ký tại Trung Quốc, thời hạn hiệu lực và các dữ liệu liên quan của doanh nghiệp đã được phê duyệt có thể tra cứu tại Cổng thông tin điện tử chính thức của GACC hoặc thông qua chức năng "Danh sách doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài nhập khẩu" trên Hệ thông đăng ký;
Các tài liệu hướng dẫn thủ tục đăng ký, hướng dẫn sử dụng Hệ thống đăng ký và thông tin đường dây nóng hỗ trợ tư vấn có thể tra cứu tại mục "Hướng dẫn dịch vụ" trên Hệ thống đăng ký hoặc tham khảo thông tin công bố trên Cổng thông tin điện tử của GACC.
Thông tin về phân loại sản phẩm liên quan đến đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài, mã số hàng hóa (mã HS) tương ứng và mã nhận diện giám sát có thể tra cứu thông qua chức năng "Tra cứu loại hình sản phẩm" trên Hệ thống đăng ký.
Một số nội dung liên quan khác
Việc đăng ký đối với nông sản thực phẩm sơ chế tiếp tục thực hiện theo Thông báo số 219/2025. GACC không thu bất kỳ khoản phí nào đổi với hoạt động đăng ký này.
(Chi tiết Thông báo số 27 năm 2026 của GACC xem tại đây, (gồm bản tiếng Trung Quốc và bản dịch tiếng Việt Nam không chính thức). Bản dịch sang tiếng Việt Nam của Thông báo số 27 năm 2026 nêu trên, trường hợp có sự khác nhau giữa bản dịch sang tiếng Việt Nam và bản tiếng Trung Quốc thì áp dụng bản tiếng Trung Quốc.
Trong tháng 4/2026, Văn phòng SPS Việt Nam sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị để phổ biến nội dung và hướng dẫn chi tiết “Quy định đăng ký” cho doanh nghiệp.
Theo Văn phòng SPS Việt Nam, Thông báo số G/SPS/N/CHN/1324/Add.1 ngày 17/10/2025 từ Ban thư ký Ủy ban SPS của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) cho biết, Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) đã ban hành Nghị định 280 ngày 14/10/2025 về việc đăng ký cơ sở sản xuất thực phẩm nhập khẩu ở nước ngoài.
Nghị định gồm 33 Điều thuộc 4 chương, trong đó có một số thông tin cần lưu ý như sau:
1. Tổng cục Hải quan Trung Quốc dựa trên đánh giá hệ thống, tình hình an toàn thực phẩm của quốc gia và mức độ rủi ro của sản phẩm sẽ quy định rõ các phương thức đăng ký, hồ sơ đăng ký, quy trình xem xét và các yêu cầu đăng ký tương ứng khác (Điều 5).
2. Tổng cục Hải quan Trung Quốc sẽ ban hành danh mục các sản phẩm bắt buộc phải có thư giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền (Điều 6).
3. Nếu hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của một quốc gia được Trung Quốc công nhận và đáp ứng một số điều kiện nhất định thì có thể áp dụng phương thức đăng ký theo danh sách các doanh nghiệp thay vì từng doanh nghiệp phải đăng ký riêng lẻ (Điều 17).
4. Nếu có thay đổi gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống quản lý an toàn vệ sinh (như di dời địa điểm, thay đổi người đại diện pháp luật, thay đổi số đăng ký nước sở tại) thì mã số đã được Tổng cục Hải quan Trung Quốc cấp sẽ hết hiệu lực và doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký mã mới (Điều 20).
5. Áp dụng cơ chế gia hạn tự động (Automatic Renewal), thời gian gia hạn là 5 năm, trừ một số trường hợp cụ thể (Điều 21).
6. Tổng cục Hải quan Trung Quốc sẽ ban hành danh mục không được tự động gia hạn (Điều 22).
7. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền và doanh nghiệp sản xuất thực phẩm (Điều 24).
8. Tổng cục Hải quan Trung Quốc sẽ ban hành quy định riêng đối với doanh nghiệp kho bảo quản thực phẩm và cơ sở sản xuất nông sản sơ cấp dùng trực tiếp làm thực phẩm (Điều 30).
Nghị định này của Hải quan Trung Quốc có hiệu lực từ ngày 01/6/2026, bãi bỏ Nghị định số 248 trước đó.
