Tóm tắt:
Trong những năm gần đây thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tại Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng đã có sự phát triển nhanh cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp tham gia. Cùng với sự phát triển đó là những vấn đề liên quan đến tính minh bạch, niềm tin của khách hàng và chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm luôn được xã hội quan tâm. Bài viết phân tích thực trạng minh bạch của thị trường BHNT tại Hải Phòng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính công khai, minh bạch, góp phần phát triển thị trường bền vững và bảo vệ quyền lợi của người tham gia BHNT.
Từ khóa: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm, minh bạch hóa, thị trường bảo hiểm, thành phố Hải Phòng.

1. Đặt vấn đề

Trong hệ thống tài chính - bảo hiểm, BHNT giữ vai trò quan trọng, góp phần ổn định đời sống người dân, huy động nguồn vốn dài hạn cho nền kinh tế. Thành phố Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế lớn của miền Bắc và cả nước, với mức thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng là cơ sở, điều kiện thuận lợi cho thị trường BHNT phát triển. Tuy vậy, đây cũng là thị trường bộc lộ nhiều hạn chế như số lượng trang thông tin hợp đồng còn nhiều, các tư vấn viên cung cấp thông tin chưa đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của khách hàng, các tranh chấp quyền lợi bảo hiểm còn xảy ra… dẫn đến niềm tin của khách hàng bị suy giảm. Vì vậy, minh bạch hóa thị trường BHNT tại Hải Phòng là yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay.

2. Thực trạng minh bạch của thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Thành phố Hải Phòng

2.1. Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

Theo số liệu mới nhất, thị trường bảo hiểm Việt Nam đạt tổng doanh thu phí bảo hiểm trên 230.000 tỷ đồng trong năm 2025, trong đó bảo hiểm nhân thọ chiếm hơn 148.000 tỷ đồng - tăng nhẹ so với năm trước nhưng vẫn thể hiện tăng trưởng chậm so với những năm trước đó do nhiều thách thức trong phân phối và nhận thức khách hàng (Đỗ Thị Phương Thảo, 2024).

Tổng số hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hiện khoảng gần 12 triệu hợp đồng trên toàn quốc, tương đương với khoảng 11,7% dân số Việt Nam tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ - mức khá khiêm tốn so với mục tiêu phát triển thị trường đặt ra đến năm 2030 (Uyên Phương (2025).

Điểm nhấn của thị trường là việc dưới 12% dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ - con số này phản ánh khoảng cách rất lớn so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, đồng thời chỉ ra dư địa phát triển to lớn nếu thị trường tăng cường minh bạch thông tin và củng cố niềm tin khách hàng Uyên Phương (2025).

2.2. Thực trạng minh bạch của thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Thành phố Hải Phòng

Tại Hải Phòng, mặc dù không có số liệu công khai chi tiết theo từng địa phương về doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ, nhưng các khảo sát chuyên ngành và nghiên cứu thực tế cho thấy:

  • Nhận thức người dân về bảo hiểm nhân thọ tại Hải Phòng đã bắt đầu tăng, đặc biệt ở nhóm người lao động trong khu công nghiệp và cán bộ - nhân viên văn phòng (dữ liệu khảo sát định tính).
  • Hải Phòng có lực lượng dân số lao động khá lớn, tạo tiềm năng lớn cho thị trường bảo hiểm nhân thọ, nếu các sản phẩm được minh bạch, thiết kế rõ ràng và phù hợp nhu cầu.
  • Độ phủ bảo hiểm nhân thọ nhìn chung trong cả nước còn thấp, gợi ý Hải Phòng - với tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm thấp tương tự - đang là thị trường tiềm năng nhưng đòi hỏi nhiều nỗ lực của cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý để thúc đẩy minh bạch và niềm tin khách hàng.

            Qua khảo sát thực tế thị trường BHNT tại Hải Phòng, tác giả đã tổng hợp những kết quả cũng như những hạn chế liên quan đến tính minh bạch của thị trường BHNT, cụ thể như sau:

2.2.1. Những kết quả đạt được

Thứ nhất, hệ thống pháp luật về kinh doanh bảo hiểm ngày càng được hoàn thiện, tạo khung pháp lý tương đối đầy đủ cho hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Hải Phòng.

