Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương

Thông tư số 49/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương, tập trung vào quản lý nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và khai báo, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
Bộ Công Thương
Thông tư số 49/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương, tập trung vào quản lý nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và khai báo, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Ảnh minh họa.

Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 49/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương. Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BCT ngày 16/11/2023 và Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ Công Thương, đồng thời thay thế, bãi bỏ một số cụm từ và biểu mẫu liên quan.

Sửa đổi quy định về quản lý, thực hiện nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường

Chương I của Thông tư số 49/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2023/TT-BCT ngày 16/11/2023 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của Bộ Công Thương.

Theo đó, Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định về nhiệm vụ bảo vệ môi trường và nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Đối với nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, các nội dung chủ yếu được quy định bao gồm: xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chính sách và pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu theo nhiệm vụ được giao; rà soát, đánh giá các điều ước, thỏa thuận quốc tế và rào cản thương mại liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu; rà soát, đánh giá hiện trạng và đề xuất xây dựng mới hoặc điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.

Thông tư cũng quy định các nhiệm vụ về đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro do biến đổi khí hậu; giám sát, đánh giá và xây dựng báo cáo về hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đối với công tác giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, các nhiệm vụ bao gồm xây dựng, cập nhật và triển khai kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật; đề xuất, tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả triển khai các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương nhằm thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định; hướng dẫn lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý phù hợp với quy mô, ngành nghề thuộc lĩnh vực quản lý.

Các nhiệm vụ liên quan đến kiểm kê khí nhà kính cũng được quy định cụ thể, gồm xây dựng, cập nhật, ban hành và hướng dẫn quy trình, quy định kỹ thuật về kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo và thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê khí nhà kính; xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực; điều tra, khảo sát, thống kê số liệu và xây dựng, cập nhật hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính quốc gia trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Bên cạnh đó, Thông tư quy định các nhiệm vụ liên quan đến điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và xây dựng báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu; phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho các cơ sở thuộc phạm vi quản lý; thúc đẩy, nâng cao năng lực tham gia thị trường tín chỉ các-bon trong nước và quốc tế; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật; duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về phát thải khí nhà kính, thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ngành Công Thương; truyền thông, tập huấn, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.

Về quy trình đăng ký và lựa chọn nhiệm vụ, trong Quý I hằng năm, căn cứ yêu cầu quản lý, chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu, kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu của quốc gia, của ngành, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị đăng ký nhiệm vụ cho năm tiếp theo. Nội dung hướng dẫn được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Căn cứ quy định hiện hành, văn bản hướng dẫn và hồ sơ đăng ký nhiệm vụ của các đơn vị, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổng hợp danh mục, rà soát, lựa chọn các nhiệm vụ đáp ứng điều kiện sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và thành lập Hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký.

Hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ có trách nhiệm tư vấn, giúp cơ quan quản lý nhiệm vụ và Bộ Công Thương xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện; đánh giá, kiến nghị về phạm vi, mục tiêu, nội dung thực hiện, kết quả dự kiến, đơn vị chủ trì, kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí.

Về kinh phí, việc phê duyệt và giao dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các đơn vị thực hiện được tiến hành trên cơ sở các quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách, quyết định phê duyệt nhiệm vụ của Bộ Công Thương và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Thông tư đồng thời sửa đổi quy định về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp Bộ. Theo đó, việc đánh giá được thực hiện trong thời gian không quá 25 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ cấp Bộ của cơ quan chủ trì thực hiện.

Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hằng năm thuộc những nhóm nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 của Thông tư, căn cứ tính chất, nội dung và yêu cầu sản phẩm, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu hoặc xác nhận hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.

Về thanh lý hợp đồng, việc thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ được tiến hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp nhận đầy đủ sản phẩm đã được chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ cấp Bộ. Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hằng năm được cơ quan quản lý nhiệm vụ xác nhận hoàn thành, văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ là căn cứ nghiệm thu, thanh lý nhiệm vụ của cơ quan chủ trì thực hiện.

Đối với công tác quyết toán kinh phí, Thông tư quy định trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và trình phê duyệt quyết toán đối với các cơ quan chủ trì thực hiện không thuộc đơn vị dự toán trực thuộc Bộ, tùy theo đơn vị tiếp nhận kinh phí thông qua tài khoản của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc Văn phòng Bộ Công Thương. Đối với nhiệm vụ thực hiện nhiều năm, cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng từng năm; trong vòng 30 ngày kể từ ngày được Hội đồng cấp Bộ nghiệm thu, cơ quan chủ trì thực hiện có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng trong năm và báo cáo tổng hợp toàn bộ kinh phí nhiệm vụ đã thực hiện.

Thông tư cũng thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, biểu mẫu tại Thông tư số 24/2023/TT-BCT. Trong đó, cập nhật tên đơn vị thành “Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số”, thay thế tên “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các vị trí được quy định; đồng thời thay thế, điều chỉnh các biểu mẫu về đề xuất nhiệm vụ, thuyết minh đề cương, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tình hình thực hiện, biên bản kiểm tra, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, bảng kê quyết toán chứng từ thanh toán.

Các biểu mẫu liên quan đến nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu được quy định bãi bỏ theo danh mục tại Thông tư.

Điều chỉnh quy định về cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương

Chương II của Thông tư số 49/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.

Về cấp, chấm dứt tài khoản truy cập, Thông tư quy định Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thực hiện tạo lập tài khoản hoặc chấm dứt tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị thuộc các đối tượng được quy định tại Thông tư. Đồng thời, cơ quan này thông báo kết quả cấp hoặc chấm dứt tài khoản truy cập cho đơn vị đề nghị.

Đối với doanh nghiệp đã được cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu, khi có thay đổi liên quan đến thông tin doanh nghiệp nhưng vẫn thuộc đối tượng quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BCT, doanh nghiệp tiếp tục sử dụng tài khoản đã được cơ quan quản lý cấp trước đó. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin thay đổi trên hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường hoặc thông báo cho cơ quan quản lý theo quy định, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu.

Thông tư cũng sửa đổi quy định về trách nhiệm của Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số. Theo đó, đơn vị này phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trong việc hỗ trợ kỹ thuật, hạ tầng số, kết nối, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đồng thời, Thông tư thay thế cụm từ “cấp tài khoản” bằng “cấp/chấm dứt tài khoản” tại các vị trí được quy định; thay thế tên “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” bằng “Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số” tại Điều 9 của Thông tư số 42/2020/TT-BCT.

Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp

Theo Điều 11, Thông tư số 49/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2026.

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Thông tư.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.

Đối với các nhiệm vụ bảo vệ môi trường và nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu đã được cơ quan quản lý phê duyệt thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, Điều 12 quy định tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 24/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Thông tư số 49/2026/TT-BCT góp phần cập nhật các quy định về quản lý nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, quy trình tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí và quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương theo các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại văn bản.

Chi tiết Thông tư Thông tư số 49/2026/TT-BCT, xem tại đây

Đạt Trịnh