Trong những năm gần đây, Nhà nước ban hành và triển khai Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi) cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn đã góp phần chuẩn hóa hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo hướng công khai, minh bạch và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Các quy định mới yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm phải công bố đầy đủ, rõ ràng thông tin về sản phẩm, điều khoản hợp đồng, quyền lợi bảo hiểm, nghĩa vụ của các bên cũng như quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm. Các doanh nghiệp BHNT đã đồng loạt triển khai, rà soát và chỉnh sửa để các thông tin liên quan đến nội dung, điều khoản trên các hợp đồng BHNT ngày một rõ ràng, dễ hiểu và ngắn gọn hơn.

Việc Bộ Tài chính quy định tất cả khách hàng tham gia hợp đồng BHNT, tư vấn viên phải ghi âm trực tiếp các nội dung cơ bản của hợp đồng với khách hàng đã giúp khách hàng hiểu rõ hơn và minh bạch hơn các thông tin mà khách hàng đã được tư vấn, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng cho cả hai bên, là cơ sở để giải quyết những tranh chấp, khiếu nại (nếu có) sau này.

Đối với địa bàn Hải Phòng, khung pháp lý này tạo cơ sở quan trọng để cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp BHNT, đặc biệt trong các khâu tư vấn, ký kết hợp đồng và chi trả quyền lợi bảo hiểm. Việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật giúp hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, tư vấn sai lệch hoặc che giấu thông tin, qua đó từng bước nâng cao tính minh bạch và kỷ cương của thị trường BHNT tại Hải Phòng.

Thứ hai, các doanh nghiệp BHNT đã chú trọng hơn đến công bố thông tin và ứng dụng công nghệ số trong quản lý hợp đồng, chăm sóc khách hàng và giải quyết quyền lợi bảo hiểm.

Trên thực tế tại thành phố Hải Phòng, nhiều doanh nghiệp BHNT đã triển khai hệ thống hợp đồng điện tử, cho phép khách hàng tra cứu đầy đủ các thông tin liên quan đến phí bảo hiểm, quyền lợi, điều khoản loại trừ và lịch sử đóng phí thông qua ứng dụng di động hoặc cổng thông tin trực tuyến như Prudential, Manulife… Việc số hóa quy trình này giúp giảm đáng kể tình trạng khách hàng không nắm rõ nội dung hợp đồng như trước đây. Hiện nay, khi có bất cứ biến động nào có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm đều được doanh nghiệp BHNT gửi thông báo trực tiếp cho khách hàng thông qua tin nhắn, zalo, email… giúp khách hàng nắm bắt được thông tin nhanh nhất, minh bạch nhất.

Bên cạnh đó, công tác chăm sóc khách hàng cũng được cải thiện thông qua các nền tảng tổng đài tự động, chatbot tư vấn và hệ thống tiếp nhận - xử lý khiếu nại trực tuyến. Theo phản ánh từ các doanh nghiệp BHNT đang hoạt động trên địa bàn thành phố, thời gian giải quyết quyền lợi bảo hiểm đã được rút ngắn, nhiều hồ sơ chi trả quyền lợi bảo hiểm thông thường có thể hoàn tất trong vòng từ 1-3 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, minh bạch. Điều này góp phần nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và củng cố niềm tin đối với doanh nghiệp BHNT. Khách hàng có thể chủ động theo dõi tiến trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm trên các ứng dụng phổ biến như zalo, app chuyên dùng của từng doanh nghiệp BHNT như app Pruonline, trang Zalo của Prudential Vietnam của Công ty BHNT Prudential…

Ngoài ra, việc công bố thông tin về sản phẩm, quy trình chi trả và báo cáo hoạt động trên website chính thức của doanh nghiệp ngày càng được thực hiện đầy đủ, rõ ràng hơn. Một số doanh nghiệp còn chủ động phối hợp với các ngân hàng, khu công nghiệp và tổ chức đoàn thể tại Hải Phòng để tổ chức các buổi tư vấn tập trung, giúp người dân tiếp cận thông tin chính thống, hạn chế rủi ro từ việc tư vấn sai lệch hoặc thiếu minh bạch.

Thứ ba, nhận thức của người dân Hải Phòng về bảo hiểm nhân thọ từng bước được nâng cao, khách hàng ngày càng quan tâm đến quyền lợi, điều khoản hợp đồng và uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm.

Để minh họa rõ hơn xu hướng này, Bảng 1 trình bày mức độ nhận thức về BHNT của người dân theo nhóm lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng, dựa trên kết quả khảo sát xã hội học quy mô nhỏ thực hiện trong giai đoạn 2024 - 2025.

Bảng 1. Mức độ nhận thức về bảo hiểm nhân thọ theo nhóm lao động tại Hải Phòng

Nhóm lao động

Đã nghe nhưng chưa hiểu rõ (%)

Hiểu ở mức cơ bản (%)

Hiểu khá rõ về quyền lợi và hợp đồng (%)

Công nhân khu công nghiệp

45

40

15

Cán bộ - nhân viên văn phòng

25

50

25

Hộ kinh doanh, lao động tự do

50

35

15

Tổng hợp chung

40

45

15

Nguồn: Khảo sát xã hội học của nhóm nghiên cứu tại Hải Phòng, 2024 - 2025.

2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù đạt được một số kết quả tích cực, song thị trường BHNT tại thành phố Hải Phòng vẫn tồn tại nhiều hạn chế, cụ thể:

Thứ nhất, thông tin về sản phẩm bảo hiểm còn phức tạp, nhiều thuật ngữ chuyên môn gây khó hiểu cho khách hàng.

Trên thực tế, các sản phẩm BHNT hiện nay thường tích hợp nhiều yếu tố như bảo vệ rủi ro, tiết kiệm, đầu tư và chăm sóc sức khỏe, kéo theo hệ thống điều khoản phức tạp liên quan đến phí bảo hiểm, thời hạn đóng phí, thời gian chờ, điều khoản loại trừ, giá trị hoàn lại, lãi chia và quyền lợi đáo hạn. Mặc dù đã tách rõ ràng quyền lợi bảo vệ, đầu tư, chăm sóc sức khỏe… để minh bạch hóa dòng tiền nhưng để một khách hàng không có chuyên môn đọc và hiểu đúng, đủ các nội dung này không phải là điều đơn giản.

Đối với khách hàng tại Hải Phòng, đặc biệt là nhóm công nhân khu công nghiệp, lao động tự do và hộ kinh doanh nhỏ, trình độ tiếp cận thông tin tài chính còn hạn chế, việc đọc hiểu toàn bộ hợp đồng bảo hiểm dài hàng chục trang là rất khó khăn. Nhiều khách hàng chỉ tập trung vào mức phí đóng định kỳ và số tiền chi trả được tư vấn ban đầu, trong khi chưa nắm rõ các điều kiện chi trả cụ thể hoặc các trường hợp bị loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Điều này dẫn đến thực tế là khách hàng phụ thuộc nhiều vào lời giải thích của tư vấn viên, tiềm ẩn rủi ro hiểu sai bản chất sản phẩm và phát sinh tranh chấp khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Thứ hai, một bộ phận tư vấn viên chạy theo doanh số, chưa tuân thủ đầy đủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, dẫn đến tư vấn sai lệch hoặc không đầy đủ.

Thực tế tại thành phố Hải Phòng, một số tư vấn viên có xu hướng nhấn mạnh quá mức vào lợi ích tài chính, mức sinh lời hoặc số tiền chi trả trong tương lai, trong khi chưa giải thích rõ các điều kiện kèm theo như thời hạn đóng phí, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, thời gian chờ hay các trường hợp không được chi trả.

Bên cạnh đó, việc thay đổi nhân sự tư vấn thường xuyên, đặc biệt ở các kênh phân phối qua đại lý và bancassurance, khiến quá trình chăm sóc hợp đồng thiếu tính liên tục. Nhiều khách hàng sau khi ký hợp đồng không còn được tư vấn viên ban đầu theo dõi, hỗ trợ đầy đủ trong quá trình thực hiện hợp đồng, dẫn đến hiểu sai quyền lợi hoặc bỏ lỡ các nghĩa vụ quan trọng. Thực trạng này không chỉ làm gia tăng khiếu nại, tranh chấp bảo hiểm mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh, uy tín chung của thị trường BHNT trên địa bàn thành phố. Các văn phòng, tổng đại lý chăm sóc khách hàng thường xuyên phải tiếp nhận và xử lý các trường hợp khách hàng khiếu nại vì tư vấn viên tư vấn sai, tư vấn không đầy đủ hoặc không được tư vấn viên chăm sóc làm ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng.

Thứ ba, bản thân nhiều khách hàng tham gia BHNT nhưng phó mặc cho tư vấn viên tư vấn, thiết kế và không nắm được trách nhiệm và quyền lợi của hợp đồng BHNT.

Thực tế có rất nhiều khách hàng có thể do quá bận rộn với công việc, cũng có thể do tin tưởng tuyệt đối vào người tư vấn, khách hàng chỉ quan tâm đến mức phí đóng hàng năm mà không quan tâm đến các quyền lợi, trách nhiệm cụ thể của mình trong hợp đồng cũng như không để tâm đến những điều tư vấn viên trao đổi. Ngoài ra nhiều khách hàng chưa hiểu rõ quy định hoặc còn xem nhẹ các quy định nên khai báo thông tin sức khỏe chưa đầy đủ, chưa trung thực khi làm hồ sơ yêu cầu bảo hiểm. Chính điều này dẫn đến phát sinh tranh chấp, khiếu nại khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Thứ tư, cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện minh bạch thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm chưa thật sự chặt chẽ.

Trên thực tế, công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu vẫn mang tính định kỳ hoặc theo chuyên đề, trong khi việc giám sát thường xuyên đối với hoạt động tư vấn, ký kết hợp đồng và công bố thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm còn gặp nhiều khó khăn. Một số hành vi vi phạm về cung cấp thông tin chưa đầy đủ, tư vấn chưa rõ ràng hoặc quảng bá sản phẩm chưa đúng bản chất chỉ được phát hiện khi đã phát sinh khiếu nại, tranh chấp từ phía khách hàng.

Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giám sát hoạt động kinh doanh BHNT chưa thật sự chặt chẽ, đặc biệt đối với các kênh phân phối mới như bancassurance hoặc tư vấn trực tuyến. Nguyên nhân là do nguồn lực cho công tác kiểm tra, giám sát còn hạn chế so với tốc độ mở rộng của thị trường, dẫn đến việc chưa kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm ngay từ giai đoạn đầu. Điều này làm giảm hiệu quả thực thi các quy định về minh bạch thông tin, ảnh hưởng đến niềm tin của người tham gia bảo hiểm và sự phát triển bền vững của thị trường BHNT tại địa phương.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả phía cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia BHNT.

3. Giải pháp minh bạch hóa thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Hải Phòng

3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường giám sát

Cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về công bố thông tin, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh BHNT. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các doanh nghiệp BHNT hoạt động trên địa bàn Hải Phòng.

Trước hết, cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật liên quan đến công bố thông tin trong hoạt động kinh doanh BHNT theo hướng rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực thi. Các quy định về minh bạch thông tin sản phẩm, điều khoản hợp đồng, quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm cần được chuẩn hóa về nội dung và hình thức, hạn chế việc doanh nghiệp sử dụng thuật ngữ chuyên môn phức tạp hoặc diễn giải thiếu thống nhất.

Bên cạnh đó, cần bổ sung các quy định mang tính bắt buộc đối với việc giải thích sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng trước khi ký kết hợp đồng, như yêu cầu tư vấn viên phải có biên bản xác nhận đã tư vấn đầy đủ các điều khoản loại trừ, thời gian chờ, điều kiện chi trả quyền lợi bảo hiểm. Đối với địa bàn Hải Phòng - nơi tập trung nhiều khu công nghiệp lớn như VSIP Hải Phòng, Tràng Duệ, Nam Đình Vũ - với lực lượng lao động đông đảo, trình độ không đồng đều, việc quy định nội dung tư vấn theo ngôn ngữ đơn giản, dễ tiếp cận là đặc biệt cần thiết.

Thực tiễn cho thấy, tại các khu công nghiệp VSIP và Tràng Duệ, nhiều hợp đồng BHNT được khai thác thông qua hình thức tư vấn tập trung tại doanh nghiệp hoặc ký kết theo nhóm lao động. Nếu thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ, nguy cơ tư vấn rút gọn, lược bỏ thông tin quan trọng để tiết kiệm thời gian là khá lớn. Do đó, cơ quan quản lý cần có hướng dẫn riêng đối với hoạt động khai thác bảo hiểm trong khu công nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm và đơn vị sử dụng lao động phối hợp đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đầy đủ của người lao động.

Song song với hoàn thiện pháp luật, công tác thanh tra, kiểm tra cần được tăng cường cả về tần suất và chiều sâu. Cơ quan quản lý nên thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm đối với các doanh nghiệp BHNT, chi nhánh và văn phòng đại diện đang hoạt động trên địa bàn; đồng thời tiến hành kiểm tra đột xuất khi có phản ánh, khiếu nại của người dân. Trọng tâm kiểm tra cần tập trung vào hoạt động tư vấn, ký kết hợp đồng, công bố thông tin sản phẩm và giải quyết quyền lợi bảo hiểm, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều hợp đồng như khu công nghiệp VSIP, Tràng Duệ và các quận nội thành đông dân cư. Việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, công khai kết quả xử phạt sẽ góp phần nâng cao tính răn đe và kỷ cương thị trường.

3.2. Nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của doanh nghiệp bảo hiểm

Các doanh nghiệp BHNT cần chú trọng xây dựng văn hóa kinh doanh minh bạch, lấy khách hàng làm trung tâm. Việc đào tạo, bồi dưỡng tư vấn viên phải gắn với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và dễ hiểu cho khách hàng.

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Hải Phòng phát triển mạnh tại các khu công nghiệp và khu đô thị mới, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của doanh nghiệp bảo hiểm cũng như đội ngũ tư vấn viên giữ vai trò then chốt đối với tính minh bạch của thị trường. Thực tiễn tại các khu công nghiệp như VSIP Hải Phòng và Tràng Duệ cho thấy, lực lượng công nhân thường có nhu cầu tham gia bảo hiểm nhân thọ ở mức phí vừa phải, song thời gian tìm hiểu sản phẩm còn hạn chế, chủ yếu dựa vào tư vấn trực tiếp tại nơi làm việc.

Trong điều kiện đó, một số tư vấn viên có xu hướng nhấn mạnh quyền lợi ngắn hạn, mức chi trả hấp dẫn, trong khi chưa giải thích đầy đủ về thời hạn hợp đồng, điều khoản loại trừ, thời gian chờ hoặc rủi ro khi chấm dứt hợp đồng trước hạn. Điều này dễ dẫn đến hiểu nhầm của người lao động, phát sinh khiếu nại và làm suy giảm niềm tin đối với doanh nghiệp bảo hiểm. Do đó, các doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát nội dung tư vấn, chuẩn hóa kịch bản tư vấn phù hợp với từng nhóm khách hàng, đặc biệt là nhóm công nhân khu công nghiệp và người lao động thu nhập trung bình.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp bảo hiểm cần đổi mới cơ chế đánh giá và quản lý tư vấn viên theo hướng coi trọng chất lượng hợp đồng và mức độ hài lòng của khách hàng. Tại Hải Phòng, việc gắn trách nhiệm của tư vấn viên với tỷ lệ duy trì hợp đồng trong các khu công nghiệp như VSIP, Tràng Duệ sẽ góp phần hạn chế tình trạng tư vấn chạy theo doanh số ngắn hạn. Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm đối với tư vấn viên vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tư vấn sai lệch hoặc che giấu thông tin, qua đó nâng cao tính chuyên nghiệp và minh bạch của đội ngũ kinh doanh bảo hiểm.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong minh bạch hóa thông tin

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung, cho phép khách hàng dễ dàng tra cứu thông tin hợp đồng, phí bảo hiểm, quyền lợi và lịch sử giao dịch. Điều này không chỉ nâng cao tính minh bạch mà còn góp phần giảm thiểu tranh chấp giữa doanh nghiệp và người tham gia bảo hiểm.

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính minh bạch, đặc biệt trong bối cảnh Hải Phòng có số lượng lớn người tham gia bảo hiểm là công nhân khu công nghiệp và người lao động trẻ. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đang hoạt động tại Hải Phòng đã triển khai hợp đồng điện tử, ứng dụng di động và cổng thông tin khách hàng, cho phép người tham gia bảo hiểm tại các khu công nghiệp như VSIP, Tràng Duệ dễ dàng tra cứu thông tin hợp đồng mọi lúc, mọi nơi mà không phụ thuộc hoàn toàn vào tư vấn viên.

Việc số hóa quy trình tư vấn, ký kết và quản lý hợp đồng giúp hạn chế tình trạng thông tin bị sai lệch hoặc không thống nhất giữa lời tư vấn và nội dung hợp đồng. Đối với các trường hợp tư vấn tập trung tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp, việc ghi nhận điện tử quá trình tư vấn, lưu trữ tài liệu minh họa và xác nhận điện tử của khách hàng sẽ là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm khi phát sinh tranh chấp.

Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước tại Hải Phòng có thể từng bước khai thác dữ liệu từ các hệ thống công nghệ của doanh nghiệp bảo hiểm để phục vụ công tác giám sát thị trường. Việc hình thành cơ sở dữ liệu dùng chung về hợp đồng, khiếu nại và chi trả quyền lợi bảo hiểm trên địa bàn sẽ giúp sớm phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ như các khu công nghiệp và khu đô thị mới. Qua đó, ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ nâng cao tính minh bạch mà còn góp phần tăng hiệu quả quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Hải Phòng.

3.4. Nâng cao nhận thức của người dân về bảo hiểm nhân thọ

Bên cạnh nỗ lực từ phía cơ quan quản lý và doanh nghiệp, người dân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy minh bạch hóa thị trường BHNT. Cần tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BHNT cho người dân Hải Phòng thông qua các phương tiện truyền thông, hội thảo tại khu công nghiệp, cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức đoàn thể.

Người tham gia BHNT cần được trang bị kiến thức cơ bản để chủ động tìm hiểu sản phẩm, đọc kỹ hợp đồng, đặt câu hỏi cho tư vấn viên và lưu giữ đầy đủ tài liệu liên quan. Việc nâng cao nhận thức và kỹ năng tài chính của người dân không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân mà còn góp phần tạo áp lực tích cực, buộc doanh nghiệp bảo hiểm phải minh bạch hơn trong hoạt động kinh doanh.

4. Kết luận

Minh bạch hóa thị trường BHNT tại Thành phố Hải Phòng là yếu tố then chốt nhằm củng cố niềm tin của khách hàng, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy thị trường phát triển bền vững. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp từ hoàn thiện chính sách, nâng cao trách nhiệm doanh nghiệp, ứng dụng công nghệ đến nâng cao nhận thức của người dân sẽ góp phần xây dựng một thị trường BHNT minh bạch, lành mạnh và ổn định trong thời gian tới.

 

Tài liệu tham khảo:

Cục Quản lý giám sát Bảo hiểm, Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam (2024). Giáo trình Đại lý Bảo hiểm cơ bản. Truy cập tại https://vidi.mof.gov.vn/api/mediafile/media-article/9b7aa303-52d3-4ae7-8f63-e02a43ad63bc/e937c9ed-09a5-4e35-9c42-5074b0251a34.pdf.

Đoàn Minh Phụng (2023). Giáo trình bảo hiểm nhân thọ. NXB Tài chính.

Đỗ Thị Phương Thảo (2024). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân tại Hải Phòng. Truy cập tại https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/92030/77918.

Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 của Quốc hội.

Uyên Phương (2025). Mới hơn 11% người Việt Nam tham gia bảo hiểm nhân thọ. Truy cập tại https://tienphong.vn/moi-hon-11-nguoi-viet-nam-tham-gia-bao-hiem-nhan-tho-post1767251.tpo?utm

 

Enhancing transparency in the life insurance market in Hai Phong City:

Legal and institutional perspectives

Nguyen Thi Thu

Faculty of Accounting and Finance, Hai Phong University

Abstract:

In recent years, the life insurance market in Vietnam, particularly in Hai Phong City, has experienced rapid expansion in both market scale and the number of participating insurers. Parallel to this growth, concerns regarding transparency, consumer confidence, and the operational integrity of insurance companies have become increasingly prominent. This study examines the current state of transparency within the life insurance market in Hai Phong, assessing disclosure practices, information accessibility, and compliance with regulatory standards. Through an analysis of market dynamics and institutional frameworks, the study evaluates the implications of transparency for consumer protection and sustainable market development, highlighting its central role in strengthening trust and ensuring the long-term stability of the life insurance sector.

Keywords: life insurance, insurance, transparency, insurance market, Hai Phong City.

[Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 3/2026]